wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 13)

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Việc tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động tác động như thế nào đến khối lượng giá trị thặng dư của nhà tư bản?

a)

Làm tăng khối lượng giá trị thặng dư

b)

Khối lượng thặng dư không tăng

c)

Làm giảm khối lượng giá trị thặng dư

d)

Không tác động

2.

Khi nào hao phí lao động xã hội được coi là mang giá trị?

a)

Khi sản phẩm làm ra để trao đổi

b)

Khi sản xuất ra hàng hoá tốt

c)

Khi sản phẩm làm ra để tiêu dùng

d)

Khi tiền tệ xuất hiện

3.

Đây được coi là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, xoá bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội là sự kiện nào?

a)

Sản xuất hàng hoá ra đời

b)

Khoa học kỹ thuật phát triển

c)

Tiền tệ ra đời

d)

Phát minh ra máy hơi nước

4.

Giá trị bù đắp cho tư bản bất biến là bù đắp cho sự tiêu hao của bộ phận nào?

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Hàng hoá

c)

Sức lao động

d)

Vốn đầu tư

5.

Bộ phận giá trị bù đắp cho tư bản khả biến là bù đắp cho sự tiêu hao của yếu tố nào?

a)

Sức lao động xã hội

b)

Vốn đầu tư

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Hàng hoá

6.

Toàn bộ giá trị thặng dư được nhà tư bản sử dụng hết cho việc tiêu dùng cá nhân là đặc trưng của hình thái tái sản xuất nào?

a)

Tái sản xuất giản đơn

b)

Tái sản xuất

c)

Tái sản xuất mở rộng

d)

Tái sản xuất tư bản

7.

Để thực hiện được quá trình tái sản xuất mở rộng thì nhà tư bản thực hiện quá trình đầu tư cho sản xuất với mức độ nào?

a)

Quy mô năm sau cao hơn năm trước

b)

Quy mô năm sau bằng năm trước

c)

Quy mô năm sau bé hơn năm trước

d)

Quy mô phân chia m

8.

Hình thức khủng hoảng nào sau đây là hình thức khủng hoảng đầu tiên của tư bản chủ nghĩa?

a)

Khủng hoảng thừa

b)

Khủng hoảng tiền tệ

c)

Khủng hoảng thiếu

d)

Khủng hoảng đầu vào cho sản phẩm

9.

Nguyên nhân của khủng hoảng tư bản có nguồn gốc từ đâu?

a)

Mâu thuẫn cơ bản của tư bản

b)

Khủng hoảng tài chính

c)

Khủng hoảng tiền tệ

d)

Khủng hoảng năng lượng

10.

Khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản mang tính gì?

a)

Chu kỳ

b)

Logic

c)

Chu trình

d)

Nhất thời

11.

Mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản dẫn đến khủng hoảng kinh tế là: mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất với chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về đối tượng nào?

a)

Tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

b)

Giá trị thặng dư

c)

Của cải vật chất trong xã hội

d)

Tiền công trong xã hội

12.

Hàng hoá ế thừa, ứ đọng, giá cả giảm mạnh, sản xuất đình trệ, xí nghiệp đóng cửa, công nhân thất nghiệp hàng loạt,… là biểu hiện trong giai đoạn nào của khủng hoảng kinh tế tư bản?

a)

Khủng hoảng

b)

Phục hồi

c)

Tiêu điều

d)

Hưng thịnh

13.

Yếu tố nào sau đây cho thấy sự chuyển hoá của giá trị thặng dư trong đời sống xã hội của tư bản?

a)

Lợi nhuận thương nghiệp

b)

Sức lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Hàng hoá

14.

Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, yếu tố nào cho thấy sự chuyển hoá của giá trị thặng dư?

a)

Lợi tức

b)

Tiền tệ

c)

Địa tô

d)

Vàng

15.

Yếu tố nào sau đây là biểu hiện của sự chuyển hoá giá trị thặng dư trong nông nghiệp?

a)

Địa tô

b)

Thuế nông nghiệp

c)

Lợi nhuận

d)

Sản phẩm nông nghiệp

16.

Lao động quá khứ hay lao động vật hoá là gì?

a)

Giá trị tư liệu lao động

b)

Giá cả sức lao động

c)

Giá trị hàng hoá

d)

Lao động chuyển hoá tư liệu sản xuất

17.

Lao động hiện tại hay lao động sống tức là gì?

a)

Lao động tạo ra giá trị mới

b)

Giá trị hàng hoá

c)

Giá trị của tư liệu lao động

d)

Chi phí sản xuất

18.

Về mặt lượng, chi phí thực tế để sản xuất hàng hoá tương đương với yếu tố nào?

a)

Giá trị hàng hoá

b)

Lợi nhuận

c)

Vốn vay

d)

Giá trị thặng dư

19.

Giữa chi phí thực tế và chi phí sản xuất của tư bản chủ nghĩa khác nhau cả về hai mặt nào?

a)

Mặt chất và mặt lượng

b)

Mặt cụ thể và trừu tượng

c)

Mặt tư nhân và xã hội

d)

Mặt kế hoạch và thực tế

20.

C.Mác đã chỉ rõ phạm trù chi phí sản xuất không quan hệ gì với sự hình thành của yếu tố nào trong hàng hoá?

a)

Giá trị hàng hoá

b)

Lao động trừu tượng kết tinh

c)

Số lượng của hàng hoá

d)

Chất lượng của hàng hoá

21.

Khi tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, nếu cấu tạo hữu cơ càng cao thì tỷ suất lợi nhuận sẽ như thế nào?

a)

Càng giảm

b)

Càng tăng

c)

Không thay đổi

d)

Không chịu tác động

22.

Đây là bộ phận tư bản công nghiệp được tách rời ra và phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Tư bản thương nghiệp

b)

Nhà tư bản

c)

Tư bản sản xuất

d)

Hệ thống đại lý tiêu thụ

23.

Sự xuất hiện của bộ phận tư bản này làm cho thị trường được mở rộng, hàng hoá lưu thông nhanh chóng, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản là bộ phận nào?

a)

Tư bản thương nghiệp

b)

Tư bản sản xuất

c)

Tư bản ngân hàng

d)

Hệ thống đại lý

24.

Đây là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó được hình thành từ sự đóng góp của nhiều người thông qua việc phát hành cổ phiếu là loại hình nào?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

c)

Công ty một thành viên

d)

Tập đoàn kinh tế

25.

Đây là nơi mua bán các loại chứng khoán là gì?

a)

Thị trường chứng khoán

b)

Đại lý hàng hoá

c)

Sàn giao dịch bất động sản

d)

Siêu thị

26.

Đây là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản trong doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ là gì?

a)

Địa tô tư bản

b)

Lợi nhuận bình quân

c)

Lợi nhuận tư bản

d)

Lãi suất ngân hàng

27.

Lý luận về địa tô tư bản của C. Mác đã vạch ra bản chất quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp

b)

Thương mại

c)

Công nghiệp

d)

Dịch vụ

28.

Giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất của tư bản chủ nghĩa luôn có khoảng chênh lệch, khoảng chênh lệch này ngang bằng với mm . Người ta gọi đó là gì?

a)

Lợi nhuận

b)

Lợi tức

c)

Địa tô

d)

Giá trị thặng dư

29.

Cả lợi nhuận và giá trị thặng dư đều có chung nguồn gốc đó là gì?

a)

Lao động không công của công nhân

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Sức lao động

d)

Sản phẩm

30.

Điểm khác nhau cơ bản giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận là gì?

a)

Giá trị thặng dư cho thấy rõ quá trình bóc lột của tư bản

b)

Giá trị thặng dư bao giờ cũng lớn hơn lợi nhuận

c)

Cả giá trị thặng dư và lợi nhuận đều thuộc tư bản

d)

. Lợi nhuận lớn hơn giá trị thặng dư

31.

Tập trung tư bản thể hiện cho mối quan hệ giữa:

a)

Tư bản và tư bản, tư bản và lao động

b)

Tư bản và tư bản

c)

Tư bản và lao động

d)

Giữa những người sản xuất với nhau

32.

Thực chất của lợi nhuận thương nghiệp là:

a)

Một phần của lợi nhuận công nghiệp

b)

Mua rẻ bán đắt

c)

Toàn bộ giá trị thặng dư

d)

Giá trị thặng dư tạo ra từ lĩnh vực thương nghiệp

33.

Những ví dụ như: 100kw điện/1 công nhân, 10 máy dệt/1 công nhân, biểu hiện yếu tố nào trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Cấu tạo kỹ thuật của tư bản

b)

Năng suất lao động

c)

Cấu tạo giá trị của tư bản

d)

Tư bản và lao động

34.

Một nhà tư bản đầu tư 12.000S cho sản xuất. Trong đó giá trị tư liệu sản xuất là 10.000S, còn giá trị sức lao động là 2.000S, thì cấu tạo giá trị của tư bản đó là:

a)

5/1

b)

1/5

c)

4/1

d)

5/2

35.

Để sản xuất nhà tư bản bỏ ra 28.000S. Trong đó cấu tạo giá được nhà tư bản chọn theo tỷ lệ 6/1. Tìm giá trị c/v?

a)

24.000S/4.000S

b)

24.000S/6.000S

c)

22.000S/6.000S

d)

22.000S/4.000S

36.

Tìm tỷ lệ cấu tạo giá trị tương ứng khi biết trong tổng số 30.000S mà nhà tư bản bỏ ra, thì giá trị tư liệu sản xuất là 20.000S và giá trị sức lao động là 10.000S

a)

2/1

b)

4/1

c)

3/1

d)

5/1

37.

Tổng sản phẩm xã hội trong một năm của một quốc gia thường được gọi là:

a)

GDP

b)

DGP

c)

GNP

d)

FDI

38.

Tìm tỷ lệ cấu tạo giá trị tương ứng khi biết trong tổng số 50.000S mà nhà tư bản bỏ ra, thì giá trị tư liệu sản xuất là 30.000S và giá trị sức lao động là 20.000S

a)

3/2

b)

4/2

c)

3/1

d)

5/2

39.

Cuộc khủng hoảng kinh tế đầu tiên nổ ra vào năm 1825 ở quốc gia của nền đại công nghiệp là:

a)

Anh

b)

Hà Lan

c)

Pháp

d)

Italia

40.

Hiện nay để thực hiện quá trình trao đổi và mua bán quốc tế người ta chọn ra một đơn vị tiền tệ chung đó là:

a)

Đồng Đôla

b)

Đồng Yên

c)

Đồng Euro

d)

Đồng Nhân dân tệ

41.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây đã xảy ra vào năm nào?

a)

2008

b)

2007

c)

2009

d)

2010

42.

Ngày làm việc 6 giờ thì m' = 100%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 8 giờ, m' thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi? Đây là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?

a)

m' = 167%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

b)

m' = 150%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

c)

m' = 150%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

d)

m' = 150%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch

43.

Công ty sản xuất thiết bị cơ khí, trong quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí sản xuất của nhà tư bản ban đầu là 400 USD. Hãy xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết rằng giá trị sản phẩm là 1.000 USD và trình độ bóc lột là 200%.

a)

200 USD

b)

300 USD

c)

400 USD

d)

500 USD

44.

Ngày làm việc 6 giờ thì m' = 100%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ, m' thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi? Đây là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?

a)

m' = 233%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

b)

m' = 167%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

c)

m' = 250%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

d)

m' = 150%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch

45.

Ngày làm việc 8 giờ, m' = 100%. Sau đó, nhà tư bản mua thêm máy móc làm tăng năng suất lao động lên 2 lần, m' sẽ thay đổi như thế nào và đây là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?

a)

m' = 300%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

b)

m' = 167%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

c)

m' = 250%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

d)

m' = 150%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch

46.

Để tái sản xuất sức lao động trong ngày người lao động cần những vật phẩm tiêu dùng sau: sản phẩm ăn uống 10 USD/ngày; đồ dùng gia đình 730 USD/năm; nhu cầu tinh thần 15 USD/tháng. Hãy xác định giá trị sức lao động trong 1 ngày. Giả sử 1 ngày có 365 ngày, 1 tháng có 30 ngày.

a)

12,5 USD

b)

10,5 USD

c)

20 USD

d)

25 USD

47.

Công ty sản xuất A, trong quá trình sản xuất hao mòn máy móc là 100 ngàn USD, chi phí nguyên vật liệu là 300 ngàn USD. Hãy xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết giá trị sản phẩm là 1 triệu USD và trình độ bóc lột là 200%.

a)

200.000 USD

b)

300.000 USD

c)

250.000 USD

d)

350.000 USD

48.

Hãy xác định giá trị của một đơn vị sản phẩm nếu công ty may gia công X sản xuất được 2.500 sản phẩm áo len, với chi phí tư bản bất biến là 5.000 USD. Giá trị sức lao động một tháng của mỗi công nhân là 750 USD, m' = 200%.

a)

2,9 USD

b)

3,9 USD

c)

4,9 USD

d)

5,9 USD

49.

Một tư bản có thời gian 1 vòng chu chuyển là 4 tháng thì tốc độ chu chuyển trong một năm là:

a)

3 vòng

b)

2 vòng

c)

4 vòng

d)

5 vòng

50.

Hãy tính khối lượng giá trị thặng dư của công ty Y gồm 300 công nhân, biết giá trị sức lao động của 1 công nhân là 100 USD, m' = 200%.

a)

60.000 USD

b)

50.000 USD

c)

70.000 USD

d)

80.000 USD

51.

Hãy tính giá trị của hàng hóa X, khi biết nhà tư bản đã đầu tư vào tư liệu sản xuất là 40.000 USD, thuê công nhân 20 USD/ngày, m' = 200%. Trong 1 tháng nhà tư bản sản xuất được 2.000 sản phẩm (giả sử 1 tháng = 30 ngày).

a)

20,9 USD

b)

20,3 USD

c)

20,5 USD

d)

20,6 USD

52.

Hãy tính khối lượng giá trị thặng dư của công ty E gồm 400 công nhân, biết giá trị sức lao động của 1 công nhân là 200 USD, m' = 300%.

a)

240.000 USD

b)

250.000 USD

c)

270.000 USD

d)

280.000 USD

53.

Tỷ suất lợi nhuận là:

a)

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước

b)

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tư bản bất biến

c)

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tư bản khả biến

d)

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư

54.

Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận, ngoại trừ:

a)

Tư bản khả biến

b)

Tỷ suất giá trị thặng dư

c)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

d)

Tốc độ chu chuyển của tư bản

55.

Lợi nhuận bình quân được hình thành do:

a)

Cạnh tranh giữa các ngành

b)

Lợi nhuận của thị trường

c)

Cạnh tranh trong 1 ngành

d)

Lợi nhuận trung bình giữa các ngành

56.

Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức là:

a)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và tình hình cung cầu về tư bản cho vay

b)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân

c)

Tình hình cung cầu về tư bản cho vay

d)

Lợi nhuận của doanh nghiệp

57.

Giai đoạn phát triển tiếp theo cao hơn của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa xã hội

d)

Chủ nghĩa cộng sản

58.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản

b)

Một phương thức sản xuất

c)

Một hình thái kinh tế xã hội

d)

Một giai đoạn phát triển khác

59.

Nguyên nhân ra đời chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

b)

Do sự can thiệp của nhà nước tư sản

c)

Do cuộc đấu tranh của công nhân và nhân dân lao động

d)

Do ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế

60.

Tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỷ XIX đầu XX

b)

Cuối thế kỷ XX đầu XXI

c)

Cuối thế kỷ XVIII đầu XIX

d)

Cuối thế kỷ XVII đầu XVIII

61.

Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền chịu sự tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm nào?

a)

1873

b)

1773

c)

1973

d)

2000

62.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự phân hoá giàu nghèo giữa những người trong xã hội

b)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

c)

Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

d)

Xuất khẩu tư bản

63.

Đây là hình thức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hoá nào đó nhằm mục đích thu lợi nhuận độc quyền là gì?

a)

Tổ chức độc quyền

b)

Xí nghiệp

c)

Công ty

d)

Nhà sản xuất

64.

Hình thức nào sau đây không thuộc hình thức tổ chức độc quyền?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

b)

Tơrớt

c)

Cácten

d)

Xanhđica

65.

Đây là hình thức tổ chức độc quyền giữa các nhà tư bản ký hiệp nghị thoả thuận với nhau về giá cả, quy mô sản lượng, kỳ hạn thanh toán, v.v. là gì?

a)

Cácten

b)

Cộngxoocxiom

c)

Xanhđica

d)

Tơrớt

66.

Đây là hình thức độc quyền cao hơn cácten, ổn định hơn cácten, mọi việc mua bán do ban quản trị chung đảm nhận là gì?

a)

Xanhđica

b)

Tơrớt

c)

Cộngxoocxiom

d)

Cácten

67.

Hình thức tổ chức độc quyền này có trình độ và quy mô lớn hơn các hình thức độc quyền khác, có sự tham gia của nhà tư bản lớn, xanhđica và tơrớt là gì?

a)

Cộngxoocxiom

b)

Cácten

c)

Xanhđica

d)

Tơrớt

68.

Quá trình tích tụ và tập trung tư bản trong lĩnh vực ngân hàng dẫn tới sự ra đời của gì?

a)

Tư bản tài chính

b)

Tư bản sản xuất

c)

Tư bản thương mại

d)

Tư bản lưu thông

69.

Đây là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp là gì?

a)

Tư bản tài chính

b)

Tư bản sản xuất

c)

Tư bản thương mại

d)

Tư bản lưu thông

70.

Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành một nhóm nhỏ độc quyền, bộ phận này được gọi là gì?

a)

Đầu sỏ tài chính

b)

Đầu mối tài chính

c)

Đầu nậu tài chính

d)

Đầu vào tài chính

71.

Bọn đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị thông qua chế độ nào?

a)

Tham dự

b)

Tham tán

c)

Tham vấn

d)

Tham gia

72.

Chọn nhận định đúng nhất: xuất khẩu tư bản là gì?

a)

Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài

b)

Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài

c)

Xuất khẩu tư bản là xây dựng nhà máy ở nước ngoài

d)

Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của tư bản tự do cạnh tranh

73.

Xuất khẩu tư bản nhằm chiếm đoạt giá trị thặng dư ở những nước nào?

a)

Nhập khẩu tư bản

b)

Nước phát triển

c)

Nước nghèo

d)

Nước có dân số đông

74.

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp được coi là hai hình thức chủ yếu của hoạt động nào đối với tư bản độc quyền?

a)

Xuất khẩu tư bản

b)

Chuyển giao công nghệ

c)

Cho vay vốn

d)

Viện trợ

75.

Đây là một hình thức của xuất khẩu tư bản với phương thức xây dựng xí nghiệp mới hay mua lại những xí nghiệp cũ tại nước nhập khẩu tư bản là gì?

a)

Đầu tư trực tiếp

b)

Đầu tư gián tiếp

c)

Cho vay vốn

d)

Chuyển giao công nghệ

76.

Đây là một hình thức của xuất khẩu tư bản với phương thức cho chính phủ, thành phố hay ngân hàng ở nước ngoài vay tiền tệ và thu lãi là gì?

a)

Đầu tư gián tiếp

b)

Chuyển giao công nghệ

c)

Viện trợ

d)

Đầu tư trực tiếp

77.

Xét về chủ sở hữu, có thể chia xuất khẩu tư bản thành hai khu vực: xuất khẩu tư bản tư nhân và gì nữa?

a)

Xuất khẩu tư bản nhà nước

b)

Xuất khẩu tư bản ngoài quốc doanh

c)

Xuất khẩu tư bản cá thể

d)

Xuất khẩu tư bản nước ngoài

78.

Cạnh tranh nào sau đây không nằm trong xu hướng cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Cạnh tranh giữa độc quyền với nhà nước

b)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền

c)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

d)

Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền

79.

Đây là hình thức cạnh tranh mà các tổ chức độc quyền tìm mọi cách chèn ép, chi phối và thôn tính các tổ chức ngoài độc quyền là gì?

a)

Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền và xí nghiệp ngoài độc quyền

b)

Cạnh tranh nội bộ tổ chức độc quyền

c)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

d)

Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

80.

Đây là hình thức cạnh tranh giữa các xanhđica, cácten với nhau nhằm tranh dành thị trường là gì?

a)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền

b)

Cạnh tranh nội bộ ngành

c)

Cạnh tranh tự do ngoài độc quyền

d)

Cạnh tranh về nguyên vật liệu

81.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ra đời vào thời gian nào?

a)

Đầu thế kỷ XX

b)

Giữa thế kỷ XX

c)

Cuối thế kỷ XIX

d)

Cuối thế kỷ XX

82.

Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự thành lập của một số nhà nước mới

b)

Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng cao dẫn đến tập trung trong sản xuất

c)

Sự xuất hiện của phân công lao động xã hội

d)

Chủ thuyết đối kháng giữa tư sản với vô sản và nhân dân lao động

83.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của gì?

a)

Nhà nước tư sản

b)

Chế độ phong kiến

c)

Nhà nước vô sản

d)

Chế độ chiếm hữu nô lệ

84.

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền là một quan hệ về lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Chỉ tiêu phát triển

c)

Chính sách phát triển

d)

Chặng đường phát triển

85.

Biểu hiện nào sau đây không phải của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?

a)

Sự phát triển của các tổ chức phi chính phủ

b)

Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước

c)

Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước

d)

Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

86.

Hình thức nào không biểu hiện giá trị thặng dư?

a)

Lợi nhuận

b)

Địa tô

c)

Lợi tức

d)

Tiền lương

87.

Yếu tố nào sau đây không thuộc những đặc điểm mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

b)

Cách mạng công nghệ thông tin và công nghệ cao phát triển mạnh

c)

Giáo dục được tăng cường và tố chất của người lao động được nâng cao

d)

Kinh tế tăng trưởng nhanh, năng suất lao động được nâng cao hơn

88.

Nền kinh tế có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức là đặc điểm của sự phát triển kinh tế giai đoạn nào của chủ nghĩa tư bản

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

b)

Giai đoạn suy thoái

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

89.

Theo ý nghĩa tích cực sự ra đời của chủ nghĩa tư bản đã giải phóng loài người ra khỏi … của xã hội phong kiến. Điền từ còn thiếu vào dấu “…”

a)

Đêm trường trung cổ

b)

Sự tồn tại

c)

Thời kỳ mông muội

d)

Sự phát triển

90.

Cơ sở cho sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản là quan hệ

a)

Bóc lột của địa chủ đối với công nhân làm thuê

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân

c)

Giữa giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Giữa nhà tư sản với nhà tư sản

91.

Tranh giành thị trường, thuộc địa và những khu vực ảnh hưởng… là nguyên nhân dẫn tới

a)

Chiến tranh thế giới

b)

Biểu tình

c)

Đảo chính

d)

Bãi công

92.

“……………” là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh.

a)

FDI

b)

ODA

c)

FPI

d)

BT

93.

Xu hướng mới của xuất khẩu tư bản từ các nước tư bản phát triển trong giai đoạn hiện nay là

a)

Xuất khẩu tư bản sang các nước phát triển

b)

Xuất khẩu tư bản sang các nước đang phát triển

c)

Xuất khẩu tư bản sang các nước kém phát triển

d)

Xuất khẩu tư bản sang các nước CNXH

94.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của các tổ chức độc quyền là

a)

Sự tích tụ và tập trung sản xuất đến mức cao

b)

Khủng hoảng kinh tế

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Sự sáp nhập của các công ty

95.

Tín dụng tư bản chủ nghĩa là

a)

Hình thức vận động của tư bản cho vay

b)

Hình thức vận động của tư bản đứng yên

c)

Hình thức xuất khẩu tư bản

d)

Hình thức nhập khẩu tư bản

96.

Chu kỳ khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản sau chiến tranh đã có những thay đổi sau, ngoại trừ

a)

Chu kì khủng hoảng kinh tế ngắn lại

b)

Khủng hoảng kinh tế không gay gắt

c)

Vật giá leo thang trong khủng hoảng

d)

Sự xuất hiện của các cuộc khủng hoảng trung gian, khủng hoảng cơ cấu

97.

Xuất khẩu tư bản trong giai đoạn hiện nay đã có sự chuyển hướng nào

a)

Từ các nước phát triển sang các nước phát triển

b)

Từ các nước phát triển sang các nước kém phát triển

c)

Từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển

d)

Từ các nước kém phát triển sang các nước đang phát triển

98.

Bản chất của tư bản độc quyền là

a)

Độc quyền trước hết là tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Độc quyền là tư bản tập thể (vẫn trên cơ sở chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất)

c)

Độc quyền là tập hợp các xí nghiệp trong xã hội

99.

Vai trò mối quan hệ của ngân hàng trong chủ nghĩa tư bản độc quyền

a)

Nắm được hầu hết tiền tệ của xã hội, khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế TBCN

b)

Trung gian của thanh toán và tín dụng

c)

Kết hợp với tư bản công nghiệp

d)

Cho các tư bản công nghiệp vay vốn mở rộng sản xuất

100.

Xuất khẩu tư bản trực tiếp là

a)

Trực tiếp sản xuất và kinh doanh ở nước ngoài

b)

Chỉ sử dụng nhân công ở nước nhập khẩu tư bản

c)

Cho vay để thu lợi tức

d)

Thuê lại cơ sở vật chất của các công ty ở nước ngoài

101.

Xuất khẩu tư bản gián tiếp là

a)

Cho vay để thu lợi tức

b)

Cho vay không lãi

c)

Sử dụng tài nguyên và nhân công ở nước nhập khẩu tư bản

d)

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ở nước ngoài

102.

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước có ý nghĩa như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

a)

Các hội chủ xí nghiệp sẽ tham mưu cho bộ máy nhà nước, theo hướng có lợi cho nhà nước

b)

Các nhân sự có mối quan hệ xoắn xít và chi phối lẫn nhau

c)

Thể hiện sự liên minh bền chặt của các nhà tư bản trong mối quan hệ kinh tế

d)

Các hội chủ xí nghiệp có vai trò hỗ trợ chi phối phần nhỏ cho cơ quan nhà nước

103.

Sở hữu tư bản độc quyền được hiểu như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

a)

Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản độc quyền có nhiệm vụ ủng hộ và phục vụ lợi ích của tư bản độc quyền nhằm duy trì sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

b)

Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản độc quyền nhằm đảm bảo quyền lợi cho tất cả các giai cấp trong xã hội

c)

Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản độc quyền nhằm duy trì sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

d)

Là sự kết hợp giữa tư sản và nhà nước để thống trị đất nước

104.

“Hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng; hôm nay là ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng” thể hiện điều chủ yếu nào của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

b)

Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước

c)

Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

d)

Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa

105.

Nguyên nhân chủ yếu của cuộc chạy đua vũ trang thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền, đó là

a)

Quá trình tích tụ và tập trung tư bản phát triển, việc xuất khẩu tư bản tăng lên cả quy mô và phạm vi

b)

Các quốc gia tư bản chạy đua vũ trang với nhau

c)

Các nước lớn muốn lấn chiếm các nước yếu kém hơn

d)

Quá trình xuất khẩu tư bản diễn ra mạnh mẽ

106.

Sự phân chia thế giới giữa các liên minh tập đoàn tư bản trong giai đoạn hiện nay có nét mới nổi bật, đó là

a)

Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, bên cạnh xu hướng khu vực hóa nền kinh tế

b)

Xu thế khu vực hóa ngày càng phát triển

c)

Xu thế liên kết theo định hướng chính trị ngày càng phổ biến

d)

Các nước lớn có mối liên hệ ngày càng xoắc xít với nhau

107.

Lợi nhuận độc quyền là

a)

Lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại

b)

Lợi nhuận thu được thấp hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại

c)

Lợi nhuận mà bất cứ tư bản độc quyền nào cũng có

d)

Lợi nhuận mà bất kì doanh nghiệp nào cũng thu được từ công việc kinh doanh của mình

108.

Giá cả độc quyền được hiểu là, ngoại trừ:

a)

Giá cả do thị trường quy định cho các tổ chức độc quyền

b)

Giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa

c)

Bao gồm chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền

d)

Thay đổi lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa

109.

ACE là gì?

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN

b)

Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN

c)

Hiệp hội kinh tế các nước ASEAN

d)

Tập hợp 12 nước trong khối ASEAN liên kết kinh tế với nhau

110.

Hiện nay, chủ nghĩa tư bản hiện đại đã có nhưng thay đổi trong việc phân chia về mặt lãnh thổ giữa các quốc gia tư bản phát triển, một trong những hình thức mới đó là:

a)

Chiến tranh biên giới mềm thông qua con đường kinh tế

b)

Phát triển hệ thống thuộc địa

c)

Không cho các nước sở hữu thời kì trước đó

d)

Gây chiến với các nước kém phát triển nhằm thu nhiều giá trị thặng dư hơn

e)

Các nước tư bản hợp tác với nhau, cùng nhau phát triển

111.

Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, thuật ngữ “chiến dịch biên giới mềm” được sử dụng khi nói đến sự phân chia lãnh thổ giữa các quốc gia tư bản. Cụm từ đó được hiểu là:

a)

Các nước tư bản phát triển gây ảnh hưởng của mình với các nước kém phát triển bằng con đường kinh tế, khiến các nước đó phụ thuộc vào mình

b)

Các nước tư bản cấm vận các nước kém phát triển, khiến các nước phụ thuộc hoàn toàn vào mình

c)

Xu hướng hội nhập kinh tế của tất cả các nước trên thế giới

d)

Các nước kém phát triển tạo nên liên kết kinh tế để chống lại sự ảnh hưởng của các nước lớn

112.

Trong thời gian sắp tới, khi các kí kết của TPP đi vào hiện thực sẽ tác động rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam.Vậy TPP là gì?

a)

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

b)

Hiệp định về mẫu dịch xuyên Thái Bình Dương

c)

Hiệp định kinh tế Á – Âu

d)

Hiệp định đối tác kinh tế châu Á

113.

Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức nào trong các tổ chức dưới đây:

a)

OPEC

b)

WTO

c)

ASEAN

d)

AEC

114.

Xu hướng mới trong việc phân chia về mặt kinh tế giữa các tổ chức độc quyền đó là:

a)

Hình thành các tổ chức kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới theo các mục đích khác nhau

b)

Các nước tư bản phát triển tăng cường chia nhau thị trường thế giới

c)

Chỉ các nước kém phát triển mới liên kết với nhau

d)

Chỉ các nước phát triển mới liên kết với nhau nhằm độc chiếm thị trường

115.

Xu hướng “phi tập trung” trong chủ nghĩa tư bản hiện đại được hiểu là:

a)

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tồn tại cao hơn trong xu thế toàn cầu hóa nhờ áp dụng khoa học – kỹ thuật và ít bị tác động bởi khủng hoảng kinh tế

b)

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ bị phá sản vì không kịp tiến bộ khoa học – kỹ thuật

c)

Các doanh nghiệp lớn tập hợp lại với nhau nhằm thống trị thị trường

d)

Các tập đoàn độc quyền ngày càng phát triển

116.

Độc quyền là xu hướng mới trong chủ nghĩa tư bản độc quyền. Nó có thủ tiêu cạnh tranh không và vì sao?

a)

Không thủ tiêu; ngược lại độc quyền còn làm cho cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn trước

b)

Không thủ tiêu cạnh tranh, song song tồn tại và không tác động đến cạnh tranh

c)

Thủ tiêu cạnh tranh; tất cả các công ty hợp nhất thành các tổ chức độc quyền cùng hoạt động

d)

Thủ tiêu cạnh tranh; chỉ còn độc quyền trên thị trường

117.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ra đời đầu tiên ở:

a)

Đức

b)

Anh

c)

Mỹ

d)

Pháp

118.

Nguyên nhân chủ yếu ra đời chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

a)

Tích tụ và tập trung tư bản càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao, do đó cơ cấu ngành kinh tế thay đổi đòi hỏi vai trò điều tiết và kế hoạch hóa của nhà nước

b)

Sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh nhưng rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế

c)

Sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản và nhân dân lao động

d)

Cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới

119.

Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng xuất khẩu tư bản chủ yếu giữa các nước tư bản phát triển với nhau bởi:

a)

Môi trường đầu tư ổn định; đã phát triển các ngành có hàm lượng khoa học kỹ thuật và vốn lớn

b)

Môi trường đầu tư ổn định, ít cạnh tranh nên có điều kiện để thu lợi nhuận cao hơn

c)

Môi trường cạnh tranh ổn định, các ngành lớn đã phát triển, vốn đầu tư nhỏ

d)

Môi trường cạnh tranh bất ổn; đã phát triển các ngành có hàm lượng khoa học kỹ thuật và vốn lớn

120.

Hình thức đầu tư BOT có nghĩa là:

a)

Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

b)

Xây dựng – chuyển giao

c)

Kinh doanh – chuyển giao

d)

Xây dựng – kinh doanh

121.

Hình thức đầu tư BT có nghĩa là:

a)

Xây dựng – chuyển giao

b)

Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

c)

Kinh doanh – chuyển giao

d)

Xây dựng – kinh doanh