Font size
WorksheetsÔn Tập Về Bệnh Lỵ
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Dựa vào cấu trúc kháng nguyên O và tính chất sinh hoá, trực khuẩn lỵ được chia thành mấy nhóm
4
1
2
3
Sh. Dysenteriae nhóm A, týp nào có thêm ngoại độc tố
Sh. Dysenteriae nhóm A týp 1 và 2
Sh. Dysenteriae nhóm A týp 1 và 3
Sh. Dysenteriae nhóm A týp 1 và 4
Sh. Dysenteriae nhóm A týp 1 và 5
Côn trùng nào sau đây là trung gian truyền bệnh lỵ đóng vai trò quan trọng
Ruồi
Muỗi
Kiến
Gián
Lâm sàng thể lỵ trực khuẩn cấp, điển hình, mức độ vừa, điều nào sau đây đúng
Thời gian nung bệnh thường từ 1-3 ngày
Bệnh khởi phát từ từ
Bệnh ít bước vào giai đoạn toàn phát
Lâm sàng thể hiện bằng 4 hội chứng
Hội chứng lỵ, điều nào sau đây đúng
Bệnh nhân đại tiện nhiều lần trong ngày
Đau âm ỉ vùng giữa bụng
Bệnh nhân ít khi xuất hiện cảm giác buồn đại tiện
Bệnh nhân thường có triệu chứng đại tiện giả
Lâm sàng thể lỵ trực khuẩn cấp mức độ nặng
Da xanh tái hoặc da vân đá
Hay xảy ra ở thanh niên
Sốt nhẹ 38oC
Đại tiện phân bình thường
Lâm sàng của hội chứng tan máu - ure huyết trong biến chứng do lỵ có đặc điểm
Tan máu
Viêm khớp
Viêm kết mạc mắt
Truỵ tim mạch
Nguyên tắc điều trị bệnh lỵ, điều nào sau đây SAI:
Cơ chế virus nên không cần điều trị đặc hiệu
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn
Điều trị biến chứng nếu có
Thuốc điều trị cụ thể (WHO-1995) trong nhiễm trực khuẩn lỵ
Bactrim
Clindamycin
Ceftriaxone
Gentamycin
Xuất huyết tiêu hoá trên là xuất huyết đoạn nào ống tiêu hoá
Thực quản tới tá tràng D4
Hồi tràng
Hỗng tràng
Đại tràng
Đặc điểm lâm sàng nào gặp trong xuất huyết tiêu hoá trên
Đi cầu phân đen
Nôn ra dịch mật
Đi cầu máu đỏ tươi
Nôn ra máu loãng, không đô
Đặc điểm lâm sàng nào gặp trong xuất huyết tiêu hoá trên
Đi cầu phân đen
Nôn ra dịch mật
Đi cầu máu đỏ tươi
Nôn ra máu loãng, không đông
Dấu hiệu nào sau đây là triệu chứng toàn thân của xuất huyết tiêu hoá trên
Thiểu niệu, vô niệu
Da hồng hào
Thở chậm
Tay chân nóng
Chỉ số xét nghiệm nào sau đây của xuất huyết tiêu hoá trên
Hồng cầu giảm
Hct tăng
Hb tăng
Tiểu cầu giảm
Trong xuất huyết tiêu hoá trên, xác định được 90% nguyên nhân gây chảy máu nhờ
Nội soi tiêu hoá trên
Chụp động mạch mạc treo chọn lọc
Nội soi trực tràng
Chụp khung đại tràng cản quang
Mức độ xuất huyết tiêu hoá nhẹ có biểu hiện
Hct > 30%
Mạch 100-120 lần/ phút
Huyết áp kẹp
Da tái xanh
Một bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hoá, có biểu hiện M > 120 lần/phút, HA< 90mmHg, thở nhanh nông, rối loạn tri giác và Hct < 20% là mức độ
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Không phân độ được
Nguyên nhân của xuất huyết tiêu hoá dưới là
Trĩ
Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Loét dạ dày-tá tràng
Chảy máu đường mật
Xuất huyết tiêu hoá dưới có
Chỉ số BUN/CREATININ không tăng
Ống thông mũi dạ dày ra máu
Nhu động ruột tăng
Tiêu phân đen
Nguyên tắc điều trị xuất huyết tiêu hoá, điều nào ĐÚNG
Thở oxy 1-5 lít/phút
Dùng Glucose 5%
Truyền dịch chậm
Truyền hồng cầu lắng khi Hemoglobine < 10g/dl
Để cầm máu trong xuất huyết tiêu hoá cần
Dùng Vitamin K
Dùng các thuốc NSAIDS
Dùng Heparin
Dùng Wafarin
Vi khuẩn thường gặp nhất gây sỏi đường mật là
E. coli
S. aureus
H.pylori
S.pneumonia
Triêu chứng lâm sàng của sỏi ống mật chủ gây viêm đường mật
Tam chứng Charcot
Tam chứng Beck
Tam chứng Virchow
Ta
t gây sỏi đường mật là
E. coli
S. aureus
H.pylori
S.pneumonia
Triêu chứng lâm sàng của sỏi ống mật chủ gây viêm đường mật
Tam chứng Charcot
Tam chứng Beck
Tam chứng Virchow
Tam chứng Cushing
Đặc điểm của cơn đau quặn mật
Ấn đau, đề kháng HS(P)
Không liên quan đến bữa ăn
Đau âm ỉ kéo dài
Nằm nghiêng (P) đỡ đau
Tam chứng Charcot gồm, TRỪ:
Tụt huyết áp
Đau ¼ bụng trên (P)
Sốt
Vàng da
Cân lâm sàng của sỏi đường mật
Bilirubin máu tăng
Amylase máu giảm
Bạch cầu giảm
Phosphatase kiềm bình thường
Hình ảnh học trong sỏi đường mật là
Chụp cộng hưởng từ mật tuỵ
XQ bụng
Nội soi tiêu hoá
UIV
Chẩn đoán xác định sỏi đường mật dựa vào
Dấu hiệu viêm toàn thân, tình trạng tắc mật và hình ảnh học(siêu âm, MRCP)
Vàng da
Siêu âm giãn đường mật
Xét nghiệm chức năng gan bất thường
Viêm đường mật cấp được chia làm mấy mức độ
3
2
4
5
Điều trị viêm đường mật cấp do sỏi độ II
Điều trị: dẫn lưu, kháng sinh, nâng đỡ và điều trị nguyên nhân
Điều chỉnh suy chức năng các cơ quan
Chỉ điều trị kháng sinh
Chỉ điều trị dẫn lưu
Về sỏi thận, điều nào sau đâu ĐÚNG
Dễ tái phát sau điều trị
Bệnh lý ít gặp
Nữ nhiều hơn nam và thường gặp ở trẻ em
Bệnh mới phát hiện khoảng 100 năm gần đây
Phân loại sỏi niệu theo vị trí có mấy vị trí
3
2
4
5
Xét nghiệm nước tiểu trong bệnh sỏi niệu, điều nào sau đây đúng
pH luôn luôn thấp dễ tạo sỏi Urat
Nếu pH>7,6 nguyên nhân toan máu do bệnh ống thận
Không có đạm, máu trong nước tiểu
pH luôn luôn 6,5: vi khuẩn loại phân huỷ ure thường là loại Magne ammonium Phosphat
Chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể
Không có bất thường bẩm sinh của hệ niệu
Kích thước sỏi > 2c
Chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể
Không có bất thường bẩm sinh của hệ niệu
Kích thước sỏi > 2cm
Có nhiễm trùng niệu đi kèm
Bệnh nhân béo phì
Tán sỏi trong cơ thể khi
Sỏi niệu quản
Sỏi có nhiễm trùng
Sỏi kích thước lớn
Sỏi thận
Sạn calcium oxalate thường do
Bệnh Sarcoidose
Suy tuyến cận giáp
Ngô độc vitamin E
Bệnh Đái tháo đường 2
Điều trị sạn calcium oxalate
Tránh dùng vài loại nước trái cây
Duy trì thể tích nước tiểu < 2 lít/ngày
Dùng những chất chứa nhiều oxalate: trà, chocolat.
Ăn thực phẩm từ sữa
Sỏi urate có yếu tố tán trợ
Lưu lượng nước tiểu giảm
Nước tiểu kiềm kéo dài
Giảm tiết acid urique nước tiểu
Cường tuyến cận giáp nguyên phát
Sạn Cystin, điều nào đúng
Do khiếm khuyết bẩm sinh của sự tái hấp thu ống thận
Nước tiểu toan hoá kéo dài
Toan hoá máu do bệnh ống thận
Điều trị cần giảm lưu lượng nước tiểu khoảng 2 lít/ngày
Dịch tễ học của Viêm cầu thận cấp
5% bệnh nhân < 2 tuổi
Lứa tuổi thường gặp 20-40 tuổi
Nam/nữ 1/1
5-10% bệnh nhân > 20 tuổi
Viêm cầu thận cấp thường do
Liên cầu khuẩn tiêu huyết β nhóm A
Vi khuẩn E. Coli
Vi khuẩn S.aureus
Siêu vi EBV
Triệu chứng lâm sàng của hội chứng viêm thận
Tiểu máu vi thể 100%
Hội chứng thận hư 100%
Suy thận 100%
Tiểu máu đại thể 100%
Tam chứng của hội chứng viêm thận
Phù, tiểu máu đại thể, tăng huyết áp
Phù, tiểu đạm, tăng huyết áp
Phù, tiểu máu vi thể, tăng huyết áp
Phù, tiểu máu vi thể, suy thận
Cận lâm sàng của hội chứng viêm thận
Tiểu đạm nặng
Bổ thể tăng
ASO giảm
XQ phổi không tăng tuần hoàn phổi
Cận lâm sàng của hội chứng viêm thận
Tiểu đạm nặng
Bổ thể tăng
ASO giảm
XQ phổi không tăng tuần hoàn phổi
Về diễn tiến bệnh viêm cầu thận cấp
Triệu chứng cấp tính giảm trong 1-2 tuần
Cần điều trị đặc hiệu
Chỉ 1% các trường hợp diễn tiến xấu
Bệnh cần điều trị, không tự khỏi được
Chẩn đoán phân biệt với viêm cầu thận cấp trong trường hợp bổ thể giảm
Lupus ban đỏ hệ thống
Bệnh thận Ig A
Hội chứng Goodpasture
U hạt Wegener
Bệnh thận IgA có đặc điểm
Lắng đọng IgA trên huỳnh quang
Bổ thể giảm
Không liên quan viêm họng
Không có tiểu máu
Điều trị kháng sinh trong viêm cầu thận cấp
Chỉ định khi có viêm da đang tiến triển
Thường quy
Chỉ định dù không có viêm họng
Dùng kháng sinh nhóm Quinolone: Ciprofloxacin
Trong viêm cầu thận mạn, giai đoạn sớm có hình ảnh sau
Hình ảnh của bệnh nguyên phát
Các cầu thận hyaline hoá và teo
Các ống thận bị đứt đoạn và teo
Mô kẽ xơ hoá quan trọng
Điều trị phù trong hội chứng thận hư
Tiết chế muối-nước
Dùng đạm
Vận động nặng
Không dùng thuốc lợi tiểu
Tình hình sốt xuất huyết trên thế giới theo WHO(2016)
Tình hình sốt xuất huyết đang tiếp tục diễn biến phức tạp
Hiện được kiểm soát tốt
Có chiều hướng gia tăng tại các quốc gia châu Âu
Có chiều hướng giảm tại các quốc gia châu Á-Thái bình dương
Phương thức truyền dẫn sốt xuất huyết Dengue gồm
Truyền máu
Chó cắn
Rận cắn
Quan hệ tình dục
Bệnh sốt xuất huyết Dengue diễn biến qua mấy giai đoạn
3
2
4
5
Trong giai đoạn sốt của bệnh sốt xuất huyết Dengue sẽ có biểu hiện
Sốt cao đột ngột, liên tục
Biểu hiện thoát huyết tương
Ban xuất huyết
Viêm gan nặng
Trong giai đoạn sốt của bệnh sốt xuất huyết Dengue sẽ có biểu hiện
Sốt cao đột ngột, liên tục
Biểu hiện thoát huyết tương
Ban xuất huyết
Viêm gan nặng
Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết Dengue là vào ngày
Ngày 3-7 của bệnh
Ngày 1-2 của bệnh
Ngày đầu tiên của sốt
Sau 7 ngày của bệnh
Trong giai đoạn hồi phục của sốt xuất huyết Dengue có đặc điểm sau
Hết sốt
Nhịp tim tăng > 100 lần/phút
Nốt xuất huyết
Tiểu ít
Dấu hiệu cảnh báo cần nhập viện của sốt xuất huyết Dengue
Gan to > 2 cm
Đau nhức người
Nôn
Sốt
Bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia làm mấy mức độ theo WHO 2009
3
1
2
4
Biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue chủ yếu là
Diệt bọ gậy
Diệt cá
Diệt ruồi
Diệt kiến
Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết Dengue có chỉ số cận lâm sàng
Hematocrit tăng so với giá trị ban đầu
Số lượng tiểu cầu tăng
Số lượng bạch cầu máu giảm
Số lượng hồng cầu máu giảm
Định nghĩa bướu giáp đơn thuần
Phì đại lan toả của tuyến giáp
Do viêm tuyến giáp
Có rối loạn chức năng tuyến
Có u tân sinh tạo nhân
Căn nguyên của bướu giáp do thiếu chất nào
Iod
Sắt
Kẽm
Vitamin E
Đặc điểm bướu trong bướu giáp đơn thuần
Bướu to lan toả
Bướu gây đau
Mật độ không đều, cứng
Là bướu mạc
Phân loại độ lớn của tuyến giáp theo tổ chức y tế thế giới thì bướu to độ II là
Tuyến giáp to, nhìn thấy ở tư thế bình thường và ở gần, nhìn thấy được
Mỗi thuỳ tuyến giáp to hơn đốt 1 ngón cái người bệnh, sờ nắn được
Khi ngửa đầu ra sau nhìn thấy tuyến giáp to, sờ nắn được
Bướu lớn làm biến dạng cổ
Xét nghiệm sàng lọc bệnh bướu giáp đơn thuần dùng xét nghiệm nào
TSH
FT3
FT4
TRAb
Xét nghiệm sàng lọc bệnh bướu giáp đơn thuần dùng xét nghiệm nào
A TSH
B. FT3
C. FT4
D. TRAb
Trong chẩn đoán phân biệt với bướu giáp đơn thuần, ung thư giáp có đặc điểm
A Bướu cứng, xâm lấn, có hạch kèm theo
B. Bướu giáp lan toả
C. Bướu không có hạch đi kèm
D. Bướu mềm, không nóng đỏ đau
Các tiến triển có thể gặp ở bướu giáp đơn thuần, TRỪ
A Không thay đổi khi dậy thì, mang thai, mãn kinh
B. Có thể tự khỏi
C. Không tiến triển
D. Hoá nhân
Biến chứng của bướu giáp đơn thuần có thể gặp là
A Chèn ép khí quản, thực quản
B. Ung thư hoá
C. Suy giáp
D. Không có biến chứng
Trong bướu giáp nhân, có đặc điểm sau
A Gặp nhiều ở vùng thiếu iod
B. Là bệnh lý tuyến giáp đồng nhất
C. 50% dân số người lớn bị bướu giáp đa nhân
D. Nam mắc nhiều hơn nữ
Kháng thể kháng giáp là chỉ số nào
A Anti-TPO
B. T3
C. T4
D. TSH
Để có kết quả mô học của nhân giáp cần làm xét nghiệm nào
A FNA
B. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp (T3,T4)
C. Xạ hình tuyến giáp
D. Siêu âm tuyến giáp
Dây thần kinh nào còn gọi là dây thần kinh hông to, là dây thần kinh dài nhất cơ thể
A Thần kinh toạ
B. Thần kinh đùi
C. Thần kinh lang thang
D. Thần kinh mác
Thần kinh toạ có mấy chức năng chính
A 3
B. 1
C. 2
D. 4
Đau trong đau thần kinh toạ là đau ở vị trí
A Cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi
B. Hông lan tới mặt trong đùi
C. Mặt trong sau cẳng chân
D. Cột sống thắt lưng lan ra bẹn bìu
Trong đau thần kinh toạ, tổn thương rễ L4 sẽ đau đến
A Đau đến khoeo chân
B. Đau lan tới mu b��n chân
C. Đau lan tới lòng bàn chân
D. Đau đến ngón chân 1 hoặc 4
Chẩn đoán đau thần kinh toạ có thể dùng dấu hiệu sau
A Dấu hiệu Lasègue
B. Dấu hiệu Murphy
C. Dấu hiệu Babinski
D. Dấu hiệu Burger
Chẩn đoán đau thần kinh toạ có thể dùng dấu hiệu sau
Dấu hiệu Lasègue
Dấu hiệu Murphy
Dấu hiệu Babinski
Dấu hiệu Burger
Trong dấu hiệu Lasègue, đối với người bình thường sẽ có góc Lasegue là
90o
70o
80o
100o
Để phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh, cần làm cận lâm sàng nào
EMG
MRI
CT-Scan
ECG
Trong điều trị nội khoa đau thần kinh toạ. Chế độ nghỉ ngơi là
Tránh đứng, ngồi lâu
Nằm giường mềm
Hoạt động thể thao nặng
Thực hiện các động tác mạnh
Các thuốc dùng trong đau thần kinh toạ, TRỪ:
Thuốc kháng sinh
Thuốc giãn cơ
Thuốc Vitamin nhóm B
Thuốc giảm đau NSAID
Để phòng ngừa đau thần kinh toạ cần
Duy trì tư thế ngồi thích hợp
Hạn chế tập thể dục
Cần sử dụng cột sống thắt lưng để làm việc như mang vác nặng
Vừa nâng và vặn thắt lưng đồng thời
Từ Diabetes Mellitus dùng để
Hội chứng tăng đường huyết và rối loạn chuyển hoá carbohydrate, chất béo và protein
Mô tả ĐTĐ type 1
Mô tả ĐTĐ type 2
Mô tả ĐTĐ do di truyền
Đặc điểm của ĐTĐ type 2
Tiểu đường đề kháng thể cetone
Tiểu đường tức thời ở thanh thiếu niên
Tiểu đường tự phát
Tiểu đường thứ phát
Nồng độ đường huyết lúc đói (FPG) < 6,1 mmol/L (< 110 mg/dl) được xem là
Bình thường
Rối loạn dung nạp glucose
Chẩn đoán tiểu đường
Không xếp loại được
Đặc điểm của ĐTĐ type 1
Tổng hợp và tiết insulin giảm hay mất
Thể trạng mập
Thường ở người lớn tuổi
Điều trị bằng kiêng ăn, thuốc hạ đường huyết
Lâm sàng có khởi phát cấp, không ổn định, có biến chứng mạch máu, thần kinh. Điều trị bằng insulin ngoại sinh là
ĐTĐ type 1
ĐTĐ type 2
ĐTĐ do di truyền
Rối loạn dung nạp glucose
Điều trị bằng insulin ngoại sinh là
ĐTĐ type 1
ĐTĐ type 2
ĐTĐ do di truyền
Rối loạn dung nạp glucose
Theo hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA), tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ mới là
HbA1C >= 6,5%
HbA1C < 6,5%
HbA1C < 5,6%
HbA1C ≥ 5,6%
Trong giai đoạn tác dụng tại tế bào đích, ĐTĐ type 1 có số lượng thụ thể
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không biết
Ở người lớn, hội chứng kháng insulin được mô tả thành mấy type
2
1
3
4
Điều trị ĐTĐ 2, điều nào ĐÚNG
Sử dụng các thuốc ổn định đường huyết hoặc insulin
Ăn uống nhiều tinh bột
Hạn chế vận động, thể dục
Cơ thể tự điều chỉnh
Phân loại nhiễm khuẩn đường sinh sản theo giải phẫu học
Viêm sinh dục dưới
Viêm sinh dục ngoài
Viêm sinh dục trong
Viêm sinh dục trên
Viêm sinh dục dưới gồm các cơ quan sau, TRỪ
Viêm vòi trứng
Viêm âm hộ
Viêm âm đạo
Viêm cổ tử cung ngoài
Dịch tiết âm đạo bình thường có tính chất
Trắng
Lỏng
Thường nằm ở cùng đồ trước
Hôi mùi trứng thối
Vi khuẩn sống thường xuyên ở âm đạo mà không gây bệnh là
Lactobacillus sp
Herpes
Chlamydia
Streptococcus A
Khi có viêm âm đạo sẽ có triệu chứng sau
Ngứa
Ra huyết trắng sinh lý
Tiểu dễ
Không có mùi hôi
Nhiễm khuẩn âm đạo thường gặp ở
Có thói quen thụt rửa âm đạo
Phụ nữ một bạn tình
Có bệnh lý ĐTĐ 2
Nữ tuổi mãn kinh
Viêm âm đạo do Trichomonas có đặc điểm
Huyết trắng màu vàng xanh, loãng, có bọt
Tiểu bình thường
Không có ngứa vùng âm đạo
pH < 4,5
Điều trị viêm âm đạo do Trichomonas, điều nào KHÔNG ĐÚNG
Không cần điều trị
Điều trị cho bệnh nhân
Điều trị cho bạn tình
Điều trị đợt 2 sau đợt 1 khoảng 2-3 tuần
Viêm âm đạo do nấm, tác nhân gây bệnh là
Candida
Aspergillus
Trichomona
Viêm âm đạo do nấm, tác nhân gây bệnh là
Candida
Aspergillus
Trichomonas
Lactobacillus
Đặc điểm của viêm âm đạo do nấm
Huyết trắng màu vàng đục, lợn cợn, đóng thành mảng giống như sữa đông
Huyết trắng màu vàng xanh, loãng, hôi
Huyết trắng màu vàng xám, có mùi hôi
Huyết trắng màu trắng, lỏng, không hôi
Tình trạng viêm âm đạo có thể gây viêm cổ tử cung ngoài do
Biểu mô lát của cổ tử cung ngoài liên tục với biểu mô âm đạo
Vi khuẩn có thể di chuyển từ âm đạo tới cổ tử cung ngoài
Cổ tử cung ngoài không có biểu mô nên dễ viêm khi có viêm âm đạo
Thụt rửa âm đạo làm tình trạng viêm âm đạo diễn tiến tới cổ tử cung ngoài
Nhiễm trùng tiểu nhiều lần là
Nhiễm trùng tiểu xảy ra ít nhất 2 lần trong 6 tháng
Nhiễm trùng tiểu xảy ra ít nhất 3 lần trong 6 tháng
Nhiễm trùng tiểu xảy ra ít nhất 4 lần trong 1 năm
Nhiễm trùng tiểu xảy ra ít nhất 5 lần trong 1 năm
Nhiễm trùng tiểu tái nhiễm có đặc điểm sau
Thường xảy ra với bệnh cảnh viêm bàng quang, viêm niệu đạo
Tác nhân vi sinh giống nhau giữa các lần nhiễm trùng
Dễ bị đề kháng kháng sinh
Thường xảy ra ở nam
Nhiễm trùng tiểu tái phát có đặc điểm
Là gợi ý của nhiễm trùng tiểu phức tạp
Tác nhân vi sinh khác nhau giữa các lần nhiễm trùng
Thường xảy ra với bệnh cảnh viêm bàng quang, viêm niệu đạo
Ít bị đề kháng kháng sinh
Dịch tễ học của nhiễm trùng tiểu
Tỷ lệ hiện mắc ASB của nữ trong 20-40 tuổi khoảng 5%
Tuổi nhũ nhi và người lớn tuổi: Nữ > Nam
Các độ tuổi còn lại Nam > Nữ
Tỷ lệ hiện mắc ASB của nữ lớn tuổi là 10%
Yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng tiểu phức tạp
Tắc nghẽn đường tiểu
Hoạt động tìn
Tiểu không tự chủ
Kháng sinh kéo dài
Yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng tiểu phức tạp
Tắc nghẽn đường tiểu
Hoạt động tình dục
Tiểu không tự chủ
Kháng sinh kéo dài
Phương tiện quan trọng nhất để chẩn đoán nhiễm trùng tiểu là
Cấy nước tiểu định lượng
Tổng phân tích nước tiểu
Thử Dipstick
Xét nghiệm vi khuẩn trong máu
Tác nhân thường gặp nhất gây nhiễm trùng tiểu không phức tạp
UPEC
Klebsiella sp
Serratia spp
E.coli
Biểu hiện lâm sàng của nhiễm trùng tiểu, triệu chứng toàn thân không định khu được cơ quan nhiễm trùng là
Sốt
Tiểu lắt nhắt
Đau lưng
Nôn ói
Tỷ lệ mắc bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn gặp cao ở
Từ 3 - 8 tuổi.
Người lớn trên 60 tuổi.
Trẻ em dưới hai tuổi.
Phụ nữ mang thai.
Mức độ của rối loạn thiếu Iode nhẹ của địa phương gây
Bướu giáp địa phương
Bướu giáp suy giáp
Bướu giáp và đần độn
Bướu giáp suy giáp đần độn
Bệnh thận IgA
Khởi phát cùng lúc viêm họng
Không tái phát thành từng đợt
Thường không có tiểu máu
Bổ thể tăng
Điều trị triệu chứng trong HCTH nguyên phát
Tiết chế muối-nước
Cần vận động nặng
Cần bổ sung đạm
Bệnh cảnh nặng không dùng Furosemid
Một bệnh nhân vào viện vì đi cầu phân đen, đau thượng vị, tiền sử nhũn não và đang điều trị aspirin liều thấp để chống ngưng tập tiểu cầu. Chẩn đoán có khả năng nhất được đặt ra là:
Xuất huyết từ dạ dày tá tràng do aspirin
Loét dạ dày chảy máu
chảy máu đường mật
xuất huyết ruột non
