NEW
Font size
WorksheetsCâu Hỏi về Ansible và AWS
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Trong playbook Ansible, mô-đun `amazon.aws.ec2_instance` được sử dụng để cấu hình EC2.
Sai
Đúng
Ansible yêu cầu phải được cài đặt trên tất cả EC2 instance muốn cấu hình.
Sai
Đúng
Ansible có thể dùng để xóa tài nguyên AWS như EC2, VPC, S3.
Sai
Đúng
Ansible có thể dùng để cài đặt NGINX trên nhiều EC2 instance cùng lúc.
Sai
Đúng
File inventory của Ansible có thể chứa địa chỉ IP public của EC2 instance.
Sai
Đúng
Để sử dụng dynamic inventory với AWS, ta cần cài thêm mô-đun boto3.
Sai
Đúng
Không thể dùng dynamic inventory với Ansible để lấy danh sách EC2 tự động từ AWS, vì Ansible KHÔNG hỗ trợ dynamic inventory thông qua plugin `aws_ec2`.
Sai
Đúng
Có thể sử dụng Ansible để cấu hình bảo mật (security group) trên AWS.
Sai
Đúng
`ansible_user=ec2-user` là user mặc định cho Amazon Linux khi dùng SSH từ Ansible.
Sai
Đúng
Ansible không thể sử dụng biến (variables) để cấu hình AWS resources.
Sai
Đúng
File key `.pem` dùng để SSH vào EC2 phải được đặt đúng quyền với lệnh `chmod 400`.
Sai
Đúng
Ansible chỉ hoạt động được với Ubuntu EC2, không tương thích với Amazon Linux.
Sai
Đúng
Để chạy Ansible với AWS, bắt buộc phải cài đặt AWS CLI và cài đặt cả các tiện ích năng cao.
Sai
Đúng
Ansible có thể được dùng để cài đặt phần mềm trên EC2 đã được tạo trên AWS.
Sai
Đúng
Có thể dùng Ansible để tạo hạ tầng EC2 trên AWS mà không cần Terraform hay CloudFormation.
Sai
Đúng
Ansible không thể kết nối với EC2 nếu không có file `.pem` của key pair tương ứng.
Sai
Đúng
Khi dùng Git, ta có thể khôi phục lại trạng thái mã nguồn ở bất kỳ thời điểm nào nếu có commit.
Sai
Đúng
Mọi thay đổi trong Git đều được lưu trực tiếp lên GitHub.
Sai
Đúng
GitHub không hỗ trợ làm việc nhóm vì chỉ nó là một trình soạn thảo mã nguồn.
Sai
Đúng
Git giúp theo dõi lịch sử thay đổi của mã nguồn trong dự án.
Sai
Đúng
Bạn không thể xóa nhánh sau khi đã merge vào nhánh chính.
Sai
Đúng
Mỗi commit trong Git nên có thông điệp rõ ràng mô tả mục đích thay đổi.
Sai
Đúng
Khi một thành viên cập nhật code, những người khác cần dùng `git pull` để đồng bộ.
Sai
Đúng
Nhánh `feature/` thường dùng để phát triển tính năng mới trong chiến lược Git Flow.
Sai
Đúng
Chiến lược GitHub Flow chỉ phù hợp cho dự án nhỏ, không dùng được trong CI/CD.
Sai
Đúng
GitHub hỗ trợ gán reviewer và comment trong pull request để xem xét code.
Sai
Đúng
Một commit sai có thể được sửa bằng lệnh `git commit --amend`.
Sai
Đúng
Một lợi ích của phân nhánh là giúp tách biệt phát triển và triển khai, giảm xung đột.
Sai
Đúng
`git merge` giúp kết hợp các thay đổi từ nhánh này vào nhánh khác.
Sai
Đúng
Git chỉ lưu trữ được file văn bản, không thể quản lý file hình ảnh hay nhị phân.
Sai
Đúng
Git là một tính năng mở rộng của GitHub.
Sai
Đúng
Git chỉ lưu trữ được file văn bản, không thể quản lý file hình ảnh hay nhị phân.
Sai
Đúng
Git là một tính năng mở rộng của GitHub.
Sai
Đúng
Mỗi thành viên nên làm việc trên nhánh riêng biệt thay vì sửa trực tiếp trên main.
Sai
Đúng
Trong Git, nhánh (branch) giúp các lập trình viên làm việc song song mà không ảnh hưởng đến nhánh chính.
Sai
Đúng
Nhánh main hoặc master thường là nhánh chính (production) của dự án.
Sai
Đúng
Git Flow là một chiến lược phân nhánh giúp tổ chức quy trình phát triển có kiểm soát.
Sai
Đúng
Pull Request là quá trình tạo nhánh mới trong GitHub.
Sai
Đúng
Trong Postman, người dùng có thể viết script kiểm thử bằng JavaScript để kiểm thử.
Đúng
Sai
Trong phần “Tests” hoặc "script" của Postman, bạn có thể viết test kiểm tra status code và body content.
Đúng
Sai
Postman chỉ hỗ trợ kiểm thử API sử dụng phương thức GET.
Sai
Đúng
Postman không hỗ trợ tạo biến môi trường global, và local.
Sai
Đúng
ZAP không hỗ trợ kiểm thử tự động, chỉ làm thủ công.
Sai
Đúng
ZAP yêu cầu phải có tài khoản trả phí mới được sử dụng tính năng kiểm thử cơ bản.
Sai
Đúng
ZAP có thể phát hiện các lỗ hổng phổ biến như XSS, SQL Injection.
Đúng
Sai
ZAP có thể hoạt động như một proxy để chặn và chỉnh sửa request/response.
Đúng
Sai
Postman không phù hợp để kiểm thử hiệu năng quy mô lớn.
Sai
Đúng
JMeter phù hợp để kiểm thử hiệu năng với quy mô lớn.
Đúng
Sai
ZAP hoàn toàn miễn phí theo chuẩn OWASP.
Sai
Đúng
Có thể đo thời gian phản hồi (response time) của API ngay trong Postman.
Đúng
Sai
SonarQube không hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình phổ biến như Java, Python, JavaScript.
Đúng
Sai
SonarQube không hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình phổ biến như Java, Python, JavaScript.
Đúng
Sai
SonarQube cần chạy ứng dụng để phân tích mã nguồn.
Đúng
Sai
SonarQube có thể phát hiện các lỗi coding convention, security và bug tiềm ẩn.
Sai
Đúng
Để phân tích mã với SonarQube, bạn cần cài SonarScanner hoặc tích hợp plugin IDE.
Đúng
Sai
Postman chỉ có thể chạy tuần tự các request, không sinh tải đồng thời.
Đúng
Sai
Có thể áp dụng Postman để kiểm thử API và kiểm thử hiệu năng.
Đúng
Sai
Postman Collection có thể kết hợp với Newman để chạy batch kiểm thử.
Đúng
Sai
Postman có thể chạy mô phỏng nhiều request đồng thời để kiểm thử tải (load test).
Sai
Đúng
Postman không hỗ trợ kiểm thử chuỗi các API liên tiếp (test flow logic), vì Postman không cho phép dùng Collection Runner.
Sai
Đúng
OWASP ZAP là công cụ kiểm thử bảo mật ứng dụng web mã nguồn mở.
Đúng
Sai
ZAP là công cụ quét lỗ hổng HTTP/S, không phụ thuộc ngôn ngữ backend.
Đúng
Sai
ZAP chỉ kiểm thử được ứng dụng được viết bằng Java.
Sai
Đúng
Terraform có thể dùng để cấp phát tài nguyên hạ tầng trên nhiều nhà cung cấp như AWS, Azure, GCP.
Sai
Đúng
Terraform sử dụng mô hình khai báo (declarative) để định nghĩa hạ tầng dưới dạng mã (Infrastructure as Code).
Sai
Đúng
Ansible chủ yếu dùng để cấu hình phần mềm, triển khai ứng dụng, và quản lý cấu hình — không chỉ tạo hạ tầng.
Sai
Đúng
Ansible chỉ dùng để tạo hạ tầng mới và không thể cấu hình phần mềm hoặc dịch vụ trên máy chủ.
Sai
Đúng
