wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi về Ansible và AWS

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Trong playbook Ansible, mô-đun `amazon.aws.ec2_instance` được sử dụng để cấu hình EC2.

a)

Sai

b)

Đúng

2.

Ansible yêu cầu phải được cài đặt trên tất cả EC2 instance muốn cấu hình.

a)

Sai

b)

Đúng

3.

Ansible có thể dùng để xóa tài nguyên AWS như EC2, VPC, S3.

a)

Sai

b)

Đúng

4.

Ansible có thể dùng để cài đặt NGINX trên nhiều EC2 instance cùng lúc.

a)

Sai

b)

Đúng

5.

File inventory của Ansible có thể chứa địa chỉ IP public của EC2 instance.

a)

Sai

b)

Đúng

6.

Để sử dụng dynamic inventory với AWS, ta cần cài thêm mô-đun boto3.

a)

Sai

b)

Đúng

7.

Không thể dùng dynamic inventory với Ansible để lấy danh sách EC2 tự động từ AWS, vì Ansible KHÔNG hỗ trợ dynamic inventory thông qua plugin `aws_ec2`.

a)

Sai

b)

Đúng

8.

Có thể sử dụng Ansible để cấu hình bảo mật (security group) trên AWS.

a)

Sai

b)

Đúng

9.

`ansible_user=ec2-user` là user mặc định cho Amazon Linux khi dùng SSH từ Ansible.

a)

Sai

b)

Đúng

10.

Ansible không thể sử dụng biến (variables) để cấu hình AWS resources.

a)

Sai

b)

Đúng

11.

File key `.pem` dùng để SSH vào EC2 phải được đặt đúng quyền với lệnh `chmod 400`.

a)

Sai

b)

Đúng

12.

Ansible chỉ hoạt động được với Ubuntu EC2, không tương thích với Amazon Linux.

a)

Sai

b)

Đúng

13.

Để chạy Ansible với AWS, bắt buộc phải cài đặt AWS CLI và cài đặt cả các tiện ích năng cao.

a)

Sai

b)

Đúng

14.

Ansible có thể được dùng để cài đặt phần mềm trên EC2 đã được tạo trên AWS.

a)

Sai

b)

Đúng

15.

Có thể dùng Ansible để tạo hạ tầng EC2 trên AWS mà không cần Terraform hay CloudFormation.

a)

Sai

b)

Đúng

16.

Ansible không thể kết nối với EC2 nếu không có file `.pem` của key pair tương ứng.

a)

Sai

b)

Đúng

17.

Khi dùng Git, ta có thể khôi phục lại trạng thái mã nguồn ở bất kỳ thời điểm nào nếu có commit.

a)

Sai

b)

Đúng

18.

Mọi thay đổi trong Git đều được lưu trực tiếp lên GitHub.

a)

Sai

b)

Đúng

19.

GitHub không hỗ trợ làm việc nhóm vì chỉ nó là một trình soạn thảo mã nguồn.

a)

Sai

b)

Đúng

20.

Git giúp theo dõi lịch sử thay đổi của mã nguồn trong dự án.

a)

Sai

b)

Đúng

21.

Bạn không thể xóa nhánh sau khi đã merge vào nhánh chính.

a)

Sai

b)

Đúng

22.

Mỗi commit trong Git nên có thông điệp rõ ràng mô tả mục đích thay đổi.

a)

Sai

b)

Đúng

23.

Khi một thành viên cập nhật code, những người khác cần dùng `git pull` để đồng bộ.

a)

Sai

b)

Đúng

24.

Nhánh `feature/` thường dùng để phát triển tính năng mới trong chiến lược Git Flow.

a)

Sai

b)

Đúng

25.

Chiến lược GitHub Flow chỉ phù hợp cho dự án nhỏ, không dùng được trong CI/CD.

a)

Sai

b)

Đúng

26.

GitHub hỗ trợ gán reviewer và comment trong pull request để xem xét code.

a)

Sai

b)

Đúng

27.

Một commit sai có thể được sửa bằng lệnh `git commit --amend`.

a)

Sai

b)

Đúng

28.

Một lợi ích của phân nhánh là giúp tách biệt phát triển và triển khai, giảm xung đột.

a)

Sai

b)

Đúng

29.

`git merge` giúp kết hợp các thay đổi từ nhánh này vào nhánh khác.

a)

Sai

b)

Đúng

30.

Git chỉ lưu trữ được file văn bản, không thể quản lý file hình ảnh hay nhị phân.

a)

Sai

b)

Đúng

31.

Git là một tính năng mở rộng của GitHub.

a)

Sai

b)

Đúng

32.

Git chỉ lưu trữ được file văn bản, không thể quản lý file hình ảnh hay nhị phân.

a)

Sai

b)

Đúng

33.

Git là một tính năng mở rộng của GitHub.

a)

Sai

b)

Đúng

34.

Mỗi thành viên nên làm việc trên nhánh riêng biệt thay vì sửa trực tiếp trên main.

a)

Sai

b)

Đúng

35.

Trong Git, nhánh (branch) giúp các lập trình viên làm việc song song mà không ảnh hưởng đến nhánh chính.

a)

Sai

b)

Đúng

36.

Nhánh main hoặc master thường là nhánh chính (production) của dự án.

a)

Sai

b)

Đúng

37.

Git Flow là một chiến lược phân nhánh giúp tổ chức quy trình phát triển có kiểm soát.

a)

Sai

b)

Đúng

38.

Pull Request là quá trình tạo nhánh mới trong GitHub.

a)

Sai

b)

Đúng

39.

Trong Postman, người dùng có thể viết script kiểm thử bằng JavaScript để kiểm thử.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trong phần “Tests” hoặc "script" của Postman, bạn có thể viết test kiểm tra status code và body content.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Postman chỉ hỗ trợ kiểm thử API sử dụng phương thức GET.

a)

Sai

b)

Đúng

42.

Postman không hỗ trợ tạo biến môi trường global, và local.

a)

Sai

b)

Đúng

43.

ZAP không hỗ trợ kiểm thử tự động, chỉ làm thủ công.

a)

Sai

b)

Đúng

44.

ZAP yêu cầu phải có tài khoản trả phí mới được sử dụng tính năng kiểm thử cơ bản.

a)

Sai

b)

Đúng

45.

ZAP có thể phát hiện các lỗ hổng phổ biến như XSS, SQL Injection.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

ZAP có thể hoạt động như một proxy để chặn và chỉnh sửa request/response.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Postman không phù hợp để kiểm thử hiệu năng quy mô lớn.

a)

Sai

b)

Đúng

48.

JMeter phù hợp để kiểm thử hiệu năng với quy mô lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

ZAP hoàn toàn miễn phí theo chuẩn OWASP.

a)

Sai

b)

Đúng

50.

Có thể đo thời gian phản hồi (response time) của API ngay trong Postman.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

SonarQube không hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình phổ biến như Java, Python, JavaScript.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

SonarQube không hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình phổ biến như Java, Python, JavaScript.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

SonarQube cần chạy ứng dụng để phân tích mã nguồn.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

SonarQube có thể phát hiện các lỗi coding convention, security và bug tiềm ẩn.

a)

Sai

b)

Đúng

55.

Để phân tích mã với SonarQube, bạn cần cài SonarScanner hoặc tích hợp plugin IDE.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Postman chỉ có thể chạy tuần tự các request, không sinh tải đồng thời.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Có thể áp dụng Postman để kiểm thử API và kiểm thử hiệu năng.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Postman Collection có thể kết hợp với Newman để chạy batch kiểm thử.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Postman có thể chạy mô phỏng nhiều request đồng thời để kiểm thử tải (load test).

a)

Sai

b)

Đúng

60.

Postman không hỗ trợ kiểm thử chuỗi các API liên tiếp (test flow logic), vì Postman không cho phép dùng Collection Runner.

a)

Sai

b)

Đúng

61.

OWASP ZAP là công cụ kiểm thử bảo mật ứng dụng web mã nguồn mở.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

ZAP là công cụ quét lỗ hổng HTTP/S, không phụ thuộc ngôn ngữ backend.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

ZAP chỉ kiểm thử được ứng dụng được viết bằng Java.

a)

Sai

b)

Đúng

64.

Terraform có thể dùng để cấp phát tài nguyên hạ tầng trên nhiều nhà cung cấp như AWS, Azure, GCP.

a)

Sai

b)

Đúng

65.

Terraform sử dụng mô hình khai báo (declarative) để định nghĩa hạ tầng dưới dạng mã (Infrastructure as Code).

a)

Sai

b)

Đúng

66.

Ansible chủ yếu dùng để cấu hình phần mềm, triển khai ứng dụng, và quản lý cấu hình — không chỉ tạo hạ tầng.

a)

Sai

b)

Đúng

67.

Ansible chỉ dùng để tạo hạ tầng mới và không thể cấu hình phần mềm hoặc dịch vụ trên máy chủ.

a)

Sai

b)

Đúng