NEW
Font size
WorksheetsChương 3+4 KTCT Mác Lênin
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Theo C Mác, tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị thặng dư.
Tiền.
Nguồn vốn.
Tài sản vật chất.
Theo c mác, nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư:
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của hàng hóa sức lao động.
Chi phí sản xuất.
Nhà tư bản.
Căn cứ vào trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư, người ta chia tư bản thành:
Tư bản cố định và tư bản công nghiệp.
Tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản khả biến và tư bản thương nghiệp
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tiền lương của một người công nhân là 10 triệu đồng/tháng, đây là:
Tiền lương theo sản phẩm.
Tiền lương thực tế.
Tiền lương theo thời gian.
Tiền lương danh nghĩa.
Thời gian chu chuyển tư bản bao gồm:
Thời gian lao động và thời gian lưu thông.
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
Thời gian lao động và thời gian gián đoạn lao động.
Thời gian sản xuất và thời gian dự trữ sản xuất.
Thời gian gián đoạn lao động là thời gian:
Máy móc thiết bị hư hỏng hoặc đang bảo trì.
Nghỉ giải lao, nghỉ lễ, nghỉ tết.
Đối tượng lao động chịu tác động bởi tự nhiên.
Hết nguyên liệu nên tạm dừng sản xuất.
Thời gian dự trữ sản xuất bao gồm:
Thời gian dự trữ đầu vào và thời gian dự trữ đầu ra.
Thời gian dự trữ nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.
Thời gian dự trữ tư liệu sản xuất.
Thời gian hàng hóa tồn trong kho.
Căn cứ vào ……… , người ta chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
Phương thức chuyển hóa giá trị vào sản phẩm.
Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư.
Thời gian sử dụng của các tài sản trong kinh doanh.
Mục đích sử dụng của các tài sản trong kinh doanh.
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn……….
Thời gian lao động thặng dư.
Thời gian lao động tất yếu.
Thời gian gián đoạn lao động.
Thời gian dự trữ sản xuất.
Tích lũy tư bản là tư bản hóa ………
Tiền tiết kiệm.
Giá trị thặng dư.
Lợi nhuận thương nghiệp.
Lợi tức cổ phần.
Quá trình tích tụ tư bản được hiểu là?
Quá trình tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Quá trình tăng giảm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Quá trình tăng quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Quá trình giảm quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Thực chất của việc tích lũy tư bản trong các xí nghiệp là?
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản.
Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản.
Sự chuyên hóa một phần giá trị sưc lao động thành tư bản.
Lợi tức là một phần ……… mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay để được quyền sử dụng tư bản trong một khoảng thời gian nhất định.
Lợi nhuận siêu ngạch.
Lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận thương nghiệp.
Lợi nhuận công nghiệp.
Chọn phương án đúng nhất về lợi nhuận thương nghiệp:
Lợi nhuận thương nghiệp có được do mua hàng thấp hơn giá trị hàng hóa và bán hàng đúng giá trị hàng hóa mà có được.
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua bằng giá trị và giá bán cao hơn giá mua.
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua thấp hơn giá trị và bán cao hơn giá trị.
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua thấp hơn giá trị và bán bằng với giá mua.
Địa tô chêch lệch II:
Là địa tô có được do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Là địa tô có được do điều kiện giao thông thuận tiện, gần thị trường tiêu thụ.
Là địa tô có được do tăng tầng suất, trồng được cây đặc sản.
Là địa tô có được do thâm canh, tăng năng suất trên cùng một đơn vị diện tích.
Khái niệm về tư bản: Tư bản là
Giá trị mang lại sản phẩm hàng hóa bằng sưc lao động của công nhân làm thuê
Giá trị mang lại giá trị hàng hóa bằng sức lao động của công nhân làm thuê
Giá trị mang lại giá thị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê
Giá trị mang về lợi nhuận cho nhà đầu tư qua cạnh tranh thị trường
Đặc điểm của quá trình sản xuất trong xí nghiệp TBCN:
Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; sản phẩm thuộc sở hữu của giai cấp công nhân
Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; sản phẩm thuộc sở hữu của nhà tư bản
Công nhân làm việc tự do; sản phẩm phân phối theo vốn góp và sức lao động
Công nhân làm việc theo hợp đồng lao động; sản phẩm theo nhu cầu thị trường
Sức lao động là:
A. Toàn bộ thể lực và trí lực nói lên khả năng lao động của con người
B. Toàn bộ sức lực và thể chất của con người trong lao động
C. Toàn bộ kinh nghiệm sản xuất của người lao động
D. Toàn bộ kết quả lao động của người sản xuất
Toàn bộ thể lực và trí lực nói lên khả năng lao động của con người
Toàn bộ sức lực và thể chất của con người trong lao động
Toàn bộ kinh nghiệm sản xuất của người lao động
Toàn bộ kết quả lao động của người sản xuất
Giá trị thặng dư là:
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động, là lao động không công của công nhân làm thuê
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá cả sản xuất, là lao động không công của công nhân
Tư bản bất biến là:
A. Bộ phận tư bản trong tư liệu sản xuất, được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, không thay đổi về lượng trong qúa trình tái sản xuất
B. Bộ phận tư bản mua sưc lao động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
C. Bộ phận tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
D. Bộ phận tư bản lưu động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản trong tư liệu sản xuất, được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, không thay đổi về lượng trong qúa trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản mua sưc lao động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản lưu động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) phản ánh:
Hiệu quả đầu tư của tư bản
Trình độ bóc lột của tư bản
Quy mô bóc lột của tư bản
Cả A; B và C đều đúng
Khối lượng giá trị thặng dư (M) được tính bằng công thức:
A. M = m’. K
B. M = m’. C
C. M = m. V
D. M = m’. V
M = m’. K
M = m’. C
M = m. V
M = m’. V
Hai hình thức cơ bản của tiền công trong CNTB là:
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tình theo sản phẩm
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo bậc thợ
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo thâm niên
Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Thực chất của tích lũy tư bản là:
A. Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản
B. Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản
C. Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản
D. Sự chuyên hóa một phần giá trị sưc lao động thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản
Sự chuyên hóa một phần giá trị sưc lao động thành tư bản
Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy (TB phụ thêm)là:
Giá trị tư bản bất biến
Giá trị tư bản khả biến
Giá trị thặng dư
Giá trị hàng hóa
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt mang ba hình thái:
Tư bản tiền tệ - tư bản hàng hóa - tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ - tư bản sản xuất - tư bản hàng hóa
Tư bản hàng hóa-tư bản bất biến - tư bản khả biên
Tư bản sản xuất - tư bản tiền tệ - tư bản hàng hóa
Chìa khóa giải tỏa mâu thuẩn của công thức chung của tư bản là:
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của tư liệu sản xuất
Chu chuyển của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh trình độ bóc lột của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh tốc độ vận động của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định ký, phản ánh sức cạnh tranh của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh hiệu quả đầu tư của tư bản
Chi phí sản xuất TBCN (k):
Bao gồm m và v; (k = m+v)
Bao gồm c và m; (k = c+m)
Bao gồm c và v; (k = c+v)
Bao gồm c, v và m; (k = c+v+m)
Lợi nhuận là:
Giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản đã ứng ra
Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản bất biến
Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản cố định
Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản lưu động
Về bản chất, lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:
Lao động cụ thể của công nhân tạo ra
Lao động không công của công nhân tạo ra
Lao động tất yếu của công nhân tạo ra
Lao động phức tạp của công nhân tạo ra
Tỷ suất lợi nhuận hàng năm là bằng:
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với số vòng chu chuyển trong năm
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với quy mô tư bản khả biến
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với quy mô tư bản đầu tư
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận là:
Khối lượng giá trị thặng dư; quy mô bóc lột của tư bản; Năng suất lao động của tư bản; Hiệu quả đầu tư của tư bản
Tỷ suất lợi nhuận của tư bản; Quy mô tư bản khả biến; Tốc độ vận động của tư bản;
Tỷ suất giá trị thặng dư; Cấu tạo hữu cơ của tư bản; Tốc độ chu chuyển của tư bản; Tiết kiệm tư bản bất biến
Trình độ kỹ thuật của tư bản; quy mô tư bản khả biến; tốc độ chu chuyển của tư bản; Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh nội bộ ngành là:
Sự cạnh trang giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, bằng cách cải tiến kỹ thuật..., đưa đến hình thành giá trị thị trường
Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách tăng cường độ lao động... đưa đến hình thành giá cả sản xuất
Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách tăng cấu tạo hữu cơ... đưa đến hình thành giá cả thị trường
Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách nâng cao trình độ bóc lột... đưa đến hình thành lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân là:
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư không bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận khác nhau của những lượng tư bản đầu tư khác nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ lệ phần trăm giữa:
A. Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội
B. Tổng lợi nhuận trong xã hội trên tổng tư bản khả biến trong xã hội
C. Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản khả biến đầu tư trong xã hội
D. Tổng giá trị hàng hóa trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội
Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội
Tổng lợi nhuận trong xã hội trên tổng tư bản khả biến trong xã hội
Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản khả biến đầu tư trong xã hội
Tổng giá trị hàng hóa trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội
Khối lượng lợi nhuận bình quân của các nhà tư bản thu được là tùy thuộc:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản khả biến
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản bất biến
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tổng tư bản đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản cố định
Thuộc tính giá trị của hàng hóa Sức lao động là:
Số lượng và chất lượng sản phẩm của công nhân làm thuê, thể hiện qua tiền công.
Hao phí lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, được xác định bằng giá trị tư liệu sinh hoạt tương ứng với tiền công của người lao động.
Giá trị của các yếu tố sản xuất, được người lao động làm thuê sử dụng, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Giá trị của sức lao động được xác định thông qua cạnh tranh thị trường, để các xí nghiệp trả công cho người lao động làm thuê.
Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:
Công dụng đặc biệt, khi tiêu dùng (hoạt động lao động), tạo ra lượng giá cả thị trường ngày càng cao cho nhà tư bản
Khi người mua, tiêu dùng nó, sẽ bảo toàn và làm tăng thêm các yếu tố sản xuất (quy mô và trình độ), cho các xí nghiệp tư bản.
Khi tiêu dùng hàng hóa sức lao động sẽ tăng năng suất lao động và cường độ lao động, háng hóa có sức cạnh tranh và thu về nhiều lợi nhuận cho nhà Tư bản.
Khi tiêu dùng hàng hóa này, tức hoạt động lao động, nó tạo ra lượng giá trị mới, lớn hơn giá trị của bản thân nó, tức tạo ra giá trị thặng dư cho Chủ tư bản.
Sản xuất giá trị thặng dư là gì?
Là sản xuất ra lượng giá trị lớn hơn, vượt ra ngoài, lượng giá trị của hàng hóa sức lao động (tiền công) của công nhân làm thuê và thuộc về Chủ tư bản.
Là sản xuất hàng hóa có chất lượng cao dựa trên tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Nhà Tư bản thu được nhiều lợi nhuận.
Là sản xuất những sản phẩm có giá trị lớn, người lao động có tay nghề cao, bán được giá cao, thu nhiều lợi nhuận cho Chủ tư bản.
Là sản xuất ra lượng giá trị, vượt ra ngoài giá trị hàng hoá sản xuất của công nhân làm thuê và thuộc về chủ tư bản.
Công thức biểu hiện Tỷ suất giá trị thặng dư là:
m’ = C + V
m’ = M / V
m’ = M / (C + V)
m’ = P / K
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản là:
Sản xuất giá trị thặng dư giản đơn và sản xuất giá trị thặng dư phức tạp.
Sản xuất giá trị thặng dư truyền thống và sản xuất giá trị thặng dư hiện đại.
Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch và sản xuất giá trị thặng dư lưu thông.
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Sự khác nhau giữa Tích lũy tư bản và Tư bản tích lũy là:
Tích lũy tư bản là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư, biến một phần giá trị thặng dư thành Tư bản. Còn Tư bản tích lũy là Tư bản phụ thêm, hình thành từ tích lũy tư bản.
Tích lũy tư bản là dự trữ vốn, tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Còn, Tư bản tích lũy là Tư bản hình thành từ quá trình lưu thông.
Tích lũy tư bản là dự trữ vốn, tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Còn, Tư bản tích lũy là Tư bản hình thành từ quá trình lưu thông.
Đáp an: B và C đều đúng.
Quy mô của Tư bản tích lũy là tùy thuộc:
Tỷ suất giá trị thặng dư
Quy mô Tư bản đầu tư
Năng suất lao động.
Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.
Ý nghĩa của việc thực hiện Tích lũy tư bản trong phát triển nền kinh tế là:
Nguyên nhân hình thành mâu thuẫn giai cấp trong chủ nghĩa tư bản, đưa đến cách mạng xã hội.
Nguồn gốc, động lực của tái sản xuất mở rộng, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế.
Thúc đẩy nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động, mở rộng sản xuất
Mở rộng quan hệ cạnh tranh thị trường, trong nước và quốc tế, hiện đại hóa sản xuất.
Ý nghĩa của Tích tụ tư bản đối với sự phát triển nền kinh tế là:
Mở rộng nguồn vốn dự trữ ở các ngân hàng, cho vay, đầu tư vào những công trình đồ sộ, hiện đại hóa nền kinh tế.
Thúc đẩy các doanh nghiệp quản lý, sử dụng hiệu quả vốn tiền mặt, tăng cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng, tăng tốc độ chu chuyển vốn đầu tư.
Làm tăng nguồn vôn, năng lực đầu tư, tái sản xuất mở rộng, hiện đại hóa cho Doanh nghiệp và phát triển nền kinh tế.
Thúc đẩy cạnh tranh tìm kiếm lĩnh vực đầu tư trong nước và ra ngoài nước, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, góp phần hiện đại hóa sản xuất.
Ý nghĩa của Tập trung tư bản đối với sự phát triển nền kinh tế là:
Mở rộng liên kết sản xuất và lưu thông giữa các xí nghiệp, ngành, vùng, lĩnh vực, nền kinh tế, thúc đẩy mở rộng quan hệ thị trường trong nước và quốc tế.
Hình thành nguồn vốn tập trung lớn, đầu tư cho những công trình vĩ đại, quy mô lớn.
Hình thành nhiều Tập đoàn kinh tế lớn, tăng sức đầu tư, cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu thời đại 4.0, quốc tế hóa đời sống kinh tế.
Làm sâu sắc thêm mâu thuẫn về lợi ích, năng lực cạnh tranh giữa các nhà tư bản, đưa đến xung đột, khủng hoảng trong chế độ tư bản chủ nghĩa.
Tốc độ chu chuyển của tư bản là tùy thuộc ở:
Tỷ lệ giữa Tư bản cố định và Tư bản lưu động đầu tư trong các ngành sản xuất.
Môi trường đầu tư và các đối thủ cạnh tranh trong các ngành kinh tế
Trình độ tổ chức, quản lý của các Chủ doanh nghiệp.
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.
Lượng lợi nhuận của Tư bản thương nghiệp là:
Luôn nhỏ hơn lợi nhuận bình quân.
Luôn lớn hơn lợi nhuận bình quân
Bằng lợi nhuận bình quân.
Tất cả đều sai
Tư bản Thương nghiệp là Tư bản lưu động, hay là Tư bản lưu thông? Vì sao?
Là Tư bản lưu động. Vì nó luôn vận động.
Là Tư bản lưu thông. Vì nó chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa.
Vừa là tư bản lưu động, vừa là tư bản lưu thông. Vì nó luôn lưu động và lưu thông
Không là Tư bản lưu động, cũng không là tư bản lưu thông. Vì nó hoạt động kinh doanh hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.
Công thức vận động của Tư bản cho vay là:
T – Z – T’
T – H – T’
T – T’
T - Z’
Tỷ suất lợi tức cho vay là:
Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và lượng tư bản cho vay tương ứng, trong thời hạn xác định.
Tỷ lệ (%) giữa lượng tư bản cho vay và lượng lợi tức tương ứng, trong thời hạn quy đinh
Tỷ lệ (%) giữa lượng tư bản cho vay và lượng lợi tức tương ứng, trong thời hạn quy đinh
Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và lượng giá trị thặng dư tương ứng, trong thời hạn xác định.
Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận thương nghiệp là:
Một phần giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất do nhà tư bản công nghiệp chuyển cho nhà tư bản thương nghiệp
Một phần giá trị hàng hóa mà nhà tư bản thương nghiệp thu được do mua rẻ, bán đắt
Một phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản thương nghiệp thu được do nhà tư bản công nghiệp chuyển cho
Một phần giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất do nha tư bản thương nghiệp đầu tư kinh doanh thu được
Theo quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin, tổ chức độc quyền được hình thành trên cơ sở?
Nguồn lực độc quyền
Liên minh giữa các xí nghiệp lớn.
Độc quyền do chính phủ.
Độc quyền sở hữu trí tuệ.
Theo V I Lênin, tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản độc quyền ngân hàng với tư bản độc quyền:
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại.
Xây dựng.
Hiện nay, xuất khẩu tư bản còn được gọi là:
Đầu tư quốc tế.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài.
Tín dụng quốc tế.
Côngxoócxion (consortium) là tổ chức độc quyền về:
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt lưu thông hàng hóa.
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt kinh tế, văn hóa.
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt kinh tế, chính trị.
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt kinh tế, kỹ thuật.
Sự ra đời của tư bản tài chính là:
a. Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
b. Quá trình độc quyền hóa trong thương nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
c. Quá trình phát triển của thị trường tài chính và độc quyền công nghiệp kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
d. Sự phát triển của thị trường tài chính đến một giai đoạn nhấ
Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính
Quá trình độc quyền hóa trong thương nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
Quá trình phát triển của thị trường tài chính và độc quyền công nghiệp kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
Sự phát triển của thị trường tài chính đến một giai đoạn nhất định
Xét về bản chất, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa:
Kinh tế và quân sự.
Kinh tế và chính trị
Thị trường và nhà nước
Sức mạnh của tổ chức độc quyền và sức mạnh của nhà nước tư sản.
Cơ chế điều tiết kinh tế độc quyền nhà nước là sự dung hợp cả ba cơ chế ….… và sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
Thị trường, độc quyền tư nhân.
Thị trường, kế hoạch.
Thị trường, hành chính.
Độc quyền tư nhân, kế hoạch.
Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước đã:
Làm sâu sắc hơn mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
Xoa dịu mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
Làm cho đời sống nhân dân lao động ngày càng tốt đẹp hơn.
Làm hạn chế tổ chức độc quyền.
Sự ra đời của tư bản tài chính là:
Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính
Quá trình độc quyền hóa trong thương nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
Quá trình phát triển của thị trường tài chính và độc quyền công nghiệp kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
Sự phát triển của thị trường tài chính đến một giai đoạn nhất định dẫn đến hình thành tư bản tài chính.
Trong cơ chế phát triển của CNTB độc quyền nhà nước:
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Bộ máy nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền.
Bộ máy nhà nước không phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền.
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở chủ yếu trực tiếp nào?
Sản xuất nhỏ phân tán.
Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Yếu tố nào thuộc về đầu tư trực tiếp?
Cho các nước khác vay để thu lợi tức.
Xây dựng các quỹ đầu tư chứng khoán ở nước ngoài.
Xây dựng xí nghiệp ở nước ngoài để sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận.
Trực tiếp mua trái phiếu ở nước ngoài.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dựa trên?
Trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân.
Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ.
Khả năng tổ chức quản lý.
Cả ba câu đều đúng.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật nào?
Quy luật giá cả độc quyền.
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
Quy luật lợi nhuận bình quân.
Quy luật giá cả sản xuất.
Tư bản tài chính là gì?
Là tư bản do sự liên kết về tài chính giữa các nhà tư bản hợp thành.
Là những tư bản đầu tư trong lĩnh vực tài chính.
Là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp.
Là kết quả hợp nhất giữa tư bản sản xuất và tư bản ngân hàng.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh của nhà nước tư sản thành thiết chế, thể chế thống nhất.
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Sự thỏa hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
Cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về:
Cung cầu các loại hàng hoá.
Tỷ suất lợi nhuận.
Lợi nhuận khác nhau.
Giá trị thặng dư siêu ngạch.
Trong giai đoạn CNTB độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:
Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau.
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền.
Cả ba câu đều đúng.
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá.
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền.
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
