wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến Thức Tiếng Việt

Total questions: 154

Worksheet time: 7hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Cách phân định ranh giới từ: - Để tách câu thành từng từ, ta phải chia câu thành từng phần có nghĩa sao cho được nhiều phần nhất (chia cho đến phần nhỏ nhất ).

4 lines
2.

Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ (từ phức) hay nhiều từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt: kết cấu và nghĩa.

4 lines
3.

Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.

4 lines
4.

Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.

4 lines
5.

Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không, nếu có thì đấy là kết hợp của 2 từ đơn.

4 lines
6.

Có 2 cách chính để tạo từ phức:

a)

Cách 1: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau.

b)

Cách 2: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau.

7.

Từ ghép được chia thành 2 kiểu:

a)

Từ ghép có nghĩa tổng hợp

b)

Từ ghép có nghĩa phân loại

8.

Từ ghép có nghĩa tổng hợp là gì?

4 lines
9.

Từ ghép có nghĩa phân loại là gì?

4 lines
10.

p có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.

4 lines
11.

Từ láy: Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có một phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.

4 lines
12.

Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu: Từ láy âm đầu.

a)

xôn xao

b)

lắc lư

c)

long lanh

d)

lấp lánh

e)

lung linh

13.

Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu: Từ láy vần.

a)

lả tả

b)

loáng thoáng

c)

bồn chồn

d)

lao xao

e)

lộp độp

14.

Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu: Từ láy cả âm đầu và vần.

a)

thoang thoảng

b)

ngoan ngoãn

c)

đo đỏ

d)

xa xa

15.

Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Từ tượng thanh.

a)

rì rào

b)

thì thầm

c)

àu àu

16.

Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Từ tượng hình.

a)

lênh khênh

b)

lè tè

c)

tập tễnh

17.

Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Gợi tả màu sắc.

a)

chon chót

b)

sặc sỡ

c)

lấp lánh

18.

Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Gợi tả mùi vị.

a)

thoang thoảng

b)

nồng nàn

c)

ngào ngạt

19.

Một số từ vừa có nghĩa tượng hình, vừa có nghĩa tượng thanh, tuỳ vào văn cảnh mà ta xếp chúng vào nhóm nào.

4 lines
20.

Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Nghĩa tổng hợp khái quát.

4 lines
21.

Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Nghĩa cụ thể.

4 lines
22.

Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất.

4 lines
23.

Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất.

4 lines
24.

Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc). VD: Đo đỏ < đỏ nhè nhẹ < nhẹ

4 lines
25.

Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất: VD: cỏn con > con sạch sành sanh > sạch

4 lines
26.

Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể VD: gật gật , rung rung, cười cười nói nói, …

4 lines
27.

Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn. VD: lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,…

4 lines
28.

Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được. VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn,…

4 lines
29.

Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn: Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép. VD: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,…

4 lines
30.

Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép. VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…

4 lines
31.

Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy. VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,…

4 lines
32.

Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy. VD: nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm…..

4 lines
33.

Các từ có một tiếng có nghĩa và một tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp vào nhóm từ láy (láy vắng khuyết phụ âm đầu). VD: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước, yếu ớt,…

4 lines
34.

Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q ; ng/ngh ;g/gh) cũng được x

4 lines
35.

Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q ; ng/ngh ;g/gh) cũng được xếp vào nhóm từ láy.

4 lines
36.

Danh từ (DT) là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị)

4 lines
37.

Danh từ chỉ người : học sinh, công nhân, bác sĩ, bộ đội…

4 lines
38.

Danh từ chỉ vật : bàn, ghế, bảng, gà, mèo, xoài, nhãn, bưởi, sông, núi, …

4 lines
39.

Danh từ chỉ hiện tượng : sóng thần, mưa phùn, bão lụt, gió mùa,...

4 lines
40.

Danh từ chỉ khái niệm : đường lối, quan điểm, tâm hồn, tư tưởng, tình cảm, đạo đức, tình yêu, lí thuyết, chính trị, truyền thống, hoà bình, niềm vui, nồi buồn, nỗi nhớ, sự sống, cuộc đấu tranh, cuộc liên hoan, cái đẹp, cái xấu, niềm hi vọng, niềm tự hào, nỗi khổ, nỗi đau, cái xấu, cái tốt, sự nghi ngờ, sự hi sinh, cuộc chiến đấu, cuộc vui, cơn thịnh nộ, cơn giận dữ, tiếng, xưa, lí thuyết, buổi, thuở, hồi, dạo, khi, (bên) phải, trái, ban, lúc,…

4 lines
41.

Danh từ chỉ đơn vị: cái, con, tấm, bức, bụi, khóm, chùm, bông, ngọn, giờ, phút, mẩu, miếng, mảnh, bó, xã, huyện...

4 lines
42.

Những từ chỉ hoạt động, tính chất khi kết hợp được với : nỗi, niềm, sự, cuộc, v.v... sẽ tạo ra một danh từ chỉ khái niệm, ví dụ : niềm vui, nồi buồn, nỗi khổ, sự sống, cuộc đấu tranh, v.v...

4 lines
43.

Phân biệt danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể (chỉ vật): Ví dụ: lòng thuyền (trường hợp này lòng là danh từ cụ thể) lòng mẹ thương co

4 lines
44.

Phân biệt danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể?

a)

Danh từ chỉ khái niệm là những cái chỉ có trong nhận thức của con người.

b)

Danh từ cụ thể là những cái có hình thù và có thể chạm vào.

c)

Danh từ chỉ khái niệm không thể nhìn thấy hay chạm vào.

d)

Danh từ cụ thể có thể được đo lường.

45.

Danh từ chỉ đơn vị là gì?

a)

Tên đơn vị dùng để tính, đếm, đo lường sự vật.

b)

Tên của một loại sự vật.

c)

Tên riêng của một sự vật.

d)

Tên của một người.

46.

Phân loại danh từ chỉ đơn vị?

a)

Đơn vị đo lường, đơn vị tập thể, đơn vị thời gian.

b)

Danh từ chung và danh từ riêng.

c)

Danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể.

d)

Danh từ chỉ vật và danh từ chỉ đơn vị.

47.

Khả năng kết hợp của danh từ?

a)

Danh từ thường kết hợp được với các từ chỉ số lượng.

b)

Danh từ không thể kết hợp với từ chỉ trỏ.

c)

Danh từ chỉ khái niệm không thể kết hợp với danh từ cụ thể.

d)

Danh từ chỉ đơn vị không thể kết hợp với danh từ khác.

48.

Danh từ chung và danh từ riêng là gì?

a)

Danh từ chung là tên của một loại sự vật.

b)

Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.

c)

Danh từ chung luôn luôn được viết hoa.

d)

Danh từ riêng không thể được viết hoa.

49.

Danh từ chung là tên của một loại sự vật. VD: kĩ sư, bác sĩ, cây bút…

4 lines
50.

Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. VD : Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo, Hà Nội…

4 lines
51.

Chức năng của danh từ là gì?

4 lines
52.

Động từ (ĐT) là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD: đi, nói, học, lao động, suy nghĩ, ...

4 lines
53.

Một số lưu ý về ĐT chỉ trạng thái là gì?

4 lines
54.

Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là gì?

4 lines
55.

Một số 'nội ĐT' sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái là gì?

4 lines
56.

ĐT chỉ trạng thái là gì?

4 lines
57.

Cho ví dụ về ĐT chỉ trạng thái.

4 lines
58.

ĐT chỉ trạng thái có đặc điểm gì giống như TT?

4 lines
59.

Khả năng kết hợp của động từ là gì?

4 lines
60.

Hãy cho ví dụ về cụm động từ.

4 lines
61.

Khái niệm về từ ngữ miêu tả đặc điểm là gì?

4 lines
62.

Có 2 loại TT cơ bản là : - TT chỉ tính chất chung không có mức độ xanh, tím, sâu, vắng,... ) - TT chỉ tính chất có xác định mức độ (mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)

4 lines
63.

Có một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất như sau : Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho. Ví dụ : trắng tinh, trăng trắng

4 lines
64.

Phân biệt Tính từ đặc điểm, tính chất và động từ trạng thái: - Tính từ chỉ đặc điểm: Đặc điểm là nét riêng biệt, là vẻ riêng của một một sự vật nào đó (có thể là người, con vật, đồ vât, cây cối,...).

4 lines
65.

Từ chỉ đặc điểm là từ biểu thị các đặc điểm của sự vật, hiện tượng như đã nêu ở trên. VD : + Từ chỉ đặc điểm bên ngoài: Cao, thấp, rộng, hẹp, xanh, đỏ,...

4 lines
66.

Tính từ chỉ tính chất cũng là đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng (bao gồm cả những hiện tượng xã hội, những hiện tượng trong cuộc sống,...), nhưng thiên về đặc điểm bên trong, ta không quan sát trực tiếp được, mà phải qua quá trình quan sát, suy luận, phân tích, tổng hợp ta mới có thể nhân biết được.

4 lines
67.

Trạng thái là tình trạng của một sự vật hoặc một con người, tồn tại trong một thời gian nào đó. Từ chỉ trạng thái là từ chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan.

4 lines
68.

Tính từ thường kết hợp với những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, quá, lắm, tuyệt ...

4 lines
69.

Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với từ chỉ đặc điểm, tính chất. Ví dụ : Từ các đặc điểm trắng, đỏ, vàng, xanh tạo ra các từ ghép hoặc từ láy: trắng tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm, xanh lè ...

4 lines
70.

Tạo ra phép so sánh. Ví dụ: trắng

4 lines
71.

Từ chỉ đặc điểm, tính chất là gì?

4 lines
72.

Tính từ nào không thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như rất, hơi, quá?

4 lines
73.

Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng nào?

4 lines
74.

Để biết một từ là danh từ, động từ hay tính từ, ta thường thử cho từ đó kết hợp với từ nào?

4 lines
75.

Động từ có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh nào?

4 lines
76.

Tính từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ nào?

4 lines
77.

Câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu?

4 lines
78.

Câu kể (câu trần thuật) là những câu dùng để làm gì?

a)

Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc.

b)

Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người.

c)

Cả hai đều đúng.

79.

Câu kể có các cấu trúc nào?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

d)

Tất cả các câu trên.

80.

Bộ phận thứ nhất trong câu kể 'Ai làm gì?' là gì?

a)

Chủ ngữ (CN)

b)

Vị ngữ (VN)

c)

Đối tượng (ĐT)

81.

Câu kể 'Ai là gì?' được dùng để làm gì?

a)

Giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.

b)

Kể về một sự kiện.

c)

Tả một cảnh vật.

82.

Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.

4 lines
83.

Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có câu hỏi dùng để tự hỏi mình.

4 lines
84.

Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, không,... Khi viết, cuối câu hỏi phải có dấu chấm hỏi.

4 lines
85.

Câu khiến (câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn ,... của người nói, người viết với người khác.

4 lines
86.

Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm.

4 lines
87.

Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau: Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải,... vào trước ĐT.

4 lines
88.

Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào,...vào cuối câu.

4 lines
89.

Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong,...vào đầu câu.

4 lines
90.

Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.

4 lines
91.

Khi nêu yêu cầu, đề nghị, phải giữ phép lịch sự.

4 lines
92.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Để chỉ nơi diễn ra sự việc nêu trong câu. Trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

4 lines
93.

Trạng ngữ chỉ thời gian: xác định thời gian diễn ra sự việc. Trả lời cho câu hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?,…

4 lines
94.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu. Trả lời cho câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại sao?,…

4 lines
95.

Trạng ngữ chỉ mục đích: nêu lên mục đích tiến hành sự việc. Trả lời cho câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,…

4 lines
96.

Trạng ngữ chỉ phương tiện: thường mở đầu bằng các từ bằng, với. Trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?,…

4 lines
97.

Dấu chấm(.) : Đặt cuối câu kể.

4 lines
98.

Dấu chấm hỏi (?): Đặt cuối câu hỏi.

4 lines
99.

Dấu cảm (!): Đặt cuối câu cảm, câu khiến.

4 lines
100.

Dấu phẩy ( , ): a) Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

4 lines
101.

Dấu hai chấm ( : ): - Báo hiệu cho bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

(a)  

102.

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

a)

Dấu phẩy

b)

Dấu chấm

c)

Dấu hai chấm

d)

Dấu ngoặc đơn

103.

Báo hiệu cho bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.

a)

Dấu phẩy

b)

Dấu hai chấm

c)

Dấu ngoặc đơn

d)

Dấu ngoặc kép

104.

Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

a)

Dấu phẩy

b)

Dấu hai chấm

c)

Dấu ngoặc đơn

d)

Dấu ngoặc kép

105.

Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

a)

Dấu phẩy

b)

Dấu hai chấm

c)

Dấu ngoặc đơn

d)

Dấu ngoặc kép

106.

Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

Dấu gạch ngang

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu hai chấm

d)

Dấu ngoặc đơn

107.

Phần chú thích trong câu.

a)

Dấu gạch ngang

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu hai chấm

d)

Dấu ngoặc đơn

108.

Các ý trong một đoạn liệt kê.

a)

Dấu gạch ngang

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu hai chấm

d)

Dấu ngoặc đơn

109.

Có trước có sau: ( Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ vẹn tình nghĩa với người cũ.

4 lines
110.

Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành.

4 lines
111.

Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

4 lines
112.

Lành như đất: Khen người nào rất hiền lành.

4 lines
113.

Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ: Một người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót.

4 lines
114.

Ở hiền gặp lành: Ăn ở tốt với người khác thì lại có người đối xử tốt với mình.

4 lines
115.

Ng ăn cỏ: Một người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót.

4 lines
116.

Ở hiền gặp lành: Ăn ở tốt với người khác thì lại có người đối xử tốt với mình.

4 lines
117.

Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong truyền thống của dân tộc ta.

4 lines
118.

Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình, sống có nghĩa có tình, thủy chung.

4 lines
119.

Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

4 lines
120.

Chết cả đống hơn sống một mình: Tinh thần đoàn kết, sống chết có nhau.

4 lines
121.

Dữ như cọp: Chê trách kẻ ác nghiệt với người dưới mình hoặc bị sa vào tay mình.

4 lines
122.

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể.

4 lines
123.

Đồng tâm hiệp lực (Đồng sức đồng lòng): Cùng một lòng, cùng hợp sức để đạt mục đích chung.

4 lines
124.

Gan vàng dạ sắt: Khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ.

4 lines
125.

Kề vai sát cánh: Luôn ở gần nhau và thân thiết với nhau.

4 lines
126.

Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

4 lines
127.

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ với nhau trong một tập thể.

4 lines
128.

Một con sâu bỏ rầu nồi canh: Một người làm bậy ảnh hưởng xấu đến cả tập thể.

4 lines
129.

Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

4 lines
130.

Một miếng khi đói bằng một gói khi no: Khi người ta cần mà mình giúp thì việc ấy có giá trị hơn rất nhiều những gì khi mình cho mà mình cho người ta không cần.

4 lines
131.

Muôn người như một: Mọi người đều đồng ý như nhau, đoàn kết một lòng.

4 lines
132.

Nhường cơm sẻ áo: Nói lên tình cảm thân thiết giữa con người với nhau. Gúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn.

4 lines
133.

Muôn người như một: Mọi người đều đồng ý như nhau, đoàn kết một lòng.

4 lines
134.

Nhường cơm sẻ áo: Nói lên tình cảm thân thiết giữa con người với nhau. Gúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn.

4 lines
135.

Nhiễu điều phủ lấy giá gương. Người trong một nước phải thương nhau cùng.

4 lines
136.

Trâu buộc ghét trâu ăn: Nói những kẻ ghen ghét gièm pha người có quyền lợi hơn mình.

4 lines
137.

Cây ngay không sợ chết đứng: Người ngay thẳng chẳng sợ sự gièm pha, bày đặt để nói xấu hay chèn ép của kẻ ghen ghét.

4 lines
138.

Chết vinh còn hơn sống nhục:

4 lines
139.

Chết đứng còn hơn sống quỳ:

4 lines
140.

Chết trong còn hơn sống đục: phương châm cao thượng của người biết tự trọng.

4 lines
141.

Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, lương thiện.

4 lines
142.

Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nền nếp.

4 lines
143.

Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng: Chê người vì một mối lợi nhỏ mà phẩm chất sa sút.

4 lines
144.

Thẳng như ruột ngựa: Có lòng dạ ngay thẳng.

4 lines
145.

Tốt danh hơn lành áo: Danh dự thanh danh còn hơn cái vỏ bề ngoài.

4 lines
146.

Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho người. Lời góp ý khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.

4 lines
147.

Ai ơi đã quyết thì hành. Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

4 lines
148.

Khuyên ta đã định làm gì thì làm ngay và làm đến nơi đến chốn.

4 lines
149.

Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả. Sống phiêu bạt, long đong, chịu nhiều vất vả, khổ sở.

4 lines
150.

Có chí thì nên.

4 lines
151.

Nhà có nền thì vững:

4 lines
152.

Có cứng mới đứng đầu gió: Phải có dũng khí mới đương đầu được với mọi khó khăn trắc trở.

4 lines
153.

Có vất vả mới thanh nhàn.

4 lines
154.

Không dưng.

4 lines

Similar Resources on Wayground