Font size
WorksheetsKiến Thức Tiếng Việt
Total questions: 154
Worksheet time: 7hrs 37mins
Cách phân định ranh giới từ: - Để tách câu thành từng từ, ta phải chia câu thành từng phần có nghĩa sao cho được nhiều phần nhất (chia cho đến phần nhỏ nhất ).
Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ (từ phức) hay nhiều từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt: kết cấu và nghĩa.
Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.
Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.
Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không, nếu có thì đấy là kết hợp của 2 từ đơn.
Có 2 cách chính để tạo từ phức:
Cách 1: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau.
Cách 2: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau.
Từ ghép được chia thành 2 kiểu:
Từ ghép có nghĩa tổng hợp
Từ ghép có nghĩa phân loại
Từ ghép có nghĩa tổng hợp là gì?
Từ ghép có nghĩa phân loại là gì?
p có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
Từ láy: Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có một phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.
Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu: Từ láy âm đầu.
xôn xao
lắc lư
long lanh
lấp lánh
lung linh
Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu: Từ láy vần.
lả tả
loáng thoáng
bồn chồn
lao xao
lộp độp
Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu: Từ láy cả âm đầu và vần.
thoang thoảng
ngoan ngoãn
đo đỏ
xa xa
Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Từ tượng thanh.
rì rào
thì thầm
àu àu
Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Từ tượng hình.
lênh khênh
lè tè
tập tễnh
Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Gợi tả màu sắc.
chon chót
sặc sỡ
lấp lánh
Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau: Gợi tả mùi vị.
thoang thoảng
nồng nàn
ngào ngạt
Một số từ vừa có nghĩa tượng hình, vừa có nghĩa tượng thanh, tuỳ vào văn cảnh mà ta xếp chúng vào nhóm nào.
Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Nghĩa tổng hợp khái quát.
Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Nghĩa cụ thể.
Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất.
Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau: Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất.
Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc). VD: Đo đỏ < đỏ nhè nhẹ < nhẹ
Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất: VD: cỏn con > con sạch sành sanh > sạch
Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể VD: gật gật , rung rung, cười cười nói nói, …
Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn. VD: lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,…
Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được. VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn,…
Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn: Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép. VD: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,…
Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép. VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…
Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy. VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,…
Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy. VD: nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm…..
Các từ có một tiếng có nghĩa và một tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp vào nhóm từ láy (láy vắng khuyết phụ âm đầu). VD: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước, yếu ớt,…
Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q ; ng/ngh ;g/gh) cũng được x
Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q ; ng/ngh ;g/gh) cũng được xếp vào nhóm từ láy.
Danh từ (DT) là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị)
Danh từ chỉ người : học sinh, công nhân, bác sĩ, bộ đội…
Danh từ chỉ vật : bàn, ghế, bảng, gà, mèo, xoài, nhãn, bưởi, sông, núi, …
Danh từ chỉ hiện tượng : sóng thần, mưa phùn, bão lụt, gió mùa,...
Danh từ chỉ khái niệm : đường lối, quan điểm, tâm hồn, tư tưởng, tình cảm, đạo đức, tình yêu, lí thuyết, chính trị, truyền thống, hoà bình, niềm vui, nồi buồn, nỗi nhớ, sự sống, cuộc đấu tranh, cuộc liên hoan, cái đẹp, cái xấu, niềm hi vọng, niềm tự hào, nỗi khổ, nỗi đau, cái xấu, cái tốt, sự nghi ngờ, sự hi sinh, cuộc chiến đấu, cuộc vui, cơn thịnh nộ, cơn giận dữ, tiếng, xưa, lí thuyết, buổi, thuở, hồi, dạo, khi, (bên) phải, trái, ban, lúc,…
Danh từ chỉ đơn vị: cái, con, tấm, bức, bụi, khóm, chùm, bông, ngọn, giờ, phút, mẩu, miếng, mảnh, bó, xã, huyện...
Những từ chỉ hoạt động, tính chất khi kết hợp được với : nỗi, niềm, sự, cuộc, v.v... sẽ tạo ra một danh từ chỉ khái niệm, ví dụ : niềm vui, nồi buồn, nỗi khổ, sự sống, cuộc đấu tranh, v.v...
Phân biệt danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể (chỉ vật): Ví dụ: lòng thuyền (trường hợp này lòng là danh từ cụ thể) lòng mẹ thương co
Phân biệt danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể?
Danh từ chỉ khái niệm là những cái chỉ có trong nhận thức của con người.
Danh từ cụ thể là những cái có hình thù và có thể chạm vào.
Danh từ chỉ khái niệm không thể nhìn thấy hay chạm vào.
Danh từ cụ thể có thể được đo lường.
Danh từ chỉ đơn vị là gì?
Tên đơn vị dùng để tính, đếm, đo lường sự vật.
Tên của một loại sự vật.
Tên riêng của một sự vật.
Tên của một người.
Phân loại danh từ chỉ đơn vị?
Đơn vị đo lường, đơn vị tập thể, đơn vị thời gian.
Danh từ chung và danh từ riêng.
Danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể.
Danh từ chỉ vật và danh từ chỉ đơn vị.
Khả năng kết hợp của danh từ?
Danh từ thường kết hợp được với các từ chỉ số lượng.
Danh từ không thể kết hợp với từ chỉ trỏ.
Danh từ chỉ khái niệm không thể kết hợp với danh từ cụ thể.
Danh từ chỉ đơn vị không thể kết hợp với danh từ khác.
Danh từ chung và danh từ riêng là gì?
Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ chung luôn luôn được viết hoa.
Danh từ riêng không thể được viết hoa.
Danh từ chung là tên của một loại sự vật. VD: kĩ sư, bác sĩ, cây bút…
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. VD : Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo, Hà Nội…
Chức năng của danh từ là gì?
Động từ (ĐT) là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD: đi, nói, học, lao động, suy nghĩ, ...
Một số lưu ý về ĐT chỉ trạng thái là gì?
Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là gì?
Một số 'nội ĐT' sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái là gì?
ĐT chỉ trạng thái là gì?
Cho ví dụ về ĐT chỉ trạng thái.
ĐT chỉ trạng thái có đặc điểm gì giống như TT?
Khả năng kết hợp của động từ là gì?
Hãy cho ví dụ về cụm động từ.
Khái niệm về từ ngữ miêu tả đặc điểm là gì?
Có 2 loại TT cơ bản là : - TT chỉ tính chất chung không có mức độ xanh, tím, sâu, vắng,... ) - TT chỉ tính chất có xác định mức độ (mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)
Có một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất như sau : Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho. Ví dụ : trắng tinh, trăng trắng
Phân biệt Tính từ đặc điểm, tính chất và động từ trạng thái: - Tính từ chỉ đặc điểm: Đặc điểm là nét riêng biệt, là vẻ riêng của một một sự vật nào đó (có thể là người, con vật, đồ vât, cây cối,...).
Từ chỉ đặc điểm là từ biểu thị các đặc điểm của sự vật, hiện tượng như đã nêu ở trên. VD : + Từ chỉ đặc điểm bên ngoài: Cao, thấp, rộng, hẹp, xanh, đỏ,...
Tính từ chỉ tính chất cũng là đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng (bao gồm cả những hiện tượng xã hội, những hiện tượng trong cuộc sống,...), nhưng thiên về đặc điểm bên trong, ta không quan sát trực tiếp được, mà phải qua quá trình quan sát, suy luận, phân tích, tổng hợp ta mới có thể nhân biết được.
Trạng thái là tình trạng của một sự vật hoặc một con người, tồn tại trong một thời gian nào đó. Từ chỉ trạng thái là từ chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan.
Tính từ thường kết hợp với những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, quá, lắm, tuyệt ...
Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với từ chỉ đặc điểm, tính chất. Ví dụ : Từ các đặc điểm trắng, đỏ, vàng, xanh tạo ra các từ ghép hoặc từ láy: trắng tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm, xanh lè ...
Tạo ra phép so sánh. Ví dụ: trắng
Từ chỉ đặc điểm, tính chất là gì?
Tính từ nào không thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như rất, hơi, quá?
Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng nào?
Để biết một từ là danh từ, động từ hay tính từ, ta thường thử cho từ đó kết hợp với từ nào?
Động từ có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh nào?
Tính từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ nào?
Câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu?
Câu kể (câu trần thuật) là những câu dùng để làm gì?
Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc.
Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người.
Cả hai đều đúng.
Câu kể có các cấu trúc nào?
Ai làm gì?
Ai thế nào?
Ai là gì?
Tất cả các câu trên.
Bộ phận thứ nhất trong câu kể 'Ai làm gì?' là gì?
Chủ ngữ (CN)
Vị ngữ (VN)
Đối tượng (ĐT)
Câu kể 'Ai là gì?' được dùng để làm gì?
Giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.
Kể về một sự kiện.
Tả một cảnh vật.
Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có câu hỏi dùng để tự hỏi mình.
Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, không,... Khi viết, cuối câu hỏi phải có dấu chấm hỏi.
Câu khiến (câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn ,... của người nói, người viết với người khác.
Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm.
Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau: Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải,... vào trước ĐT.
Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào,...vào cuối câu.
Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong,...vào đầu câu.
Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.
Khi nêu yêu cầu, đề nghị, phải giữ phép lịch sự.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Để chỉ nơi diễn ra sự việc nêu trong câu. Trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
Trạng ngữ chỉ thời gian: xác định thời gian diễn ra sự việc. Trả lời cho câu hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?,…
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu. Trả lời cho câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại sao?,…
Trạng ngữ chỉ mục đích: nêu lên mục đích tiến hành sự việc. Trả lời cho câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,…
Trạng ngữ chỉ phương tiện: thường mở đầu bằng các từ bằng, với. Trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?,…
Dấu chấm(.) : Đặt cuối câu kể.
Dấu chấm hỏi (?): Đặt cuối câu hỏi.
Dấu cảm (!): Đặt cuối câu cảm, câu khiến.
Dấu phẩy ( , ): a) Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Dấu hai chấm ( : ): - Báo hiệu cho bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
(a)
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
Dấu phẩy
Dấu chấm
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc đơn
Báo hiệu cho bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.
Dấu phẩy
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc đơn
Dấu ngoặc kép
Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Dấu phẩy
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc đơn
Dấu ngoặc kép
Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.
Dấu phẩy
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc đơn
Dấu ngoặc kép
Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
Dấu gạch ngang
Dấu phẩy
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc đơn
Phần chú thích trong câu.
Dấu gạch ngang
Dấu phẩy
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc đơn
Các ý trong một đoạn liệt kê.
Dấu gạch ngang
Dấu phẩy
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc đơn
Có trước có sau: ( Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ vẹn tình nghĩa với người cũ.
Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành.
Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
Lành như đất: Khen người nào rất hiền lành.
Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ: Một người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót.
Ở hiền gặp lành: Ăn ở tốt với người khác thì lại có người đối xử tốt với mình.
Ng ăn cỏ: Một người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót.
Ở hiền gặp lành: Ăn ở tốt với người khác thì lại có người đối xử tốt với mình.
Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong truyền thống của dân tộc ta.
Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình, sống có nghĩa có tình, thủy chung.
Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Chết cả đống hơn sống một mình: Tinh thần đoàn kết, sống chết có nhau.
Dữ như cọp: Chê trách kẻ ác nghiệt với người dưới mình hoặc bị sa vào tay mình.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể.
Đồng tâm hiệp lực (Đồng sức đồng lòng): Cùng một lòng, cùng hợp sức để đạt mục đích chung.
Gan vàng dạ sắt: Khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ.
Kề vai sát cánh: Luôn ở gần nhau và thân thiết với nhau.
Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ với nhau trong một tập thể.
Một con sâu bỏ rầu nồi canh: Một người làm bậy ảnh hưởng xấu đến cả tập thể.
Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Một miếng khi đói bằng một gói khi no: Khi người ta cần mà mình giúp thì việc ấy có giá trị hơn rất nhiều những gì khi mình cho mà mình cho người ta không cần.
Muôn người như một: Mọi người đều đồng ý như nhau, đoàn kết một lòng.
Nhường cơm sẻ áo: Nói lên tình cảm thân thiết giữa con người với nhau. Gúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn.
Muôn người như một: Mọi người đều đồng ý như nhau, đoàn kết một lòng.
Nhường cơm sẻ áo: Nói lên tình cảm thân thiết giữa con người với nhau. Gúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương. Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Trâu buộc ghét trâu ăn: Nói những kẻ ghen ghét gièm pha người có quyền lợi hơn mình.
Cây ngay không sợ chết đứng: Người ngay thẳng chẳng sợ sự gièm pha, bày đặt để nói xấu hay chèn ép của kẻ ghen ghét.
Chết vinh còn hơn sống nhục:
Chết đứng còn hơn sống quỳ:
Chết trong còn hơn sống đục: phương châm cao thượng của người biết tự trọng.
Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, lương thiện.
Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nền nếp.
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng: Chê người vì một mối lợi nhỏ mà phẩm chất sa sút.
Thẳng như ruột ngựa: Có lòng dạ ngay thẳng.
Tốt danh hơn lành áo: Danh dự thanh danh còn hơn cái vỏ bề ngoài.
Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho người. Lời góp ý khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.
Ai ơi đã quyết thì hành. Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
Khuyên ta đã định làm gì thì làm ngay và làm đến nơi đến chốn.
Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả. Sống phiêu bạt, long đong, chịu nhiều vất vả, khổ sở.
Có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững:
Có cứng mới đứng đầu gió: Phải có dũng khí mới đương đầu được với mọi khó khăn trắc trở.
Có vất vả mới thanh nhàn.
Không dưng.
