Font size
Worksheets40 Câu hỏi trắc nghiệm: Khối lượng riêng và Trọng lượng riêng
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Khối lượng riêng của một chất được định nghĩa là gì?
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Là thể tích của một đơn vị khối lượng chất đó.
Là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Là trọng lượng của một vật bất kỳ.
Ký hiệu của khối lượng riêng là gì?
m
V
P
D
Đơn vị chuẩn của khối lượng riêng là gì?
gam trên centimét khối (J/cm3)
kilôgam trên mét khối (kg/m3)
Niutơn trên mét khối (N/m3)
kilôgam (kg)
Trọng lượng riêng của một chất được định nghĩa là gì?
Là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Là thể tích của một đơn vị trọng lượng chất đó.
Là khối lượng của vật đó.
Ký hiệu của trọng lượng riêng là gì?
m
V
d
D
Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?
kg/m3
g/cm3
N/m3
kg
Công thức tính khối lượng riêng là gì?
D=m·V
D=m/V
D=Vm
D=VP
Công thức tính trọng lượng riêng là gì?
d=P·V
d=VP
d=PV
d=P/V
Nếu biết khối lượng riêng (D) và thể tích (V) của một vật, công thức tính khối lượng (m) của vật đó là gì?
m=D+V
m=D−V
m=D·V
m=V/D
Nếu biết trọng lượng riêng (d) và thể tích (V) của một vật, công thức tính trọng lượng (P) của vật đó là gì?
P=d+V
P=d−V
P=d·V
P=V/d
1 g/cm3 bằng bao nhiêu kg/m3?
1
10
100
1000
Mối liên hệ giữa trọng lượng (P) và khối lượng (m) của một vật trên Trái Đất là gì? (Cho g=10 m/s2)
P=m·10
m=P·10
P=m/10
P=m+10
Mối liên hệ giữa trọng lượng riêng (d) và khối lượng riêng (D) là gì? (Cho g=10 m/s2)
d=D+10
d=D/10
d=D·10
D=d·10
Một cục sắt có khối lượng riêng là 7800 kg/m3. Trọng lượng riêng của sắt là bao nhiêu? (Cho g=10 m/s2)
780 N/m3
7800 N/m3
78000 N/m3
7.8 N/m3
Một vật có khối lượng 20 kg và thể tích 0.01 m3. Khối lượng riêng của vật là bao nhiêu?
2000 kg/m3
20 kg/m3
0.5 kg/m3
500 kg/m3
Nước có khối lượng riêng là 1000 kg/m3. Vậy 2 m3 nước có khối lượng là bao nhiêu?
500 kg
1000 kg
2000 kg
0.002 kg
Một khối gỗ có khối lượng 4 kg và khối lượng riêng là 800 kg/m3. Thể tích của khối gỗ là bao nhiêu?
0.005 m3
0.05 m3
5 m3
50 m3
Một vật có trọng lượng 50 N và thể tích 0.005 m3. Trọng lượng riêng của vật là bao nhiêu?
10000 N/m3
1000 N/m3
100 N/m3
10 N/m3
Thép có trọng lượng riêng là 78000 N/m3. Một khối thép có thể tích 0.001 m3 sẽ có trọng lượng bao nhiêu?
7.8 N
78 N
780 N
7800 N
Một vật nặng 390 N có trọng lượng riêng 7800 N/m3. Thể tích của vật là bao nhiêu?
0.005 m3
0.05 m3
5 m3
50 m3
Một viên gạch có khối lượng 2 kg và thể tích 0.001 m3. Khối lượng riêng của viên gạch là bao nhiêu?
200 kg/m3
2000 kg/m3
20 kg/m3
2 kg/m3
Dầu ăn có khối lượng riêng là 800 kg/m3. 5 lít dầu ăn có khối lượng là bao nhiêu? (Biết 1 lít=0.001 m3)
0.4 kg
4 kg
40 kg
400 kg
Khi ta nói khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3, điều đó có nghĩa là gì?
1 m3 nhôm có khối lượng 2700 kg.
1 kg nhôm có thể tích 2700 m3.
Nhôm nặng hơn sắt.
Nhôm có trọng lượng 2700 N.
Tại sao người ta thường dùng khối lượng riêng để phân biệt các chất?
Vì khối lượng riêng của các chất khác nhau là khác nhau.
Vì khối lượng riêng của các chất luôn bằng nhau.
Vì khối lượng riêng là đại lượng dễ đo nhất.
Vì khối lượng riêng không thay đổi theo nhiệt độ.
Một vật có khối lượng 500 g và thể tích 250 cm3. Khối lượng riêng của vật là bao nhiêu?
2 g/cm3
2000 kg/m3
Để đo khối lượng riêng của một hòn đá, ta cần những dụng cụ nào?
A. Thước và cân.
B. Cân và bình chia độ (hoặc cốc đong).
C. Thước và bình chia độ.
D. Chỉ cần cân.
Một vật có thể tích 1 dm3 và khối lượng riêng 1000 kg/m3. Khối lượng của vật đó là bao nhiêu?
1 kg
10 kg
100 kg
1000 kg
Điều nào sau đây là đúng khi nói về khối lượng riêng?
Khối lượng riêng của nước luôn lớn hơn khối lượng riêng của dầu ăn.
Khối lượng riêng của cùng một chất không bao giờ thay đổi.
Khối lượng riêng là khối lượng của toàn bộ vật.
Khối lượng riêng chỉ áp dụng cho chất lỏng.
Tại sao khi đóng tàu, người ta lại dùng thép có khối lượng riêng rất lớn mà tàu vẫn nổi trên nước?
Vì khối lượng của tàu rất nhỏ.
Vì thể tích phần rỗng của tàu rất lớn, làm cho khối lượng riêng trung bình của toàn bộ con tàu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Vì thép nhẹ hơn nước.
Vì tàu được làm rỗng hoàn toàn.
Một chiếc bình rỗng có khối lượng 200 g. Đổ đầy nước vào bình thì tổng khối lượng là 700 g. Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3. Thể tích của bình là bao nhiêu?
200 cm3
500 cm3
700 cm3
900 cm3
Một thùng hàng có khối lượng 50 kg. Trọng lượng của thùng hàng là bao nhiêu? (Lấy g=10 N/kg)
5 N
50 N
500 N
5000 N
Câu nào sau đây nói lên sự khác biệt cơ bản giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng?
Khối lượng riêng dùng cho chất rắn, trọng lượng riêng dùng cho chất lỏng.
Khối lượng riêng liên quan đến lượng vật chất, trọng lượng riêng liên quan đến lực hấp dẫn tác dụng lên lượng vật chất đó.
Khối lượng riêng có đơn vị là kg, trọng lượng riêng có đơn vị là N.
Khối lượng riêng dùng để tính khối lượng, trọng lượng riêng dùng để tính trọng lượng.
Để xác định khối lượng riêng của một chất lỏng, ta có thể dùng những dụng cụ nào?
Chỉ cân cân.
Cân và bình chia độ.
Thước kẻ và cốc.
Nhiệt kế và đồng hồ.
Một miếng chì có thể tích 10 cm3 và khối lượng riêng là 11.3 g/cm3. Khối lượng của miếng chì là bao nhiêu?
1.13 g
11.3 g
113 g
Trong các chất sau đây, chất nào có khối lượng riêng nhỏ nhất? (Dựa vào kiến thức thông thường)
Sắt
Nước
Không khí
Gỗ
Một viên bi sắt nhỏ lại chìm khi thả vào nước, còn con tàu lớn làm bằng sắt lại nổi được là do:
Con tàu rỗng bên trong nên khối lượng riêng trung bình nhỏ hơn nước.
Con tàu được làm bằng loại sắt đặc biệt nhẹ hơn nước.
Viên bi sắt quá nhỏ nên không nổi được.
Nước trong biển đặc hơn nước thường.
Tại sao các khinh khí cầu có thể bay lên được?
Vì chúng rất nhẹ.
Vì chúng chứa khí (thường là khí nóng) có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí xung quanh.
Vì chúng có cánh.
Vì chúng được kéo lên bằng dây.
Hai vật A và B có thể tích bằng nhau. Vật A có khối lượng lớn hơn vật B. Điều này chứng tỏ:
Vật A có trọng lượng riêng nhỏ hơn vật B.
Vật A có khối lượng riêng lớn hơn vật B.
Cả hai vật có cùng khối lượng riêng.
Vật A được làm từ vật liệu nhẹ hơn.
Một bình chia độ chứa 50 cm3 nước. Khi thả một vật rắn nhỏ vào, mực nước dâng lên 75 cm3. Thể tích của vật rắn là bao nhiêu?
50 cm3
75 cm3
25 cm3
Việc biết khối lượng riêng của các vật liệu có ứng dụng gì trong thực tế?
Chỉ để tính toán trong phòng thí nghiệm.
Giúp phân biệt các loại vật liệu và lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng mục đích (ví dụ: đóng tàu, xây dựng).
Giúp vật nổi trên mặt nước.
Giúp xác định nhiệt độ của vật.
