wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiến thức bài 1 (Văn 7)

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đề tài là gì?

a)

A. Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học

b)

B. Đề tài là vấn đề cơ bản được nêu ra trong tác phẩm văn học

c)

C. Đề tài là là nội dung tình cảm chủ đạo của tác phẩm văn học

d)

D. Đề tài là những khía cạnh được tác giả khai thác trong tác phẩm văn học

2.

Câu 2: Có mấy cách xác định đề tài? Đó là những cách nào?

a)

A. Có 3 cách: Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả, dựa vào loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm, dựa vào không gian được tái hiện

b)

B. Có 2 cách: Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả, dựa vào loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm

c)

C. Có 4 cách: Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả, dựa vào loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm, dựa vào không gian được tái hiện, dựa vào thiên nhiên

d)

D. Có 3 cách: Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả, dựa vào loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm, dựa vào thiên nhiên

3.

Câu 3: "Chi tiết" trong tác phẩm văn học là gì?

a)

A. Chi tiết là yếu tố lớn nhất tạo nên thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học.

b)

B. Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học.

c)

C. Chi tiết là những yếu tố bàn về nghệ thuật của tác phẩm văn học.

d)

D. Chi tiết là những yếu tố bàn về nội dung của tác phẩm văn học.

4.

Câu 4: Nhân vật được xây dựng trong truyện thường có những đặc điểm nào?

a)

A. Ngoại hình và tính cách

b)

B. Lời nói và hành động

c)

C. Suy nghĩ, mối quan hệ đối với các nhân vật khác

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

5.

Câu 5: Đặc trưng nào sau đây là của thể loại truyện?

a)

A. Sử dụng nhiều hình ảnh, vần điệu, nhịp điệu

b)

B. Không có cốt truyện, chỉ diễn tả cảm xúc

c)

C. Có cốt truyện, nhân vật, lời nhân vật, lời người kể chuyện, chủ đề, đề tài, chi tiết,…

d)

D. Chủ yếu dùng để trình bày lý lẽ, quan điểm

6.

Câu 6: Mục đích chính của việc viết đoạn văn tóm tắt là gì?

a)

A. Kể lại toàn bộ câu chuyện với đầy đủ chi tiết

b)

B. Tóm tắt ngắn gọn các nội dung và sự kiện chính của văn bản gốc

c)

C. Bổ sung thêm các chi tiết mới để câu chuyện hấp dẫn hơn

d)

D. Phê phán nội dung của văn bản gốc

7.

Câu 7: Trong câu "Vì bị điểm kém, nó rất buồn.", "Vì bị điểm kém" là thành phần gì?

a)

A. Trạng ngữ

b)

B. Chủ ngữ

c)

C. Vị ngữ

d)

D. Không là thành phần nào trong câu

8.

Câu 8: Thành phần chính của câu gồm những thành phần nào?

a)

A. Trạng ngữ và bổ ngữ

b)

B. Chủ ngữ và vị ngữ

c)

C. Chủ ngữ, vị ngữ và bổ ngữ

d)

D. Vị ngữ và trạng ngữ

9.

Câu 9: Khi tóm tắt một câu chuyện, bạn cần đảm bảo những sự việc chính được sắp xếp theo trình tự nào?

a)

A. Ngẫu nhiên

b)

B. Ngược lại so với bản gốc

c)

C. Phản ánh đúng trình tự nội dung của văn bản gốc

d)

D. Theo cảm xúc của người tóm tắt

10.

Câu 11: Chi tiết "mật ong vàng như nắng" thể hiện điều gì?

a)

A. Cảm nhận về màu sắc của mật ong

b)

B. Sự quý giá, tinh khiết của mật ong

c)

C. Nỗi vất vả của người đi lấy mật

d)

D. Sự giàu có của thiên nhiên

11.

Câu 12: Vì sao việc đi lấy mật được coi là một công việc vất vả và nguy hiểm?

a)

A. Người đi lấy mật phải đối mặt với nhiều loài động vật nguy hiểm trong rừng

b)

B. Phải tìm kiếm tổ ong trong những tán rừng rộng lớn, rậm rạp

c)

C. Phải làm việc từ sáng sớm đến tối khuya và bị muỗi, đỉa đốt

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

12.

Câu 13: Các nhân vật trong truyện "Bầy chim chìa vôi" có đặc điểm nổi bật nào về tính cách?

a)

A. Thờ ơ, vô cảm trước thiên nhiên

b)

B. Yêu thương, gắn bó với thiên nhiên

c)

C. Sợ hãi trước sự nguy hiểm của thiên nhiên

d)

D. Mạnh mẽ, kiên cường như bầy chim

13.

Câu 14: Hình ảnh "bầy chim chìa vôi" tượng trưng cho điều gì?

a)

A. Nỗi sợ hãi trước sự khắc nghiệt của thiên nhiên

b)

B. Sự nhỏ bé, yếu ớt của các loài động vật

c)

C. Sự sống vươn lên mạnh mẽ, kiên cường

d)

D. Vẻ đẹp của loài chim chìa vôi

14.

Câu 15: Thông điệp chính của truyện "Bầy chim chìa vôi" là gì?

a)

A. Cuộc sống con người luôn đối mặt với khó khăn.

b)

B. Con người cần quan sát và bảo vệ thiên nhiên.

c)

C. Cuộc sống của các loài vật trong thiên nhiên rất vất vả.

d)

 

D. Vẻ đẹp của sự sống và tình yêu thiên nhiên có thể tạo ra những điều kì diệu.

15.

Câu 16: Nhân vật chính trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” là ai?

a)

A. Mon và Mên

b)

B. Mon và Men

c)

C. Mom và Cò

d)

D. Men và An

16.

Câu 17: Các nhân vật trong văn bản “Đi lấy mật” là ai?

a)

A. Bé An, má nuôi

b)

B. Thằng Cò, tía nuôi

c)

C. Bé An

d)

D. Bé An, má nuôi, tía nuôi, thằng Cò

17.

Câu 18. Văn bản Bầy chim chìa vôi viết về đề tài gì?

a)

A. Đề tài sông nước

b)

B. Đề tài gia đình

c)

C. Đề tài về người phụ nữ

d)

D. Đề tài trẻ em

18.

Câu 19. Lí do vì sao cuối bài đọc hai anh em lại khóc?

a)

A. Vì đàn chim chìa vôi không thoát được khỏi cơn lũ.

b)

B. Vì hai anh em hạnh phúc khi thấy những con chim chìa vôi đã bơi được vào bờ.

c)

C. Vì bố đi mãi mà chưa thấy về.

d)

D. Vì mưa to quá khiến căn nhà của hai anh em bị ngập.

19.

Câu 20. Văn bản Đi lấy mật kể về lần thứ mấy đi lấy mật của nhân vật “tôi”?

a)

A. Lần đầu tiên

b)

B. Lần thứ hai

c)

C. Lần thứ ba

d)

D. Không xác định được số lần