wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔSHC4

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Trong giảm phân, ở kì nào sau đây xảy ra sự tiếp hợp giữa các chromatid khác nguồn gốc trong cặp tương đồng?

a)

Kì đầu giảm phân I.

b)

Kì đầu giảm phân II.

c)

Kì cuối giảm phân II.

d)

Kì cuối giảm phân I.

2.

Ở các giao tử đực hoặc cái sau giảm phân, đặc điểm bộ NST của chúng là

a)

mang bộ NST có số lượng giảm đi 1 nửa, NST tồn tại thành cặp tương đồng.

b)

mang bộ NST đơn bội ở trạng thái kép.

c)

mang bộ NST đơn bội, mỗi cặp NST tương đồng chỉ còn lại một.

d)

mang bộ NST lưỡng bội.

3.

Trong một chu kì tế bào, bộ NST 2n kép xuất hiện đầu tiên ở giai đoạn nào sau đây?

a)

Giữa pha G1.

b)

Đầu pha G2.

c)

Kì đầu của nguyên phân.

d)

Đầu pha S.

4.

Trong cơ thể, những tế bào đã chuyên hoá cao thì không diễn ra quá trình phân bào, nó thường dừng ở pha nào sau đây?

a)

Pha S.

b)

Pha G2.

c)

Pha G1 (Go).

d)

Pha M.

5.

Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân hai hoặc nhiều lần.

b)

Giảm phân trải qua 2 lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.

c)

Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.

d)

Phân bào giảm phân không có quá trình phân chia tế bào chất.

6.

Thứ tự các kì trong quá trình phân chia nhân của phân bào nguyên phân là

a)

kì cuối ⟶ kì sau ⟶ kì giữa ⟶ kì đầu.

b)

kì đầu ⟶ kì sau ⟶ kì giữa ⟶ kì cuối.

c)

kì đầu ⟶ kì giữa ⟶ kì cuối ⟶ kì sau.

d)

kì đầu ⟶ kì giữa ⟶ kì sau ⟶ kì cuối.

7.

Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên.

b)

Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống.

c)

Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động.

d)

Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản.

8.

Trong quá trình phân bào, sự phân chia tế bào chất xảy ra chủ yếu ở giai đoạn nào sau đây?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

9.

Vào kì đầu của quá trình phân bào, màng nhân phồng lên rồi biến mất. Sự biến mất của màng nhân có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp tế bào giảm khối lượng.

b)

Tạo điều kiện cho NST bám lên thoi tơ vô sắc.

c)

Giúp NST thực hiện việc co xoắn.

d)

Giúp thoi tơ vô sắc được hình thành.

10.

Một tế bào thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa Bb Dd. Khi tế bào ở kì giữa nguyên phân thì bộ NST được kí hiệu như thế nào?

a)

Aa Bb Dd.

b)

AAaa BBbb DDdd.

c)

ABD abd.

d)

Aa Bb Dd hoặc ABD abd.

11.

Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân?

a)

Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST 3n.

b)

Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.

c)

Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.

d)

Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới.

12.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực luôn có DNA và protein histon
II. Mỗi NST luôn có trình tự tâm động, trình tự đầu mút và trình tự khởi đầu nhân đôi DNA
III. Ở tất cả các loài sinh sản hữu tinh, bộ NST của loài được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
IV. Ở các loài sinh sản vô tính, quá trình nguyên phân là cơ chế quan trọng để duy trì bộ NST của loài

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

13.

Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào giao tử.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào sinh dục sơ khai.

14.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?

a)

Kì đầu I.

b)

Kì giữa I.

c)

Kì đầu II.

d)

Kì giữa II.

15.

Hoạt động nào sau đây xảy ra ở kì sau của quá trình giảm phân 1?

a)

Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về hai cực tế bào.

b)

NST co ngắn cực đại và xếp hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo.

c)

Mỗi NST kép tách nhau ra thành hai NST đơn, tiến về hai cực tế bào.

d)

Màng tế bào eo lại và hình thành hai tế bào mới có bộ NST giảm đi một nửa.

16.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì giữa của giảm phân 1 mà không có ở kì giữa của nguyên phân?

a)

NST xếp thành hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.

b)

NST có hình dạng đặc trưng cho loài.

c)

Thoi tơ vô sắc hình thành hoàn chỉnh.

d)

NST xếp thành một hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.

17.

Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
I. Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân 1.

II. Bộ NST 2n của loài này có 8 NST.

III. Kết thúc lần phân bào này, số NST có trong mỗi tế bào con là: 2 NST kép.

IV. Bộ NST có trong mỗi tế bào con được tạo ra từ lần phân bào này giống hệt nhau và có số

lượng giảm một nửa so với tế bào mẹ.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

18.

Một tế bào thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa Bb Dd thực hiện giảm phân. Khi tế bào ở kì sau II, bộ NST có thể là

a)

Aa Bb Dd

b)

AABBDD AaBbdd

c)

ABD abd

d)

AbD AbD

19.

Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Ở kì đầu, các nhiễm sắc thể kép bắt đầu dãn xoắn thành sợi mảnh. Màng nhân và nhân con tiêu biến.
b. Ở kì giữa, nhiễm sắc thể bắt đầu nhả xoắn và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
c. Kì sau, hai chromatid của mỗi nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.
d. Kì cuối, nhiễm sắc thể bắt đầu cuộn xoắn, có kích thước lớn nhất. Màng nhân và nhân con tái xuất hiện.
Đáp án nào sai?

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

20.

Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Hình bên mô tả sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. Mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a. Giai đoạn III thuộc kì sau của quá trình nguyên phân.
b. Ở giai đoạn IV trong mỗi tế bào có 16 nhiễm sắc thể đơn.
c. Hàm lượng DNA trong nhân, số lượng nhiễm sắc thể của mỗi tế bào ở giai đoạn II và giai đoạn IV giống nhau.
d. Nếu ở lần nguyên phân cuối của một tế bào ban đầu, trong các tế bào con được tạo ra có tất cả 64 nhiễm sắc thể có hình thái giống giai đoạn III thì số lần nguyên phân tế bào là 4.

a)

Đ,Đ,S,Đ

b)

Đ,Đ,Đ,S

c)

S,S,Đ,Đ

d)

S,Đ,S,Đ

21.

Xét một loài giả định có bộ NST 2n = 4. Hình bên mô tả NST trong nhân

của các tế bào khác nhau, trong đó hình O là bộ NST của tế bào lưỡng bội bình thường, gồm 2

cặp tương đồng: một cặp có kích thước lớn, một cặp có kích thước nhỏ, các NST đều chưa

nhân đôi. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a. Tế bào B là tế bào lưỡng bội có thể đang ở kì đầu nguyên phân.

b. Tế bào A có thể là giao tử của cơ thể lưỡng bội bình thường.

c. Tế bào E có thể được sinh ra từ quá trình nguyên phân của tế bào lưỡng bội, nhưng ở kì

sau, có một NST không phân li.

d. Xét hai cặp alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST. Biết rằng cấu trúc NST không

thay đổi trong phân bào, không có đột biến gene, tế bào hình D có đủ các alen A, a, B, b. thì

kiểu gene của tế bào này có thể là AB AB ab ab hoặc Ab Ab aB aB.

(a)  

22.

Đồ thị bên mô tả sự biến động hàm lượng DNA của nhân trong một tế bào qua các giai đoạn của quá trình phân bào. Mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a. Tế bào đang trải qua quá trình phân bào nguyên phân.
b. Kì sau của của quá trình nguyên phân có thể thuộc giai đoạn (c).
c. Nếu tế bào ban đầu có kiểu gene là AaBb thì ở giai đoạn (b) sẽ có kiểu gene là AAAaBbbb.
d. Giai đoạn (b) có thể gồm: cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa và kì sau.

(a)  

23.

Loài cà chua có bộ NST 2n = 24. Một tế bào sinh dưỡng của loài này ở đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân sẽ có bao nhiêu chromatid?

(a)  

24.

Biết hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là 6 pg. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng DNA nhân của tế bào này đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu picrogam (pg)?

(a)  

25.

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ gene AaBbddEe? Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, tế bào này chứa bao nhiêu gene?

(a)  

26.

Một loài có bộ gene được kí hiệu AaBb, xét 100 tế bào sinh tinh giảm phân thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

(a)  

27.

Điền đáp số

(a)  

28.

Điền đáp số

(a)  

29.

Khi nói về đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể là chỉ chuyển cho nhau các đoạn trong nội bộ của một nhiễm sắc thể.

b)

Chuyển đoạn lớn ở nhiễm sắc thể gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật.

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang nhiễm sắc thể khác và ngược lại.

d)

Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn của nhiễm sắc thể hoặc cả một nhiễm sắc thể này sát nhập vào nhiễm sắc thể khác.

30.

Khi nói về đột biến mất đoạn NST, phát biểu nào đúng? ( Ghi I,II,III hoặc IV )
I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

(a)  

31.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

a)

Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gene nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

b)

Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

c)

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA.

d)

Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

32.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn NST?

a)

Đột biến đảo đoạn NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gene.

b)

Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.

c)

Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST nên không gây hại cho thể đột biến.

d)

Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản.

33.

Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST làm thay đổi nhóm liên kết gene.

b)

Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm giảm số lượng NST trong tế bào.

c)

Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene.

d)

Đột biến chuyển đoạn NST thường làm tăng sức sống cho sinh vật do các gene có lợi được chuyển về nằm trên cùng một NST nên chúng có cơ hội di truyền cùng nhau.

34.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu sau đây là sai?

I. Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

II. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một

nhiễm sắc thể.

III. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở

nhiễm sắc thể giới tính.

IV. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể

a)

1.

b)

3.

c)

4.

d)

2.

35.

Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến nào gây ra?

a)

Mất đoạn NST 21.

b)

Lặp đoạn NST 21.

c)

Mất đoạn NST X.

d)

Lặp đoạn NST X.

36.

Đột biến nào không làm thay đổi số lượng gene trên nhóm liên kết?

a)

Chuyển đoạn trong cùng một NST.

b)

Mất đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Chuyển đoạn tương hỗ.

37.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Số nhóm gene liên kết luôn bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài.

b)

Dạng đột biến cấu trúc NST gây hậu quả nghiêm trọng nhất là.

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại gene trong cơ thể.

d)

Đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng đến kiểu hình của thể đột biến.

38.

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến đột biến cấu trúc NST?

a)

Rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của DNA hoặc phân tử DNA bị đứt gãy.

b)

Do sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.

c)

Nhiễm sắc thể đứt gãy hoặc rối loạn trong tự nhân đôi, trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.

d)

Sự đứt gãy của một đoạn NST trong quá trình phân ly của NST ở kỳ sau giảm phân.

e)

Rối loạn trong quá trình phân ly của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

39.

Đột biến mất đoạn NST có bao nhiêu đặc điểm dưới đây?

a)

Làm thay đổi hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.

b)

Làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA.

c)

Chủ yếu xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.

d)

Làm xuất hiện các allele mới trong quần thể.

40.

Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.

b)

Đột biến NST có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

c)

Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.

d)

Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.

41.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên nhiễm sắc thể.

b)

Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

c)

Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gene liên kết.

d)

Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

42.

Những loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của DNA?

a)

Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lặp đoạn NST.

b)

Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lệch bội.

c)

Đột biến chuyển đoạn, đột biến mất đoạn.

d)

Đột biến đảo đoạn NST, đột biến mất đoạn NST.

43.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất không mang gene quy định tính trạng thì đột biến đó không gây hại.

b)

Mất một đoạn NST có độ dài bằng nhau thì số lượng gene bị mất sẽ như nhau.

c)

Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất đều có 5 gene thì độ dài của đoạn bị mất sẽ bằng nhau.

d)

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

44.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Dạng đột biến cấu trúc NST thường luôn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên NST là lặp đoạn.

b)

Trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng gây ra hiện tượng hoán vị gene.

c)

Dạng đột biến cấu trúc NST thường làm giảm số lượng gene trên NST là mất đoạn.

d)

Dạng đột biến cấu trúc NST có vai trò trong việc loại bỏ gene có hại ra khỏi kiểu gene là mất đoạn.

45.

Khi nói về vai trò của đột biến mất đoạn NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Xác định được vị trí của gene trên NST để lập bản đồ gene.

b)

Loại bỏ đi những gene có hại không mong muốn.

c)

Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn.

d)

Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gene xấu không mong muốn.

46.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.

b)

Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác.

c)

Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.

d)

Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gene.

47.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a. Đột biến mất đoạn là hiện tượng nhiễm sắc thể bị cắt đứt ở một hay một số vị trí và mất đi một đoạn. Đoạn bị mất có thể nằm ở đầu mút hay ở giữa nhiễm sắc thể.

b. Đột biến lặp đoạn là một đoạn nào đó được lặp lại một số lần trên nhiễm sắc thể.

c. Đột biến đảo đoạn là đoạn nhiễm sắc thể bị đứt quay ngược 180° và nối lại vào vị trí cũ. Đảo đoạn có thể diễn ra ở vùng chứa tâm động hoặc không.

d. Đột biến chuyển đoạn là hiện tượng đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và chuyển đến vị trí khác trong một nhiễm sắc thể hoặc một nhiễm sắc thể khác không tương đồng.

(a)  

48.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEFGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEFGFGH. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a. Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.

b. Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác.

c. Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.

d. Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gene.

(a)  

49.

Hình bên mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng sau.

Theo lí thuyết, chỉ chọn các phát biểu đúng

a)

a. Trình tự các locus gene là C – E – F – B – D – A.

b)

b. Nếu khoảng cách giữa gene A và gene E là 40cM thì khoảng cách giữa gene A và gene C sẽ bé hơn 40cM

c)

c. Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến II và dòng IV thì sẽ thu được đời con có 100% bình thường.

d)

d. Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến I và dòng III thì sẽ thu được đời con có 100% đột biến

50.

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, các nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Hãy cho biết nòi số mấy là nòi xuất hiện sau cùng? Hãy nêu trình tự nòi

a)

2 -> 1 -> 4 - 3

b)

1 -> 3 -> 4 - 2

c)

1 -> 2 -> 3 -> 4

d)

4 -> 3 -> 1 -> 2

51.

Ở trạng thái chưa đột biến NST có trình tự các gene ABCDoMN (o là kí hiệu của tâm động). Từ NST này đã phát sinh 2 thể đột biến mới. Thể đột biến thứ nhất có trình tự các gene CDoMN, thể đột biến thứ 2 có trình tự các gene ABCDoMNQ. Thể đột biến thứ mấy thuộc dạng đột biến chuyển đoạn NST? ( Trả lời 1 hoặc 2 )

(a)  

52.

Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây không làm thay đổi số lượng gene có trong nhóm liên kết?

a)

Đột biến mất đoạn.

b)

Đột biến lặp đoạn.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến chuyển đoạn trên cùng 1 NST.

53.

Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau có ở thể đột biến đảo đoạn NST và ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

a)

Không làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của thể đột biến.

b)

Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

c)

Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.

d)

Không làm thay đổi hình thái NST.

e)

Không làm thay đổi thành phần gene trên NST.

54.

Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là của đột biến mất đoạn NST?

a)

Xác định được vị trí của các gene trên NST để lập bản đồ gen.

b)

Tạo quả không hạt.

c)

Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn.

d)

Tăng hoạt tính của một đột biến mất đoạn.

55.

Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn NST.

c)

Đột biến gene.

d)

Đảo đoạn ngoài tâm động.

e)

Chuyển đoạn tương hỗ.

56.

Một thể đột biến được gọi là thể một (2n - 1) nếu có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Trong tế bào sinh dưỡng thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó.

b)

B. Tế bào lưỡng bội bị mất 1 NST của 1 cặp NST nào đó.

c)

C. Tế bào lưỡng bội bị mất 1 cặp NST nào đó.

d)

D. Trong tế bào sinh dưỡng, có một cặp gồm 3 NST, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.

57.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene có hai allele. Quan sát một nhóm cá thể có đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở cặp số 1, thu được 45 kiểu gene đột biến. Đây là dạng đột biến

a)

thể một.

b)

thể bốn.

c)

thể ba.

d)

thể một kép.

58.

Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là

a)

2n; 2n + 1; 2n - 1.

b)

2n + 1; 2n - 1.

c)

2n; 2n + 2; 2n - 2.

d)

2n; 2n + 1.

59.

Một loài thực vật có 20 nhóm gene liên kết. Số lượng NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là

a)

19.

b)

21.

c)

39.

d)

41.

60.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 12. Quá trình giảm phân tạo giao tử có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, giao tử lệch bội của loài này chứa bao nhiêu NST?

a)

8.

b)

7.

c)

11.

d)

13.

61.

Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Số NST trong tế bào sinh dưỡng luôn là số lẻ.

b)

Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

c)

Có hàm lượng DNA tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội.

d)

Được ứng dụng để tạo giống không hạt.

e)

Không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hình thành loài mới.

62.

Khi nói về nguyên nhân gây ra đột biến đa bội ở cơ thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Rối loạn phân bào 1 của tất cả các cặp NST.

b)

Rối loạn phân bào 2 của một vài cặp NST.

c)

Lai xa kèm đa bội hóa.

d)

Các thoi phân bào không hình thành trong nguyên phân.

e)

Các cặp NST phân li đều ở kì sau của nguyên phân.

63.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

a)

Đột biến gene.

b)

Đột biến đa bội.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn.

64.

Dùng Cholchicine xử lý hợp tử có kiểu gene AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gene.

a)

AAAaBbbb.

b)

AAAaBbbb.

c)

AAAaBbbb.

d)

AAAaBbbb.

65.

Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST số 21 có ba chiếc giống nhau, NST giới tính gồm 3 chiếc, cả 3 chiếc đều giống nhau là trường hợp

a)

người nữ mắc hội chứng Down.

b)

người nữ mắc hội chứng siêu nữ và hội chứng Turner.

c)

người nữ mắc hội chứng Down và hội chứng siêu nữ.

d)

người nam mắc hội chứng Down và hội chứng Klinefelter.

66.

Trong 1 tế bào sinh dưỡng ở đỉnh sinh trưởng của cây, sau khi các NST đã nhân đôi, thoi vô sắc không hình thành, hậu quả có thể tạo ra đột biến dạng nào sau đây?

a)

Thể khảm.

b)

Thể tứ bội 4n.

c)

Thể đa bội.

d)

Thể dị đa bội.

67.

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm với các thể song nhị bội này sai? CHỌN ĐÁP ÁN SAI

a)

I. Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu

b)

II. Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

III. Có khả năng sinh sản hữu tính.

d)

IV. Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

68.

Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu

a)

cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.

b)

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.

c)

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.

d)

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.

69.

Sử dụng Cholchicine để gây đột biến đa bội hoá thì phải tác động vào pha nào của chu kì tế bào?

a)

Pha S.

b)

Pha G1.

c)

Pha G2.

d)

Pha M.

70.

Loài thứ nhất có bộ NST 2n = 10; loài 2 có bộ NST 2n = 14. Sau quá trình lai xa và đa bội hóa thu được thể song nhị bội. Số lượng NST trong thể song nhị bội này là

a)

28.

b)

12.

c)

17.

d)

24.

71.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của một loài là AA, một loài là BB. Thể song nhị bội có bộ nhiễm sắc thể là

a)

AABB.

b)

AAAA.

c)

AB.

d)

BBBB.

72.

Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG

a)

Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân.

b)

Sự không phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên tạo ra thể tự đa bội chẵn.

c)

Thể tự đa bội lẻ thường bất thụ.

d)

Thể dị đa bội có thể được hình thành theo con đường lai xa và đa bội hóa.

73.

Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hầu hết các đột biến đa bội lẻ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).

II. Thể tam bội có hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội.

III. Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó.

IV. Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau.

(a)  

74.

Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gene nên các thể lệch bội thường không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài. Ở người, trong các ca thai bị sẩy tự nhiên có bất thường NST thì tỉ lệ thai thể ba là 53,7%, thể một là 15,3%... Điều đó chứng tỏ đa số lệch bội gây chết từ giai đoạn sớm. Nếu sống được đến khi sinh đều mắc những bệnh hiểm nghèo như hội chứng Down (ba NST 21), hội chứng Turner (chỉ có 1 NST giới tính X), …Ở thực vật cũng đã gặp các lệch bội, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng cho các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các giai đoạn. Các phát biểu sau đây về đột biến lệch bội là đúng hay sai? CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

a. Đột biến lệch bội xảy ra ở các cặp NST thường và cặp NST giới tính.

b)

b. Đột biến lệch bội thường gây chết và giảm sức sức sống, khả năng sinh sản tùy loài.

c)

c. Ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng.

d)

d. Thường xảy ra ở thực vật mà không gặp ở động vật.

75.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I ⟶ VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gene có 2 allele. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Giả sử người ta phát hiện loài này đã tạo ra 4 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D). Phân tích bộ NST của các dạng đột biến thu được kết quả sau: ( chỉ chọn câu đúng )

a)

a. Thể đột biến A được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.

b)

c. Đột biến dạng B mất đi một NST ở cặp số 1.

c)

b. Đột biến dạng C thuộc thể 3.

d)

d. Đột biến D chỉ được hình thành trong quá trình nguyên phân.

76.

Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên. Theo lý thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai? CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

a. Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

b)

b. Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

c)

c. Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của một bên bố hoặc mẹ.

d)

d. Thể đột biến B ứng dụng trong tạo dưa hấu không hạt.

77.

Một loài sinh vật có bộ Số lượng NST trong 1 cặp NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của bốn thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai về các thể đột biến trên? CHỈ CHỌN ĐÁP ÁN SAI

a)

a. Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n NST với xác suất 25%.

b)

b. Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

c)

c. Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân.

d)

d. Thể đột biến C và D chỉ được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.

78.

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của một loài sinh vật có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện có bốn cá thể kí hiệu là A, B, C, D. Quan sát bộ NST của bốn cá thể trên, người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Trong các cá thể trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc dạng lệch bội?

(a)  

79.

Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Amino acid, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một? I. AaBbDdEe. IV. AaBbDdEee. II. AaBbdEe. V. AaBbDde. III. AaBbDddEe. VI. AAABbDdEe.
ĐIỀN SỐ

(a)  

80.

Bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm của 2 bệnh nhân A và B làm xét nghiệm tế bào thu được kết quả: Tế bào của mẫu A đếm được của trong nhân tế bào có 47 chiếc nhiễm sắc thể, tế bào của mẫu B có 45 chiếc nhiễm sắc thể. Bác sĩ kết luận:

I. Hai bệnh nhân bị đột biến NST dạng đa bội.

II. Bệnh nhân B có thể mắc hội chứng XO (turner).

III. Hai bệnh nhân bị đột biến NST dạng dị bội.

IV. Bệnh nhân A bị đột biến cấu trúc NST ở dạng thừa 1 chiếc NST trong tế bào.

V. Bệnh nhân A có thể mắc hội chứng Down Klinefelter hoặc siêu nữ.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

81.

Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường. Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?

(a)  

82.

Loại cá thể tứ bội có kiểu gene BBbb được xuất hiện do sự chi phối của cơ chế nào sau đây?

1. Tự đa bội.

2. Dị đa bội.

3. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh.

4. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb.

5. Lai hữu tính giữa các cấy tứ bội trong quần thể.

Có bao nhiêu đáp án đúng?

(a)  

83.

Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 50 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Trong các giao tử được sinh ra, loại giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
ĐIỀN SỐ, NẾU LÀ THẬP PHÂN THÌ VIẾT DẤU CHẤM ( VD : 80.0%, 1.8%,...)

(a)  

84.

Ở một loài thực vật, các gene A, B, C, D, E đều nằm trên NST số 3 theo một thứ tự chưa xác định. Các nhà di truyền học đã phát hiện 4 thể đột biến, mỗi đột biến bị mất một đoạn duy nhất ở NST số 3 liên quan đến những gene này, cụ thể như sau:

Thứ tự sắp xếp các gene trên NST số 3 như thế nào?

a)

BCEDA

b)

ABCDE

c)

CBADE

d)

CDEBA.

85.

Một nhiễm sắc thể có trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này thường

a)

làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể.

b)

gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

c)

làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

d)

làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.

86.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG*HIKM bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG*HIKM. Dạng đột biến này làm thay đổi đặc điểm cấu trúc nào của NST?

a)

Thành phần gene trên NST

b)

Số lượng gene trên NST.

c)

Trật tự các gene trên NST.

d)

Kích thước của NST.

87.

Trong một loài thực vật, trên một nhiễm sắc thể, người ta phát hiện thấy các nòi có các NST với trình tự gene phân bố như sau: I. ABCDEFGH. II. AGCEFBDH. III. ABCGFEDH. IV. AGCBFEDH. Biết nòi I là nòi gốc và chỉ xảy ra đột biến cấu trúc dạng đảo đoạn. Theo lí thuyết trình tự phát sinh các nói trên là

a)

A. I ⟶ II ⟶ III ⟶ IV.

b)

B. I ⟶ IV ⟶ III ⟶ II.

c)

C. I ⟶ III ⟶ II ⟶ IV.

d)

D. I ⟶ III ⟶ IV ⟶ II.

88.

Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của 1 tế bào lưỡng bội 2n bình thường thuộc cơ thể đực lưỡng bội dị hợp về 2 cặp gene. Biết rằng chỉ xảy ra đột biến số lượng NST ở lần giảm phân I. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

89.

Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST?

a)

A. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội.

b)

B. Đột biến mất đoạn, đột biến gene và đột biến đảo đoạn NST.

c)

C. Đột biến số lượng NST, đột biến gene và đột biến đảo đoạn NST.

d)

D. Đột biến gene, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội.

90.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

II. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính.

III. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

IV. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc, số lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

91.

Một nhóm liên kết có trình tự các gene HIDCBAK. Xuất hiện một đột biến cấu trúc NST làm cho nhóm gene liên kết này bị thay đổi thành HIDCK. Đột biến này

a)

A. chỉ làm thay đổi hình thái của NST chứ không làm thay đổi số lượng gene trên nhóm liên kết.

b)

B. được sử dụng để loại bỏ gene có hại và được dùng để xác định vị trí của gene trên NST.

c)

C. thường gây chết hoặc làm cho thể đột biến bị mất khả năng sinh sản.

d)

D. không trở thành nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

92.

Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gene trên NST.

II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gene trên NST.

III. Làm thay đổi thành phần nhóm gene liên kết.

IV. Làm cho một gene nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA cấu trúc nên NST đó

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

93.

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội có kiểu gene Aaaa × Aaaa cho đời con có kiểu gene dị hợp tử chiếm tỉ lệ

a)

2/9

b)

1/2

c)

3/4

d)

4/9

94.

Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cơ chế gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do đứt gãy nhiễm sắc thể, hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.

II. Đột biến mất đoạn, hoán vị gene và đột biến lệch bội được dùng để xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể.

III. Mất đoạn chứa gene A trong một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng chứa cặp gene Aa sẽ làm gene lặn có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình trong thể đột biến.

IV. Sự trao đổi chéo không cân giữa hai Chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I gây ra đột biến chuyển đoạn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

95.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến lặp đoạn NST có thể làm cho 2 gene cùng allele nằm trên 1 NST.

II. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

III. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.

IV. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình dạng NST.

V. Đột biến cấu trúc gồm 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

96.

Khi nói về đột biến số lượng NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến lệch bội có thể làm giảm hàm lượng DNA trong nhân tế bào.

II. Thể lệch bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.

III. Sử dụng Cholchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.

IV. Trong tự nhiên, thể đa bội chủ yếu gặp ở động vật và ít gặp ở thực vật.

V. Đột biến lệch bội có thể được phát sinh trong nguyên phân và giảm phân.

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

97.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến chuyển đoạn luôn làm thay đổi số lượng gene có trên NST.

II. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

III. Thể lệch bội là thể đột biến có tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể đều tăng lên hoặc giảm đi.

IV. Ở các thể đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn.

V. Hội chứng Down ở người là dạng đột biến cấu trúc NST.

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Khi nói về ý nghĩa của đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến NST làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm phân, làm thay đổi tổ hợp các gene trong giao tử dẫn đến biến đổi kiểu gene và kiểu hình.

II. Lặp đoạn NST thường ít ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể vì vật chất di truyền không mất mát.

III. Các đột biến chuyển đoạn nhỏ luôn gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật.

IV. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành nên loài mới ở động vật và thực vật có hoa.

V. Đột biến tự đa bội thường gặp ở nhiều loài động vật thuộc bậc phân loại thấp như giun, chân khớp, cá,...

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

99.

Khi nói về cơ chế biến dị ở cấp tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. NST ở các loài giống nhau ở số lượng, hình thái và cấu trúc.

II. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.

III. Ở các thể đột biến, hàm lượng DNA có thể không thay đổi so với dạng lưỡng bội.

IV. Khi có tác động của chất Cholchicine thì có thể tạo ra thể đa bội.

V. Đa số các giao tử do thể đột biến tam bội tạo ra đều có bộ nhiễm sắc thể 2n.

VI. Thể tự đa bội mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

100.

Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai?

I. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có một trình tự khởi đầu nhân đôi, ngoài ra còn có trình tự nuleotide có tác dụng bảo vệ và trình tự nuleotide đặc biệt gọi là tâm động.

II. Đơn vị cơ bản theo chiều dọc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là nucleosome.

III. Số lượng NST càng nhiều thì loài đó càng tiến hóa.

IV. Trong tế bào Soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

101.

Một loài thực vật có bộ NST (2n = 22) và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. 4pg

II. Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

III. Thể đột biến C là đột biến tứ bội.

IV. Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

102.

NST ( chromosome) là gì?

a)

là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào

b)

là cấu trúc nằm trong nhân tế bào

c)

là cấu trúc nằm trong tế bào chất

d)

là cấu trúc chỉ có ở tế bào vi khuẩn

103.

Trong kỳ giữa của phân bào, mỗi nhiễm sắc thể gồm mấy nhiễm sắc tử chị em?


a)

A. Một nhiễm sắc tử chị em.


b)

B. Hai nhiễm sắc tử chị em.


c)

C. Ba nhiễm sắc tử chị em.


d)

D. Bốn nhiễm sắc tử chị em.


104.

Trong kỳ giữa của phân bào, hai nhiễm sắc tử chị em gắn với nhau ở vị trí nào?



a)

A. Tâm động.

b)

B. Chromatide.

c)

C. Đầu mút.

d)

D. Ori.

105.

Tâm động ( centromere ) là gì?

a)

Vùng liên kết giữa các telomere

b)

Vùng liên kết giữa hai chromatide

c)

Vùng liên kết giữa các gene

d)

Vùng liên kết giữa các enzyme

106.

Chức năng của telomere là gì?

a)

A. Gắn kết các protein động cơ.

b)

B Bảo vệ nhiễm sắc thể.

c)

C. Kết nối các chromatid chị em.

d)

D. Điều chỉnh quá trình phiên mã.

107.

Vùng nguyên nhiễm sắc có đặc điểm gì?


a)

 Cấu trúc lỏng lẻo, nhạt màu khi nhuộm, dễ biểu hiện gene.


b)

Cấu trúc chặt chẽ, đậm màu khi nhuộm, khó biểu hiện gene.

c)

. Là vùng của chất nhiễm sắc có cấu trúc chặt chẽ.

d)

Chứa các gene không hoạt động.

108.

Vùng dị nhiễm sắc có đặc điểm gì?


a)

Cấu trúc lỏng lẻo, nhạt màu khi nhuộm, dễ biểu hiện gene.

b)

Cấu trúc chặt chẽ, đậm màu khi nhuộm, khó biểu hiện gene

c)

Chứa các đoạn DNA lặp lại không mã hóa

d)

Chứa các gene đang hoạt động.

109.

Vùng nào của nhiễm sắc thể có chứa các gene đang hoạt động?


a)

A. Dị nhiễm sắc (heterochromatin).

b)

B. Telomere.

c)

C. Tâm động (centromere).

d)

D. Nguyên nhiễm sắc (euchromatin).

110.

Câu 9. Chức năng chính của tâm động là gì?


a)

A. Bảo vệ các đầu mút của nhiễm sắc thể.

b)

B. Điều chỉnh quá trình phiên mã.

c)

C. Nơi gắn kết, hỗ trợ NST di chuyển.

d)

D. Lưu trữ thông tin di truyền.

111.

Câu 10. Vùng dị nhiễm sắc thường chứa các gene nào?


a)

A. Gene đang hoạt động mạnh.

b)

B. Gene không hoạt động hoặc ít hoạt động.

c)

C. Gene mã hóa cho các enzyme.

d)

D. Gene tham gia vào quá trình nhân đôi DNA.

112.

Câu 11. Sự khác biệt chính giữa nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc là gì?


(A. Nguyên nhiễm sắc có cấu trúc lỏng lẻo, dễ tiếp cận còn dị nhiễm sắc có cấu trúc chặt chẽ, khó tiếp cận.


B. Nguyên nhiễm sắc chứa các gene không hoạt động còn dị nhiễm sắc chứa các gene hoạt động.


C. Nguyên nhiễm sắc có cấu trúc chặt chẽ, khó tiếp cận còn dị nhiễm sắc có cấu trúc lỏng lẻo, dễ tiếp cận.


D. Không có sự khác biệt giữa nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc.


a)

A. Nguyên nhiễm sắc có cấu trúc lỏng lẻo, dễ tiếp cận còn dị nhiễm sắc có cấu trúc chặt chẽ, khó tiếp cận.

b)

B. Nguyên nhiễm sắc chứa các gene không hoạt động còn dị nhiễm sắc chứa các gene hoạt động.

c)

C. Nguyên nhiễm sắc có cấu trúc chặt chẽ, khó tiếp cận còn dị nhiễm sắc có cấu trúc lỏng lẻo, dễ tiếp cận.

d)

D. Không có sự khác biệt giữa nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc.

113.

Câu 12. Tại sao nguyên nhiễm sắc thường nhạt màu khi nhuộm?


a)

A. Vì chứa ít DNA hơn dị nhiễm sắc.

b)

B. Vì cấu trúc của nó lỏng lẻo và ít cô đặc hơn.

c)

C. Vì chứa nhiều protein hơn dị nhiễm sắc.

d)

D. Vì không có gene hoạt động.

114.

Câu 13. DNA mạch kép có đường kính bao nhiêu?


a)

A. 1 nm.

b)

B.2 nm.

c)

C. 3 nm.

d)

D. 4 nm.

115.

Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể đảm bảo điều nào sau đây?

a)

Mỗi tế bào con nhận được nhiều hơn một bộ nhiễm sắc thể

b)

Mỗi tế bào con nhận được ít hơn một bộ nhiễm sắc thể

c)

mỗi tế bào con nhận được một bộ nhiễm sắc thể đầy đủ

d)

mỗi tế bào con nhận được 1 nửa bộ nhiễm sắc thể

116.

Các vùng điều hòa trên NST kiểm soát điều gì?

a)

Nơi các protein được sản xuất

b)

Thời điểm, mức độ biểu hiện gene

c)

Số lượng NST trong tế bào

d)

Cường độ ánh sáng trong tế bào

117.

Enzyme telomerase có chức năng gì trong tế bào?

a)

giúp tạo ra năng lượng cho tế bào

b)

phân hủy các protein không cần thiết

c)

duy trì độ dài của telomere trong sao chép DNA

d)

kích hoạt các gene trong quá trình phân bào

118.

Sự kiện nào diễn ra trong quá trình nguyên phân đảm bảo sự ổn định thông tin di truyền?

a)

sự hình thành của lưới thần kinh

b)

sự phân chia của cytoplasm

c)

sự sao chép và phân chia đều của NST

d)

sự giải phóng năng lượng

119.

Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có mức xoắn theo trật tự

a)

phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.

b)

B. phân tử DNA → nucleosome -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> chromatid

c)

phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

d)

phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid

120.

Trong chu kì tế bào, NST được quan sát rõ nhất ở kì nào sau đây?

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

121.

Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

hai đầu mút NST

b)

eo thứ cấp

c)

tâm động

d)

điểm khởi sự nhân đôi