Worksheets20 câu TN Bài 1: Cấu tạo chất
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thể rắn?
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử).
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm cho lực tương tác giữa các phân tử nhỏ nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Chất nào sau đây ở thể khí khi ở điều kiện thường?
Muối ăn.
Đường ăn.
Giấm.
Carbon dioxide.
Các chất đều được cấu tạo bởi các "hạt" vô cùng nhỏ, không nhìn thấy được bằng mắt thường. Trong các mô tả sau, mô tả nào sai?
Ở thể rắn, các hạt được sắp xếp theo một trật tự nhất định và chỉ dao động quanh một vị trí cố định.
Ở thể lỏng, các hạt không ở vị trí cố định, có thể di chuyển và trượt lên nhau.
Ở thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm đầy vật chứa nó.
Ở thể khí, các hạt chỉ dao động quanh một vị trí cố định.
Chất rắn, chất lỏng, chất khí đều có
Khối lượng xác định.
Khối lượng không xác định.
Hình dạng xác định.
Hình dạng không xác định.
Cho các chất sau: Đồng (copper); nitrogen; vàng (gold); nước; oxygen; dầu hỏa; sắt (iron). Số chất ở thể rắn trong điều kiện thường là
1.
2.
3.
4.
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể rắn?
Không chảy được.
Hình dạng cố định.
Dễ bị nén.
Rất khó nén.
Chất nào sau đây có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí ở điều kiện tự nhiên trên Trái Đất?
Nước.
Oxygen.
Nitrogen.
Carbon dioxide.
Người ta đã lợi dụng tính chất nào của chất khí khi sản xuất các loại nước hoa, tinh dầu?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể.
Có khối lượng không đáng kể.
Có khối lượng đáng kể.
Tìm câu sai.
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Tìm câu sai.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng k
Biết khối lượng của một mol nước là 18 g, và 1 mol có NA = 6,02.10^23 phân tử. Số phân tử trong 2 gam nước là
3,24.10^24 phân tử.
6,68.10^22 phân tử.
1,8.10^20 phân tử.
4.10^21 phân tử.
Biết khối lượng của 1 mol không khí ôxi là 32 g. 4 g khí ôxi là khối lượng của bao nhiêu mol khí ôxi?
0,125 mol.
0,25 mol.
1 mol.
2 mol.
Ở nhiệt độ 0oC và áp suất 760 mmHg, 22,4 lít khí ôxi chứa 6,02.10^23 phân tử ôxi. Coi phân tử ôxi như một quả cầu có bán kính r = 10^-10m. Thể tích riêng của các phân tử khí ôxi nhỏ hơn thể tích bình chứa
8,9.10^3 lần.
8,9 lần.
22,4.10^3 lần.
22,4.10^23 lần.
Biết khối lượng của 1 mol nước là μ = 18.10^-3kg và 1 mol có NA = 6,02.10^23 phân tử. Biết khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 kg/m3. Số phân tử có trong 300 cm^3 là
6,7.10^24 phân tử.
10,03.10^24 phân tử.
6,7.10^23 phân tử.
10,03.10^23 phân tử.
Một lượng khí có khối lượng là 30 kg và chứa 11,28.10^26 phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hiđrô và cacbon. Biết 1 mol khí có NA = 6,02.10^23 phân tử. Khối lượng của các nguyên tử cacbon và hiđrô trong khí này là
mC = 2.10^-26 kg ; mH = 0,66.10^-26 kg.
mC = 4.10^-26 kg ; mH = 1,32.10^-26 kg.
mC = 2.10^-6 kg ; mH = 0,66.10^-6 kg.
mC = 4.10^-6 kg ; mH = 1,32.10^-6 kg.
