wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Suy Tĩnh Mạch

Total questions: 20

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Suy tĩnh mạch mạn tính là tình trạng gì?

a)

Tắc nghẽn động mạch chi dưới

b)

Suy giảm chức năng hệ tĩnh mạch chi dưới

c)

Giãn mao mạch phổi

d)

Giảm trương lực cơ tim

2.

Nguyên nhân gốc rễ gây suy tĩnh mạch là gì?

a)

Tổn thương van tĩnh mạch

b)

Giãn động mạch chủ

c)

Hẹp động mạch vành

d)

Suy tim trái

3.

Đối tượng nào dưới đây có nguy cơ cao bị suy tĩnh mạch?

a)

Người trẻ khỏe mạnh

b)

Người già, béo phì

c)

Vận động viên chuyên nghiệp

d)

Trẻ em dưới 10 tuổi

4.

Ngành nghề nào dễ mắc suy tĩnh mạch?

a)

Công việc đứng lâu hoặc ngồi nhiều

b)

Công việc lái xe đường dài

c)

Công việc tiếp xúc hóa chất

d)

Công việc văn phòng ít sử dụng máy tính

5.

Dấu hiệu thực thể quan sát được ở bệnh nhân suy tĩnh mạch là:

a)

Da tái xanh, niêm mạc nhợt

b)

Tĩnh mạch nổi li ti, phù, loét

c)

Đau bụng vùng hạ sườn phải

d)

Khó thở khi gắng sức

6.

Biến chứng nguy hiểm nhất của suy tĩnh mạch nếu không điều trị là:

a)

Suy tim

b)

Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi

c)

Nhồi máu não

d)

Hạ huyết áp đột ngột

7.

Loét chân trong suy tĩnh mạch xuất hiện chủ yếu do:

a)

Huyết áp tăng cao

b)

Rối loạn đông máu

c)

Tăng áp lực tĩnh mạch, ứ trệ tuần hoàn

d)

Thiếu máu cơ tim

8.

Thói quen nào sau đây có lợi cho bệnh nhân suy tĩnh mạch?

a)

Đứng bất động lâu

b)

Ngồi bắt chéo chân

c)

Nâng cao chân khi nghỉ

d)

Tắm nước nóng lâu

9.

Vì sao nên tránh đứng hoặc ngồi lâu ở bệnh nhân suy tĩnh mạch?

a)

Vì dễ gây co cơ

b)

Vì làm giảm lưu thông máu tĩnh mạch

c)

Vì gây đau lưng

d)

Vì làm tăng nhịp tim

10.

Nguyên tắc sử dụng vớ/tất y khoa:

a)

Mang vào buổi tối, tháo ra buổi sáng

b)

Mang cả ngày và cả khi ngủ

c)

Mang vào buổi sáng

11.

Nguyên tắc sử dụng vớ/tất y khoa:

a)

Mang vào buổi tối, tháo ra buổi sáng

b)

Mang cả ngày và cả khi ngủ

c)

Mang vào buổi sáng, tháo ra trước khi đi ngủ

d)

Chỉ mang khi cảm thấy đau

12.

Giải pháp điều trị nền tảng trong suy tĩnh mạch là:

a)

Kháng sinh + Corticoid

b)

Thuốc trợ tĩnh mạch + thay đổi lối sống

c)

Thuốc giảm đau + vitamin

d)

Phẫu thuật mạch máu sớm

13.

Sự khác biệt chính về dược động học giữa MPFF và diosmin đơn thuần là

a)

MPFF có thời gian bán thải ngắn hơn diosmin

b)

MPFF có sinh khả dụng cao hơn nhờ công nghệ vi hạt

c)

Diosmin đơn thuần dễ tan trong nước hơn MPFF

d)

MPFF gây nhiều tác dụng phụ hơn diosmin đơn thuần

14.

Công nghệ vi hạt trong MPFF có ưu điểm gì?

a)

Tăng độ tan trong nước gấp 2 lần

b)

Giúp thuốc hấp thu vượt trội, tốt hơn 77%

c)

Tăng thời gian bán thải

d)

Giảm tác dụng phụ trên gan

15.

MPFF giúp giảm nhanh triệu chứng sau khoảng:

a)

1 tuần

b)

2 tuần

c)

4 tuần

d)

3 tháng

16.

Tác dụng không mong muốn thường gặp của MPFF là:

a)

Phản vệ nặng

b)

Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn

c)

Xuất huyết tiêu hóa

d)

Rối loạn nhịp tim

17.

Thuốc nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm điều trị nội khoa suy tĩnh mạch?

a)

MPFF

b)

Troxerutin

c)

Diosmin

d)

Aspirin liều cao

18.

Troxerutin có tác dụng dược lý chính là:

a)

Giảm huyết áp, lợi tiểu

b)

Tăng bền thành mạch, giảm thấm, chống oxy hóa

c)

Ức chế kết tập tiểu cầu mạnh

d)

Giảm nhịp tim, chống loạn nhịp

19.

Tại sao phối hợp lối sống + tất y khoa + thuốc nội khoa được xem là tối ưu?

a)

Vì chỉ cần một phương pháp thường không đủ hiệu quả

b)

Vì giúp giảm triệu chứng, ngăn tiến triển và biến chứng

c)

Vì tăng khả năng hồi lưu tĩnh mạch tốt hơn

d)

Tất cả các ý trên

20.

Thuốc nào thuộc nhóm MPFF (Micronized Purified Flavonoid Fraction )

a)

Phlebodia

b)

Isaias

c)

Daflon

d)

Tất cả các ý trên