WorksheetsQuiz về Phương tiện cao tốc
Total questions: 44
Worksheet time: 27mins
Phương tiện cao tốc có mấy đặc tính khai thác ?
3
4
5
6
Phương tiện cao ốc có mấy đặc tính?
3
5
7
9
Khi quay trở, tàu cánh ngầm có thể bị nghiêng ngang đến mấy độ?
30
40
50
60
Đường kính vòng quay trở của phương tiện thủy cao tốc, khi bẻ lái hết sang một bên mạn bằng bao nhiêu lần chiều dài thân tàu ?
5
6
7
8
Cánh ngầm của phương tiện cao tốc có tuyến hình gì?
Mặt phẳng.
Khối hộp.
Lưu tuyến.
Hình bến.
Trục chân vịt của tàu cánh ngầm được đặt nghiêng so với mặt phẳng ngang bao nhiêu độ?
90
110
130
150
Tàu cánh ngầm khi chạy, thân được nâng lên trên cánh là do nguyên nhân nào?
Tốc độ cao.
Sự chênh áp trên và dưới cánh.
Có cơ cấu đẩy từ dưới lên.
Do không khí nhẹ hơn nước.
Hệ thống lái mà khi tàu chạy tới, bẻ lái về bên nào mũi ngã sang bên đó gọi là hệ thống lái
Thuận.
Nghịch.
Gián tiếp.
Chân vịt.
Ăng ten của Radar có chức năng nào?
Nhận tín hiệu từ máy thu và phát sóng vào không gian.
Nhận sóng phản xạ.
Đưa sóng phản xạ về máy thu.
Tất cả các đáp án trên.
Hệ thống định vị toàn cầu GPS có mấy khâu?
1
2
3
4
Các đại lượng đặc trưng cho quán tính là
Quãng đường và thời gian.
Quãng đường và vận tốc.
Quãng đường và khối lượng.
Vận tốc và khối lượng.
Khi điều động tàu cập bến, cập phao, thả neo thì thường lựa chọn
Nước ngược nhẹ.
Nước xuôi.
Nước ngược mạnh.
Nước nào cũng được.
Tàu chạy ngược nước thì
Tốc độ giảm, ăn lái tốt.
Tốc độ giảm, ăn lái giảm.
Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
Câu 13. Tàu chạy ngược nước thì
Tốc độ giảm, ăn lái tốt.
Tốc độ giảm, ăn lái giảm.
Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
Câu 14. Tàu chạy xuôi nước thì
Tốc độ tăng, ăn lái tốt.
Tốc độ tăng, ăn lái giảm.
Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
Câu 15. Khi tàu chạy trong sông hẹp và tầm nhìn hạn chế thì
Không cần thay đổi tốc độ.
Phải giảm tốc độ.
Phải tăng tốc độ.
Chạy thế nào cũng được.
Câu 16. Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi, muốn ra lái trước phải
Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài.
Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài.
Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong.
Câu 17. Điều động tàu cập bến ngược nước, khi mũi tàu vào sát bến phải
Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài.
Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong.
Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài.
Câu 18. Khi có người ngã xuống nước, người điều khiển tàu phải
Phải lập tức dừng máy, bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã, theo dõi người.
Phải lập tức bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã.
Nhanh chóng lái tàu về phía người ngã, ném nhiều phao cho người ngã.
Dừng ngay tàu, cử người bơi giỏi xuống cứu người bị nạn.
Câu 19. Tàu đang chạy xuôi nước mà có người ngã xuống nước thì điều động theo phương pháp nào?
Điều động tàu quay trở 2700 (chữ C) để cứu người.
Điều động tàu quay trở 1800 (số 8) để cứu người.
Điều động tàu quay trở ngay lâp tức để cứu người.
Cả 3 cách trên đều được.
Câu 20. Tàu đang chạy ngược nước mà có người ngã xuống nước thì điều động theo phương pháp nào?
Câu 20. Tàu đang chạy ngược nước mà có người ngã xuống nước thì điều động theo phương pháp nào?
Điều động tàu quay trở 2700 (chữ C) để cứu người.
Điều động tàu quay trở 1800 (số 8) để cứu người.
Điều động tàu quay trở ngay lâp tức để cứu người.
Cả 3 cách trên đều được.
Câu 21. Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ
Ngả sang phải.
Ngả sang trái.
Không thay đổi.
Khi ngả phải, khi ngả trái.
Câu 22. Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ
Ngả sang phải.
Ngả sang trái.
Không thay đổi.
Khi ngả phải, khi ngả trái.
Câu 23. Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ
Ngả sang phải.
Ngả sang trái.
Không thay đổi.
Khi ngả phải, khi ngả trái.
Câu 24. Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ
Ngả sang phải.
Ngả sang trái.
Không thay đổi.
Khi ngả phải, khi ngả trái.
Câu 25. Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi, muốn ra lái trước phải
Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài.
Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài.
Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong.
Câu 26. Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi, khi lái tàu ngả được góc khoảng 300 thì
Bẻ lái ra ngoài bến, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây
Bẻ lái vào trong bến, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây.
Bánh lái để 00, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây.
Bẻ lái ra ngoài bến, mở dây
Câu 27. Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có gió ngoài bến thổi vào muốn ra lái trước
Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có gió ngoài bến thổi vào muốn ra lái trước thì
Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới.
Để lại dây chéo mũi, bẻ lái vào trong, cho máy tới.
Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi.
Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới.
Điều động tàu cập bến nước đứng, sóng gió yên, mũi tàu đã vào sát bến, sau khi bắt được dây chéo mũi, để đưa lái tàu vào sát bến thì
Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới.
Bẻ lái vào trong, cho máy tới.
Để lái 00, cho máy tới.
Bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi.
Điều động tàu cập bến ngược nước, khi mũi tàu vào sát bến phải
Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài.
Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong.
Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài.
Điều động tàu cập bến xuôi nước, khi lái tàu vào sát bến phải
Bắt dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài.
Bắt dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài.
Bắt dây dọc lái, bẻ lái vào trong.
Bắt dây ngang lái, bẻ lái vào trong.
Điều động tàu cập bến, gió trong bến thổi ra, khi bắt được dây chéo mũi thì
Để lái thẳng, cho máy tới để đưa lái tàu vào
Bẻ lái vào trong, cho máy tới để đưa lái tàu vào
Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới để đưa lái tàu vào
Bẻ lái vào trong, cho máy lùi để đưa lái tàu vào
Khi có gió lớn từ ngoài bến thổi vào thì sử dụng phương pháp điều động cập an toàn nhất là
Cập kết hợp sào hỗ trợ.
Cập với góc lớn.
Cập bằng neo.
Cập với góc nhỏ.
Phương tiện cao tốc chạy trong luồng hẹp phải
Tăng tốc độ, tăng cường quan sát.
Giảm tốc độ, tăng cường quan sát.
Phương tiện cao tốc chạy trong luồng hẹp phải
Tăng tốc độ, tăng cường quan sát.
Giảm tốc độ, tăng cường quan sát.
Tăng tốc độ, chạy về bên phải.
Tăng tốc độ, chạy về bên trái.
Điều khiển tàu đi đường có ảnh hưởng của gió, nước ngang, để trừ hao độ dạt người điều khiển cần
Tăng tốc độ.
Giảm tốc độ.
Giữ nguyên tốc đô.
Bẻ lái về phía đầu gió, đầu nước.
Điều khiển tàu đi đường có ảnh hưởng của sóng, để giảm được ảnh hưởng của sóng hướng đi người điều khiển cần chọn là
Ngược với hướng sóng.
Ngang với hướng sóng.
Vát, chếch với hướng sóng.
Chạy Xuôi với hướng sóng.
Nguyên tắc điều động tàu cập bến?
Nước ngược nhẹ.
Nước xuôi.
Nước ngược mạnh.
Nước nào cũng được.
Điều động tàu chạy trên đoạn sông dài thì thường lựa chọn
Nước ngược.
Nước xuôi.
Nước ngược mạnh.
Nước nào cũng được.
Tàu chạy ngược nước, gió ngược thì
Tốc độ giảm, ăn lái tốt.
Tốc độ giảm, ăn lái giảm.
Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
Tàu chạy xuôi nước, xuôi gió thì
Tốc độ tăng, ăn lái tốt.
Tốc độ tăng, ăn lái giảm.
Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu khi có nước chảy từ mũi về lái, muốn ra mũi trước phải
Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài
Để lại dây chéo lái, bẻ lái ra ngoài
Để lại dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài
Để lại dây chéo lái, bẻ lái vào trong
