WorksheetsHạt giống_ Các phản ứng màu định tính
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Thuốc thử nào sau đây được dùng để định tính protein dựa trên phản ứng với liên kết peptide?
Thuốc thử Benedict
Thuốc thử Biuret
Dung dịch Iod (Lugol)
Sudan III
Phản ứng dương tính với dung dịch Iod (Lugol) cho màu xanh tím đặc trưng cho hợp chất nào?
Glucose
Protein
Tinh bột
Lipid
Thuốc thử Benedict dùng để nhận biết nhóm chất nào?
Lipid
Protein
Đường khử
Acid nucleic
Thuốc nhuộm Sudan III được sử dụng để nhuộm màu đặc trưng cho nhóm chất nào?
Carbohydrate
Protein
Lipid
Acid amin
Phản ứng Ninhydrin dùng để phát hiện sự có mặt của nhóm chất nào?
Đường khử
Acid amin tự do và peptide ngắn
Lipid trung tính
Polysaccharide
Tại sao fructose (một đường ketose) vẫn cho phản ứng dương tính với thuốc thử Benedict?
Vì nó có nhóm -CHO tự do.
Vì trong môi trường kiềm, nó chuyển hóa thành đường aldose có tính khử.
Vì nó khử trực tiếp Cu²⁺ thành Cu.
Vì nó tạo phức màu với natri citrat.
Hiện tượng màu xanh tím của tinh bột với dung dịch Iod biến mất khi đun nóng và xuất hiện trở lại khi làm nguội là do:
Liên kết glycosidic trong tinh bột bị phá vỡ khi đun nóng.
Phức hợp tinh bột-Iod bền ở nhiệt độ thường và bị phá hủy ở nhiệt độ cao.
Iod bị bay hơi khi đun nóng.
Tinh bột bị thủy phân thành đường khử.
Vì sao phản ứng Biuret lại cho kết quả dương tính với mọi loại protein?
Vì tất cả protein đều có nhóm -NH₂ tự do.
Vì tất cả protein đều có liên kết peptide.
Vì tất cả protein đều chứa lưu huỳnh.
Vì tất cả protein đều có tính khử.
Điều kiện tối ưu để enzyme amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột là:
Nhiệt độ 0°C và pH acid mạnh.
Nhiệt độ 100°C và pH trung tính.
Nhiệt độ ~40°C và pH trung tính đến kiềm nhẹ.
Nhiệt độ phòng và pH kiềm mạnh.
Mục đích của việc thêm Natri citrat (Na₃C₆H₅O₇) vào thuốc thử Benedict là:
Tạo môi trường acid.
Tạo kết tủa Cu(OH)₂.
Tạo phức với Cu²⁺ để giữ nó hòa tan trong môi trường kiềm.
Oxy hóa đường khử.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với 4 ống nghiệm:
Ống 1: Tinh bột + Lugol
Ống 2: Tinh bột + Amylase + Lugol (ủ ở 40°C)
Ống 3: Sucrose + Fehling
Ống 4: Sucrose + Sucrase + Fehling (ủ ở 37°C)
Kết quả nào sau đây là đúng?
Ống 1: Xanh tím; Ống 2: Không màu; Ống 3: Không màu; Ống 4: Đỏ gạch.
Ống 1: Xanh tím; Ống 2: Xanh tím; Ống 3: Đỏ gạch; Ống 4: Đỏ gạch.
Ống 1: Không màu; Ống 2: Xanh tím; Ống 3: Đỏ gạch; Ống 4: Không màu.
Ống 1: Đỏ gạch; Ống 2: Không màu; Ống 3: Xanh tím; Ống 4: Xanh tím.
Khi nghiên cứu sự nảy mầm của hạt thóc, người ta thấy rằng so với hạt chưa nảy mầm (dung dịch A), dịch chiết từ hạt đã nảy mầm 3 ngày (dung dịch B) cho:
Phản ứng với Lugol màu nhạt hơn.
Phản ứng với Fehling cho kết tủa đỏ gạch nhiều hơn.
Hiện tượng này được giải thích chính xác nhất là do:
Hạt nảy mầm hấp thụ nước làm loãng dịch chiết.
Enzyme trong hạt nảy mầm đã thủy phân một phần tinh bột thành đường khử.
Hạt nảy mầm tổng hợp thêm nhiều tinh bột mới.
Protein trong hạt bị biến tính, ảnh hưởng đến phản ứng màu.
Một nhà nghiên cứu quan sát thấy nhiều giọt lipid lớn bắt màu đỏ cam với Sudan III trong mô gan cá tuyết Bắc Cực so với cá rô phi nhiệt đới. Giải thích nào sau đây là PHÙ HỢP NHẤT?
Cá tuyết ăn nhiều hơn nên tích trữ nhiều mỡ hơn.
Lượng lipid cao, đặc biệt là acid béo không no, giúp cá tuyết thích nghi với nhiệt độ lạnh bằng cách duy trì tính lỏng của màng và dự trữ năng lượng.
Cá rô phi có hệ thống bài tiết lipid hiệu quả hơn.
Sudan III bắt màu kém trong mô của cá nhiệt đới.
Pepsin là enzyme hoạt động tối ưu trong dạ dày ở pH ~1.5. Dự đoán nào sau đây về tính chất của pepsin là chính xác?
Điểm đẳng điện (pI) của pepsin rất thấp (khoảng 1-3).
Điểm đẳng điện (pI) của pepsin rất cao (khoảng 9-10).
Pepsin sẽ bị kết tủa và mất hoạt tính ở pH 1.5.
Cấu trúc pepsin chứa nhiều amino acid có nhóm R mang điện tích âm (Asp, Glu) để hoạt động ở pH thấp.
Để chuẩn bị dung dịch đệm cho phản ứng của enzyme Trypsin (hoạt động tối ưu ở pH=8.0), nên chọn hệ đệm nào trong các lựa chọn sau?
Đệm Phosphate (pK₂ = 7.21)
Đệm Glycine-NaOH (pK (NH₃⁺) = 9.60)
Đệm Tris-HCl (pKa = 8.08)
Đệm Acetate (pKa = 4.76)
