Font size
WorksheetsKiểm Toán Tài Chính-Ôn tập 1
Total questions: 158
Worksheet time: 1hrs 19mins
Kiểm toán viên lập báo cáo kiểm toán về BCTC nhằm mục đích:
Xác nhận về mức độ chính xác và đúng đắn của BCTC
Xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC
Yêu cầu đơn vị sửa chữa những sai phạm trọng yếu
Chỉ ra những thiếu sót của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng
Kiểm toán viên độc lập và công ty kiểm toán đánh giá mức độ tin cậy của BCTC dựa trên:
Chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kế toán, yêu cầu của pháp luật có liên quan
Chuẩn mực kế toán, Chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kế toán, Chuẩn mực kiểm toán, yêu cầu của pháp luật có liên quan
Mục tiêu quan trọng nhất của kiểm toán tài chính là:
Nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC cung cấp cho người sử dụng
Nâng cao tính có thể so sánh giữa BCTC của các doanh nghiệp khác nhau
Nâng cao tính hữu ích của thông tin trình bày trên BCTC để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Giảm thiểu trách nhiệm pháp lý của ban giám đốc liên quan đến thông tin cung cấp cho người sử dụng
Nội dung phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính theo chu kỳ:
Phân loại theo nội dung cấu thành trên báo cáo tài chính
Những chỉ tiêu liên quan với nhau trong cùng một nghiệp vụ được nghiên cứu trong mối quan hệ với nhau
Nội dung kiểm toán và đối tượng thông tin trực tiếp của kiểm toán là như nhau nên dễ xác định
Nội dung kiểm toán và đối tượng thông tin trực tiếp của kiểm toán là như nhau nên khó xác định
Lý do chính cho việc ngày càng nhiều công ty kiểm toán áp dụng phần mềm kiểm toán là:
Giảm chi phí thuê nhân viên kiểm toán
Tăng cường khả năng tiếp thị và thu hút khách hàng
Nâng cao hiệu quả, độ chính xác và khả năng phân tích dữ liệu trong quá trình kiểm toán
Đơn giản hóa quy trình lập BCTC của khách hàng
Khi kiểm toán BCTC, kiểm toán viên cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây:
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và tuân thủ pháp luật
Tuân thủ chuẩn mực kế toán và tuân thủ pháp luật
Mục đích chính của kiểm toán tài chính là:
Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật
Để đảm bảo không có sai lệch trong BCTC
Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC
Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với BCTC
Tác động chính của kế toán trong môi trường công nghệ thông tin đến kiểm toán tài chính là:
Làm giảm tính độc lập của kiểm toán viên khi thu thập bằng chứng kiểm toán
Làm cho quy trình kiểm toán trở nên đơn giản hơn và không cần thiết phải kiểm tra hệ thống nội bộ
Thay đổi cách thức thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán, đặc biệt liên quan đến kiểm soát nội bộ và xử lý dữ liệu
Loại bỏ nhu cầu sử dụng các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán
BCTC của doanh nghiệp chủ yếu được kiểm toán bởi:
Kiểm toán viên độc lập
Kiểm toán viên nội bộ
Kiểm toán viên nhà nước
Thanh tra tài chính
Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do chính của việc kiểm toán BCTC:
Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập
Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày BCTC
Người sử dụng BCTC khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán
Tác động của BCTC đến quá trình ra quyết định của người sử dụng
Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào yêu cầu Kiểm toán viên phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn, kinh doanh và hành xử một cách công bằng, đáng tin cậy:
Chính trực
Khách quan
Độc lập
Bảo mật
Kiểm toán viên phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn, kinh doanh và hành xử một cách công bằng, đáng tin cậy:
Chính trực
Khách quan
Độc lập
Bảo mật
Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào yêu cầu kiểm toán viên không để sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc ảnh hưởng không hợp lý của những đối tượng khác chi phối các xét đoán chuyên môn hay kinh doanh của mình:
Chính trực
Khách quan
Độc lập
Bảo mật
Nội dung nào KHÔNG là yêu cầu về tính bảo mật đối với kiểm toán viên:
Phải duy trì sự bảo mật thông tin ngay cả trong môi trường ngoài công việc
Bảo mật thông tin có được từ khách hàng tiềm năng hoặc đơn vị nơi họ có khả năng được tuyển dụng trong tương lai
Duy trì sự bảo mật thông tin trong nội bộ doanh nghiệp
Kiểm toán viên không được tiếp xúc với nhân viên của đơn vị được kiểm toán
Kiểm toán viên quảng bá quá mức về bản thân và khả năng cung cấp dịch vụ của công ty kiểm toán ảnh hưởng đến nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào:
Chính trực
Khách quan
Tư cách nghề nghiệp
Độc lập
Nguyên tắc độc lập kiểm toán viên cần tuân thủ theo khía cạnh nào:
Độc lập hình thức
Độc lập tư tưởng
Độc lập hình thức và độc lập tư tưởng
Độc lập hình thức hoặc độc lập tư tưởng
Tại sao kiểm toán viên cần có năng lực chuyên môn trong quá trình kiểm toán:
Để kiểm toán viên thực hiện các xét đoán chuyên môn một cách hợp lý
Để kiểm toán viên không xung đột lợi ích với đơn vị khách hàng
Để kiểm toán viên thẳng thắn trong các mối quan hệ với khách hàng
Để kiểm toán viên bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán
Kiểm toán viên phải duy trì tính bảo mật, ngoại trừ trường hợp nào:
Được đồng nghiệp yêu cầu cung cấp thông tin về đơn vị khách hàng
Được người thân yêu cầu cung cấp thông tin về đơn vị kh
Sau khi đã thôi việc tại công ty kiểm toán
Được pháp luật cho phép và được khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp chấp thuận
Kiểm toán viên phải duy trì tính bảo mật, ngoại trừ trường hợp nào:
Được đồng nghiệp yêu cầu cung cấp thông tin về đơn vị khách hàng
Được người thân yêu cầu cung cấp thông tin về đơn vị khách hàng
Sau khi đã thôi việc tại công ty kiểm toán
Được pháp luật cho phép và được khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp chấp thuận
Các công ty kiểm toán khó xác định khía cạnh nào của nguyên tắc độc lập đối với kiểm toán viên:
Độc lập hình thức
Độc lập tư tưởng
Độc lập hình thức và độc lập tư tưởng
Độc lập hình thức hoặc độc lập tư tưởng
Thành viên của nhóm kiểm toán tìm cách bênh vực khách hàng tới mức làm ảnh hưởng tới tính khách quan của bản thân thuộc nguy cơ nào:
Nguy cơ tự kiểm tra
Nguy cơ từ sự quen thuộc
Nguy cơ về sự bào chữa
Nguy cơ do tư lợi
Các công ty kiểm toán thường xuyên thực hiện chính sách luân chuyển nhân sự đối với thành viên tham gia nhóm kiểm toán, đặc biệt là trưởng nhóm kiểm toán vì để giảm nguy cơ:
Nguy cơ tự kiểm tra
Nguy cơ từ sự quen thuộc
Nguy cơ về sự bào chữa
Nguy cơ do tư lợi
Việc phát hiện và ngăn ngừa gian lận trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán là trách nhiệm trực tiếp của:
Kiểm toán viên
Ban giám đốc của đơn vị được kiểm toán
Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán
Kế toán thuế của đơn vị được kiểm toán
Để hình thành trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên, bên thiệt hại phải chứng minh được các điều kiện đồng thời:
Có trách nhiệm; Có thiệt hại; Có quan hệ nhân quả giữa hành vi thực hiện không đúng của kiểm toán viên và khoản thiệt hại do kiểm toán viên gây ra
Có trách nhiệm; Có quan hệ nhân quả giữa hành vi thực hiện không đúng của kiểm toán viên và khoản thiệt hại do kiểm toán viên gây ra
Có trách nhiệm; Có thiệt hại; Xác định được mặt định tính và định lượng của thiệt hại do kiểm toán
Có thể có thiệt hại; Có quan hệ nhân quả giữa hành vi thực hiện không đúng của kiểm toán viên và khoản thiệt hại do kiểm toán viên gây ra
Các loại trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm trong hợp đồng, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm vật chất, trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm ngoài hợp đồng, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm vật chất, trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm vật chất
Trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm vật chất, trách nhiệm kỷ luật
Trong trường hợp các giải trình của Ban giám đốc hoặc Ban quản trị theo yêu cầu của kiểm toán viên là không nhất quán, kiểm toán viên phải:
Lựa chọn giải trình của Ban giám đốc
Lựa chọn giải trình của Ban quản trị
Tiến hành điều tra về các điểm không nhất quán
Bỏ qua các giải trình và thu thập bằng chứng bổ sung khác
Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong báo cáo tài chính:
Phát hiện và đánh giá được rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận trong quá trình kiểm toán
Có trách nhiệm ngăn ngừa và phát hiện gian lận trong báo cáo tài chính
Có trách nhiệm thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán
Có trách nhiệm giám sát Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên tại đơn vị được kiểm toán
Chủ thể của vi phạm pháp luật trong kiểm toán Báo cáo tài chính là:
Kiểm toán viên từ 18 tuổi trở lên và thực hiện hành vi trái pháp luật một cách cố ý
Kiểm toán viên từ 18 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm pháp lý
Kiểm toán viên có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pháp luật
Kiểm toán viên thực hiện hành vi trái pháp luật và công ty kiểm toán
Kiểm toán viên có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pháp luật
Kiểm toán viên từ 18 tuổi trở lên và thực hiện hành vi trái pháp luật một cách cố ý
Kiểm toán viên từ 18 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm pháp lý
Kiểm toán viên có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pháp luật
Kiểm toán viên thực hiện hành vi trái pháp luật và công ty kiểm toán
Trách nhiệm dân sự của kiểm toán viên bao gồm:
Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng và trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng
Trách nhiệm với khách hàng và trách nhiệm với bên thứ ba
Trách nhiệm với Ban giám đốc và Trách nhiệm với ban quản trị
Trách nhiệm vật chất, trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm hành chính
Đặc điểm nào thuộc về trách nhiệm dân sự trong hợp đồng của kiểm toán viên:
Khó xác định trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên
Việc xác định mức thiệt hại với các bên liên quan trong hợp đồng là khó khăn
Cụ thể, rõ ràng theo các điều khoản trong hợp đồng
Không có trách nhiệm đối với các bên liên quan (ngân hàng, nhà đầu tư…)
Đặc điểm nào là trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên đối với khách hàng là tổ chức niêm yết:
Trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn
Dễ nảy sinh trách nhiệm pháp lý hơn
Không được các bên liên quan quan tâm
Ít được quy định bằng văn bản
Trách nhiệm pháp lý nào thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nghề nghiệp kiểm toán:
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm kỷ luật
Báo cáo kiểm toán về kiểm toán BCTC nhằm xác nhận mức độ chính xác của BCTC.
Đúng
Sai
Báo cáo kiểm toán về kiểm toán BCTC chỉ rõ mức độ trọng yếu của các chỉ tiêu trên BCTC.
Đúng
Sai
Chuẩn mực kiểm toán dùng để hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi của kiểm toán viên.
Đúng
Sai
Chuẩn mực kiểm toán dùng để hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi của kiểm toán viên.
Đúng
Sai
Hệ thống hoạch định nguồn lực (Enterprise Resource Planning-ERP) là chương trình phần mềm tích hợp bộ phận kế toán của các tổ chức khác nhau vào cùng một hệ thống.
Đúng
Sai
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp đơn vị được kiểm toán đánh giá được hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Đúng
Sai
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp đơn vị được kiểm toán nâng cao chất lượng sản phẩm của đơn vị.
Đúng
Sai
Trong giai đoạn thực hiện, kiểm toán viên có thể sử dụng phần mềm kiểm toán chung (Generalized audit software-GAS) để thực hiện các thử nghiệm trên 100% mẫu kiểm toán.
Đúng
Sai
Phương pháp tiếp cận kiểm toán BCTC theo chu kỳ giúp kiểm toán viên thực hiện ít các thủ tục kiểm toán hơn.
Đúng
Sai
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language -SQL) cho phép kiểm toán viên thực hiện các câu lệnh truy vấn trực tiếp trên cơ sở dữ liệu của đơn vị kiểm toán.
Đúng
Sai
Chức năng của kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến.
Đúng
Sai
Việc cập nhật kiến thức chuyên môn giúp kiểm toán viên phát triển và duy trì khả năng cung cấp dịch vụ đạt chất lượng trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không cần phải duy trì năng lực chuyên môn có được trong quá trình kiểm toán.
Đúng
Sai
Việc tuân thủ các nguyên tắc về tính bảo mật vẫn cần thiết ngay cả sau khi kiểm toán viên đã kết thúc mối quan hệ với khách hàng hay chủ doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Các công ty kiểm toán độc lập cần thực hiện các buổi đào tạo thường xuyên và định kỳ cho các kiểm toán viên về các nội dung liên quan đến chuyên môn người hành nghề.
Đúng
Sai
Độc lập về hình thức khó xác định hơn độc lập về tư tưởng.
Đúng
Sai
Khi mức phí của hợp đồng kiểm toán quá lớn có khả năng xảy ra nguy cơ do tư lợi.
Đúng
Sai
Trường hợp kế toán viên của một công ty chuyển sang làm kiểm toán viên, sau đó thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho chính công ty cũ có khả năng xảy ra nguy cơ đe dọa.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không được để bị gắn tên với các báo cáo, tờ khai, thông báo hoặc các thông tin khác mà kiểm toán viên cho rằng các thông tin đó có sai sót trọng yếu hoặc gây hiểu nhầm.
Đúng
Sai
Nguyên tắc khách quan đòi hỏi kiểm toán viên phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh, yêu cầu hành xử một cách công bằng và đáng tin cậy.
Đúng
Sai
Trong báo cáo kiểm toán dạng ý kiến không phải chấp nhận toàn phần, nội dung trong cơ sở ý kiến kiểm toán vi phạm nguyên tắc bảo mật vì đã tiết lộ các thông tin về đơn vị được kiểm toán.
Đúng
Sai
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai phạm có thể dẫn đến trách nhiệm dân sự của kiểm toán viên là do kiểm toán viên không thận trọng đúng mức hoặc do không tôn trọng các chuẩn mực nghề nghiệp.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu gây ra lỗi vô ý.
Đúng
Sai
Đánh giá kiểm toán viên thiếu sự thận trọng thích đáng trong công việc là việc đơn giản, dễ xác định.
Đúng
Sai
Đánh giá kiểm toán viên thiếu sự thận trọng thích đáng trong công việc là việc đơn giản, dễ xác định.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với những điều khoản không được quy định trong hợp đồng kiểm toán.
Đúng
Sai
Tại Việt Nam, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước không có quyền quy kết trách nhiệm pháp lý của các kiểm toán viên.
Đúng
Sai
Bên thứ ba không trực tiếp ký kết hợp đồng với kiểm toán viên vì vậy không phát sinh trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên với bên thứ ba.
Đúng
Sai
Trách nhiệm hình sự thường phát sinh khi kiểm toán viên vi phạm các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính.
Đúng
Sai
Nếu trong các cuộc kiểm toán trước, kiểm toán viên đã biết về tính trung thực và chính trực của Ban giám đốc và Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán thì kiểm toán viên có thể tin tưởng vào kiểm soát nội bộ của đơn vị.
Đúng
Sai
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước và chủ thể vi phạm pháp luật.
Đúng
Sai
Trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên chỉ bao gồm trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự.
Đúng
Sai
Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là thủ tục rất cần thiết nhằm xem xét liệu có nên sử dụng kết quả công việc của kiểm toán viên tiền nhiệm hay không.
Đúng
Sai
Để tiến hành kiểm toán tại các khách hàng nhỏ, công ty kiểm toán chỉ cần phân công cho một nhóm kiểm toán nhỏ bao gồm: kiểm toán viên chính kiêm chủ nhiệm kiểm toán và các trợ lý kiểm toán (nếu cần thiết)
Đúng
Sai
Mục tiêu của việc thực hiện các thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán là nhận diện sự tồn tại của các nghiệp vụ với các bên liên quan.
Đúng
Sai
Kiểm toán là một nghề có tính cạnh tranh cao do vậy các công ty kiểm toán độc lập rất mong nhận được khách hàng mới và bất cứ khách hàng nào mời kiểm toán thì đều được chấp nhận kiểm toán.
Đúng
Sai
Nếu kiểm toán viên tiền nhiệm (KTV cũ) từ chối không trả lời những câu hỏi của kiểm toán viên kế nhiệm (KTV mới) thì kiểm toán viên kế nhiệm nên từ bỏ ngay cuộc kiểm toán đó.
Đúng
Sai
Muốn xây dựng một kế hoạch kiểm toán khoa học thì KTV phải đạt được sự hiểu biết sâu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên có thể tìm hiểu về khách hàng từ nhiều nguồn thông tin khác nhau.
Đúng
Sai
Trong khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV không bao giờ sử dụng các thủ tục phân tích.
Đúng
Sai
Thu thập bằng chứng về sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của số dư hàng tồn kho cuối kỳ với kết quả kiểm kê hàng tồn kho thuộc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Đúng
Sai
Lập kế hoạch về một cuộc kiểm toán cho khách hàng thường xuyên dễ hơn so với lập kế hoạch đối với một khách hàng kiểm toán mới.
Đúng
Sai
Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ cùng chiều.
Đúng
Sai
Xác định mức trọng yếu chủ yếu dựa trên chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế vì nó được xem là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với người sử dụng BCTC.
Đúng
Sai
Mức trọng yếu thực hiện thường cao hơn mức trọng yếu tổng thể.
Đúng
Sai
Mức trọng yếu thực hiện thường cao hơn mức trọng yếu tổng thể.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên phải tổng hợp tất cả các sai sót đã được phát hiện trong quá trình kiểm toán, trừ những sai sót không đáng kể.
Đúng
Sai
Công ty kiểm toán chấp nhận mọi khách hàng mới miễn là chấp nhận thanh toán phí kiểm toán.
Đúng
Sai
kiểm toán phải được thỏa thuận trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Danh sách các thành viên trong đoàn kiểm toán không được phép thay đổi trong suốt quá trình kiểm toán
Đúng
Sai
Khi trưởng nhóm kiểm toán phát hiện các thành viên trong đoàn kiểm toán không đảm bảo tính độc lập thì trưởng nhóm có quyền cho thôi việc kiểm toán viên tại công ty kiểm toán
Đúng
Sai
Kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản ngay tại thời điểm lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Việc đánh giá rủi ro kiểm toán chỉ được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm toán xử lý rủi ro cần được thực hiện trước khi kiểm toán viên thực hiện công việc đánh giá rủi ro tại đơn vị khách hàng
Đúng
Sai
Kiểm toán viên chỉ xác định một mức trọng yếu thực hiện tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và không được thay đổi trong quá trình kiểm toán.
Đúng
Sai
Chiến lược kiểm toán tổng thể là căn cứ để lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Thủ tục phân tích không cần phải thực hiện ngay trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Thủ tục phân tích không cần phải thực hiện ngay trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Phỏng vấn khách hàng để tìm hiểu về môi trường hoạt động của khách hàng là thủ tục bắt buộc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở hai cấp độ cấp độ tổng thể BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Gửi thư xác nhận khách hàng là thủ tục kiểm toán viên phải thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đúng
Sai
Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro hợp đồng của khách hàng là trung bình thì kiểm toán viên phải từ chối kiểm toán
Đúng
Sai
Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến kiểm toán
Đúng
Sai
Lập kế hoạch kiểm toán là một giai đoạn tách rời của cuộc kiểm toán
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm toán "kiểm tra các nghiệp vụ trong nhật ký bán hàng để xác định chúng có được khách hàng tính tổng cộng đúng hay không" là một ví dụ của thủ tục phân tích được sử dụng trong kiểm toán các nghiệp vụ bán hàng
Đúng
Sai
Trong trường hợp một cuộc kiểm toán có một số yếu tố thay đổi dẫn tới thời gian kiểm toán phải kéo dài hơn so với dự định thì khách hàng kiểm toán phải trả thêm chi phí kiểm toán.
Đúng
Sai
Đối chiếu số lượng hóa đơn mua hàng với sổ nhật ký mua hàng là thử nghiệm cơ bản nhằm kiểm tra cơ sở dẫn liệu có thật
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư thích hợp để kiểm tra các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Đúng
Sai
các số dư thích hợp để kiểm tra các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Đúng
Sai
Ưu điểm của thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản là thu thập được bằng chứng có độ tin cậy cao.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên chỉ được vận dụng một trong hai phương pháp thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm kiểm soát trong một cuộc kiểm toán.
Đúng
Sai
Tính toán lại các khoản phải thu khó đòi để xác định đơn vị khách hàng xác định đúng khoản trích lập dự phòng không là thử nghiệm kiểm soát.
Đúng
Sai
Phỏng vấn quản đốc phân xưởng để xem hoạt động kiểm soát hàng hỏng có được thực hiện định kỳ là thử nghiệm cơ bản.
Đúng
Sai
Rà soát chữ ký trên các báo cáo hàng bán bị trả lại và phiếu nhập lại kho của các mặt hàng này để kiểm tra việc phê chuẩn nghiệp vụ là kỹ thuật thuộc thử nghiệm kiểm soát.
Đúng
Sai
Đối chiếu ngày trên hóa đơn bán hàng, ngày trên biên bản giao nhận và ngày trên nhật ký bán hàng để soát xét về tính đúng kỳ của nghiệp vụ bán hàng là kỹ thuật thuộc thử nghiệm kiểm soát.
Đúng
Sai
Khi kiểm toán doanh thu bán hàng KTV chỉ chấp nhận khoản doanh thu đối với các nghiệp vụ bán hàng đã thu được tiền.
Đúng
Sai
Thủ tục tìm hiểu quy trình ghi nhận giảm doanh thu không phải là một thủ tục bắt buộc trong thử nghiệm kiểm soát.
Đúng
Sai
Phỏng vấn các nhân viên trong đơn vị được kiểm toán về hoạt động kiểm soát nội bộ cũng là một thủ tục khảo sát đối với KSNB.
Đúng
Sai
KTV quan sát thủ tục kiểm tra và hoàn thiện chứng từ của nhân viên kế toán là để có bằng chứng về một khâu kiểm soát trong kế toán.
Đúng
Sai
Chứng từ của nhân viên kế toán là để có bằng chứng về một khâu kiểm soát trong kế toán.
Đúng
Sai
Khi kiểm toán tính đúng kỳ của tài khoản phải trả nhà cung cấp tại thời điểm lập BCTC, KTV nên kết hợp với quan sát thực tế hàng tồn kho.
Đúng
Sai
Khi KTV không tham gia lập bảng khai thuế thì họ không cần thiết phải kiểm tra số thuế phải nộp.
Đúng
Sai
Thủ tục gửi thư xác nhận nợ phải trả nhà cung cấp bắt buộc phải được KTV thực hiện khi tiến hành kiểm toán.
Đúng
Sai
KTV bắt buộc phải tham gia kiểm kê tất cả hàng tồn kho tại đơn vị được kiểm toán.
Đúng
Sai
KTV không bao giờ phải kiểm tra vật chất đối với những hàng tồn kho được lưu giữ tại các đại lý.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở cho kết luận kiểm toán về độ tin cậy, tính khách quan của thông tin trình bày trên BCTC.
Đúng
Sai
'Bằng chứng tài liệu' được định nghĩa là những phản hồi bằng văn bản mà kiểm toán viên nhận được từ bên thứ ba lập nhằm kiểm tra tính chính xác của thông tin được yêu cầu.
Đúng
Sai
Kiểm soát nội bộ mạnh sẽ làm tăng độ tin cậy của một số loại bằng chứng nhất định và làm giảm số lượng của bằng chứng theo yêu cầu.
Đúng
Sai
Bằng chứng thu thập được từ việc sử dụng các hình thức khác nhau của thư xác nhận đều đem lại độ tin cậy rất cao vì chúng được thu thập từ bên ngoài đơn vị.
Đúng
Sai
Chất lượng của một loại bằng chứng kiểm toán càng cao thì càng cần ít loại bằng chứng kiểm toán khác và ngược lại.
Đúng
Sai
Bằng chứng kiểm toán thu thập từ bên trong đơn vị luôn có độ tin cậy thấp
Đúng
Sai
Bằng chứng kiểm toán thu thập bằng kỹ thuật xác nhận bên ngoài có độ tin cậy thấp
Đúng
Sai
Theo quy định, tài liệu kiểm toán bắt buộc phải được ghi chép trên giấy
Đúng
Sai
Tài liệu kiểm toán chính là bằng chứng kiểm toán
Đúng
Sai
Kỹ thuật kiểm tra vật chất giúp kiểm toán viên đánh giá tính có thực của tài sản
Đúng
Sai
Báo cáo kiểm toán về kiểm toán BCTC chỉ rõ mức độ trọng yếu của các chỉ tiêu trên BCTC.
Đúng
Sai
Trong báo cáo kiểm toán cần ghi rõ ngày, tháng, năm kết thúc công việc kiểm toán.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên có thể phát hành các loại báo cáo kiểm toán khác nhau cho các năm kiểm toán khác nhau của cùng một khách hàng.
Đúng
Sai
Ý kiến ngoại trừ được đưa ra khi BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của tình hình tài chính.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến nếu trong BCTC của khách hàng còn sai sót trọng yếu.
Đúng
Sai
Thuật ngữ sử dụng trong báo cáo kiểm toán nên sử dụng những thuật ngữ mà chỉ có kiểm toán viên mới hiểu để bảo mật thông tin cho đơn vị khách hàng.
Đúng
Sai
Ngày lập báo cáo kiểm toán có thể trước ngày lập BCTC.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán trái ngược khi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để kết luận tổng thể BCTC không còn sai sót trọng yếu.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên đưa ra ý kiến trái ngược trong báo cáo kiểm toán trong trường hợp dựa trên bằng chứng kiểm toán thu thập được, kiểm toán viên kết luận rằng BCTC, xét trên phương diện tổng thể BCTC bị sai sót trọng yếu và lan tỏa.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không được phép thay đổi ý kiến của họ về BCTC đã được công bố năm trước.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không cần quan tâm đến các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán.
Đúng
Sai
Phí kiểm toán là một yếu tố bắt buộc phải trình bày trong báo cáo kiểm toán
Đúng
Sai
Nếu kiểm toán viên đã xác định được một số nhầm lẫn và gian lận trong BCTC của đơn vị được kiểm toán thì có thể đưa ra ý kiến và lên báo cáo kiểm toán.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không được phép thay đổi tài liệu trong hồ sơ kiểm toán kể từ sau ngày lập báo cáo kiểm toán.
Đúng
Sai
Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán trong vòng 90 ngày kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
Đúng
Sai
KTV đưa ra báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần là điều kiện đảm bảo đơn vị khách hàng hoạt động hiệu quả
Đúng
Sai
KTV không còn bất cứ trách nhiệm nào sau khi ký báo cáo kiểm toán cho khách hàng.
Đúng
Sai
Đoạn mở đầu của báo cáo kiểm toán bao gồm cơ sở của ý kiến kiểm toán
Đúng
Sai
Báo cáo kiểm toán luôn phải gửi tới phòng kế toán của đơn vị khách hàng
Đúng
Sai
Báo cáo kiểm toán luôn phải gửi tới phòng kế toán của đơn vị khách hàng
Đúng
Sai
Số hiệu của báo cáo kiểm toán là một trong những yếu tố bắt buộc của báo cáo kiểm toán
Đúng
Sai
Trợ lý kiểm toán viên có thể ký tên trên báo cáo kiểm toán
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không cần xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Đúng
Sai
Giám đốc công ty kiểm toán không cần phải có chứng chỉ kiểm toán viên
Đúng
Sai
Khi đơn vị khách hàng từ chối điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên thì kiểm toán viên phải chấm dứt hợp đồng kiểm toán
Đúng
Sai
Trong kiểm toán tài chính, có những điểm chưa được xác minh rõ ràng thì kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến kiểm toán loại trái ngược
Đúng
Sai
Báo cáo kiểm toán chỉ cần công ty kiểm toán lưu trữ trong vòng 3 năm kể từ ngày phát hành Báo cáo kiểm toán
Đúng
Sai
Kiểm toán viên không thể tham gia quá trình kiểm kê hàng tồn kho vào ngày kết thúc niên độ kế toán thì kiểm toán viên có thể ra ý kiến dạng ngoại trừ
Đúng
Sai
Khi kiểm toán viên không nhận được thư xác nhận của khách hàng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N thì kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến
Đúng
Sai
số thứ tự trên lớp lý thuyết của bạn bao nhiêu?
