NEW
Font size
Worksheetstrang xinh iu
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Giá được hiểu như thế nào đối với người mua?
Khoản thu nhập từ tiêu thụ sản phẩm
Khoản tiền phải trả để có quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm
Mối quan hệ giữa cung và cầu
Phần lợi nhuận thu được từ bán hàng
Một trong những mục tiêu định giá là:
Giảm chi phí sản xuất
Dẫn đầu thị phần
Tăng chi phí cố định
Tăng chi phí biến đổi
Công thức tính sản lượng hòa vốn là:
Q = (P + VC)/FC
Q = FC / (P – VC)
Q = (FC + VC)/P
Q = P / (FC – VC)
Định giá hớt váng thường áp dụng khi:
Thị trường nhạy cảm về giá
Cầu cao, khách hàng ít nhạy cảm về giá
Giá thành cao
Thị trường bão hòa
Định giá thâm nhập có đặc điểm:
Đưa sản phẩm ra thị trường với giá cao
Đưa sản phẩm ra thị trường với giá thấp
Không quan tâm đến thị phần
Tập trung vào sản phẩm chất lượng cao
Yếu tố bên trong nào ảnh hưởng đến quyết định giá?
Đặc điểm thị trường
Cạnh tranh
Chi phí sản xuất
Luật pháp
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định giá là:
Mục tiêu marketing
Chiến lược định vị
Bản chất cạnh tranh
Chi phí sản xuất
Chiến lược định giá trọn gói nghĩa là:
Định giá nhiều phần
Bán sản phẩm phụ
Gộp nhiều sản phẩm thành gói với giá rẻ hơn mua lẻ
Định giá theo ROI
Trong thị trường cạnh tranh thuần túy:
Chỉ có một người bán
Có nhiều người mua, bán, sản phẩm đồng nhất
Có một số ít người bán mạnh
Người bán kiểm soát giá
Giá thành đơn vị sản phẩm được tính bằng:
Tổng chi phí cố định / sản lượng
Tổng chi phí biến đổi / sản lượng
Tổng chi phí / sản lượng
Doanh thu / sản lượng
Định giá theo giá trị cảm nhận yêu cầu doanh nghiệp:
Xác định chi phí sản xuất trước
Thuyết phục khách hàng về giá trị sản phẩm
Định giá theo giá trị cảm nhận yêu cầu doanh nghiệp:
Xác định chi phí sản xuất trước
Thuyết phục khách hàng về giá trị sản phẩm
Dựa hoàn toàn vào giá đối thủ
Không quan tâm đến nhu cầu
Định giá theo đối thủ cạnh tranh có thể chọn:
Giá cao hơn, ngang bằng, hoặc thấp hơn thị trường
Giá bằng chi phí cộng lãi
Giá theo ROI
Giá theo chi phí biến đổi
Công thức cầu thị trường mục tiêu là:
Q(D) = n + q + p
Q(D) = n × q × p
Q(D) = n – q – p
Q(D) = n / q / p
Định giá theo ROI (tỷ suất lợi nhuận trên vốn) là phương pháp:
Định giá dựa vào chi phí
Định giá cảm nhận
Định giá đấu thầu
Định giá phân biệt
Một trong những yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến giá là:
Chi phí sản xuất
Giá tham chiếu
Doanh thu
Lợi nhuận biên
Định giá sản phẩm tùy chọn là:
Định giá kèm sản phẩm bắt buộc
Định giá cho phụ kiện đi kèm sản phẩm chính
Định giá trọn gói
Định giá khuyến mại
Định giá khuyến mại KHÔNG bao gồm hình thức nào?
Định giá trả góp
Bán theo phiếu giảm giá
Định giá ROI
Định giá cho sự kiện đặc biệt
Khi thị trường rất nhạy cảm về giá, doanh nghiệp nên chọn:
Giá thâm nhập
Giá hớt váng
Giá dựa trên ROI
Giá theo giá trị cảm nhận
Một trong các mục tiêu khác của định giá là:
Đảm bảo sống sót
Giảm lạm phát
Tăng thất nghiệp
Hạn chế cạnh tranh quốc tế
Khi cầu ít co giãn theo giá, doanh nghiệp nên:
Giữ giá thấp
Có thể tăng giá mà ít ảnh hưởng đến lượng cầu
Không thay đổi giá
Giảm chất lượng sản phẩm
Định giá nhiều phần thường áp dụng cho:
Sản phẩm tiêu dùng nhanh
Sản phẩm, dịch vụ có phí cố định và phí bổ sung
Câu 21. Định giá nhiều phần thường áp dụng cho:
Sản phẩm tiêu dùng nhanh
Sản phẩm, dịch vụ có phí cố định và phí bổ sung
Sản phẩm độc quyền
Sản phẩm phụ
Câu 22. Giá FOB nghĩa là:
Người bán trả chi phí vận chuyển
Người mua chịu chi phí vận chuyển
Giá bao gồm vận chuyển và bảo hiểm
Giá bán lẻ trọn gói
Câu 23. Giá CIF nghĩa là:
Người mua chịu chi phí vận chuyển
Người bán chịu chi phí vận chuyển và bảo hiểm
Giá bán gốc + chi phí vận chuyển bình quân
Giá bán buôn
Câu 24. Trong định giá tâm lý, khách hàng thường tin rằng:
Giá cao = chất lượng cao
Giá thấp = sản phẩm tốt
Giá luôn theo chi phí
Giá trị không quan trọng
Câu 25. Một doanh nghiệp có chi phí cố định 100 triệu, giá bán 200.000đ/sp, chi phí biến đổi 120.000đ/sp. Sản lượng hòa vốn là:
500 sp
1.000 sp
800 sp
1.200 sp
Câu 26. Chiết khấu thương mại thường áp dụng cho:
Khách hàng mua ít
Đại lý, trung gian phân phối
Người mua cuối
Hàng lỗi
Câu 27. Trợ giá mua mới đổi cũ là hình thức:
Khuyến mại
Giá trị cảm nhận
Đấu thầu
Giá tâm lý
Câu 28. Định giá sản phẩm phụ giúp:
Tăng chi phí sản phẩm chính
Giảm giá thành sản phẩm chính
Tăng giá bán chính
Giảm sản lượng
Câu 29. Một lý do doanh nghiệp chủ động tăng giá là:
Sụt giảm nhu cầu
Lạm phát chi phí
Thừa năng lực sản xuất
Muốn tăng thị phần
Câu 30. Phản ứng với sự thay đổi giá của đối thủ có thể là:
Giảm giá
Ra mắt thương hiệu giá thấp
Gia tăng giá trị cảm nhận
Tất cả các phương án trên
