wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chính sách y tế

Total questions: 77

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Chính sách có thể được đề ra ở các cấp độ nào:

a)

Cấp quốc tế, cấp quốc gia, cấp địa phương

b)

Cấp quốc tế, cấp quốc gia

c)

Cấp quốc gia, cấp địa phương

d)

Cấp quốc gia

e)

a, b, c, d sai

2.

Vai trò của chính sách công là:

a)

Vai trò định hướng

b)

Vai trò kích thích phát triển

c)

Vai trò điều tiết

d)

a, b, c đúng

3.

Chính sách có thể phân loại theo:

a)

Theo chức năng, theo lĩnh vực hoạt động

b)

Theo cấp ban hành, theo quy mô của vấn đề đặt ra

c)

Theo quy mô tác động

d)

a, b, c đúng

4.

Quy trình chính sách gồm có các giai đoạn sau:

a)

Nghiên cứu chính sách, quyết định chính sách

b)

Thực hiện chính sách

c)

Đánh giá chính sách

d)

a, b, c đúng

5.

Mô hình quy trình chính sách theo tác giả Gill Walt gồm các giai đoạn:

a)

Xác định vấn đề

b)

Xây dựng chính sách

c)

Thực hiện chính sách

d)

Đánh giá chính sách

e)

a, b, c, d đúng

6.

Cơ sở xác định mục tiêu chính sách y tế:

a)

Đường lối của Đảng và Nhà nước

b)

Kết quả nghiên cứu chính sách y tế

c)

Dự báo tương lai.

d)

a, b, c đúng

7.

Yêu cầu đối với mục tiêu của chính sách y tế

a)

Đặc thù

b)

Có thể đo lường

c)

Thích hợp, phù hợp với vấn đề y tế đã được xác định

d)

Thời gian phải đủ

e)

a, b, c, d đúng

8.

Nguyên tắc xác định mục tiêu của chính sách y tế

a)

Hướng vào mục tiêu tổng thể của đất nước

b)

Chọn ưu tiên cho từng giai đoạn

c)

Tính hiện thực của mục tiêu

d)

Cân nhắc lợi, hại trên bình diện chung của xã hội

e)

a, b, c, d đúng

9.

Nguyên tắc trong xây dựng chính sách y tế

a)

Tính chính trị, tính tương hợp với pháp luật hiện hành

b)

Tính phù hợp với điều kiện của đất nước

c)

Tính phù hợp với bối cảnh trong nước và quốc tế

d)

Tính vận dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ

e)

a, b, c, d đúng

10.

Tính chính trị trong xây dựng chính sách y tế:

a)

Đường lối chính trị quyết định nội dung của chính sách kinh tế - xã hội nói chung, chính sách y tế nói riêng, quyết định việc lựa chọn các phương án chính sách đưa ra

b)

Bất cứ chế độ chính trị nào các chính sách của Nhà nước đều mang tính chính trị của giai cấp đảng cầm quyền

c)

Nhà nước thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng bằng pháp luật và thực hiện những chính sách xã hội trong đó có chính sách y tế do Nhà nước đề ra

d)

a, b, c đúng

11.

Các quan điểm chủ yếu của qu trình xây dựng chính sách là

a)

Nhân văn

b)

Giai cấp

c)

Lịch sử

d)

Hệ thống

e)

a, b, c, d đúng

12.

Quan điểm trong xây dựng chính sách y tế

a)

Quan điểm nhân văn trong xây dựng chính sách y tế

b)

Quán triệt quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng chính sách y tế

c)

Quan điểm lịch sử trong xây dựng chính sách y tế

d)

Quan điểm hệ thống trong xây dựng chính sách y tế

e)

a, b, c, d đúng

13.

Vai trò của chính sách công:

a)

Vai trò định hướng

b)

Vai trò kích thích phát triển

c)

Vai trò điều tiết

d)

a, b, c đúng

14.

Chính sách có thể được đề ra và thực hiện ở các cấp độ:

a)

Cấp quốc tế: liên hợp quốc, WHO,..

b)

Cấp quốc gia: Đảng, Nhà nước, Bộ,..

c)

Cấp địa phương: chính quyền, cơ quan, đoàn thể...

d)

a, b, c đúng

15.

Nguồn gốc xuất hiện vấn đề của chính sách y tế:

a)

Một mâu thuẫn xuất hiện trong thực tiễn sự nghiệp CS & BVSKND

b)

Một nhu cầu thay đổi hoặc duy trì hiện trạng công tác CS & BVSKND đòi hỏi Nhà nước ban hành một chính sách y tế nào đó để giải quyết theo những mục tiêu mong muốn.

c)

Nguồn gốc xuất hiện các vấn đề trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏẻ nhân dân

d)

a, b, c đúng

16.

Chương trình nghị sự về chính sách là:

a)

Một số vấn đề được chính phủ quan tâ

b)

Một bảng danh sách các chủ đề mà chính phủ đang quan tâm đặc biệt ở một thời điểm nhất định

c)

Một chủ đề mà chính phủ và người ngoài chính phủ quan tâm đặc biệt ở một thời điểm nhất định

d)

a, b, c đúng

17.

Xây dựng chương trình nghị sự theo mô hình HALL vì:

a)

Tính đơn giản và nhanh để phân tích những vấn đề có thể được chính phủ nắm

b)

Tính phức tạp trong việc đưa các vấn đề vào chương trình nghị sự của chính phủ

c)

Chọn ra những đề nghị về chính sách công cộng

d)

a, b, c đúng

18.

Xây dựng chương trình nghị sự theo mô hình KINGDON:

a)

Thông qua 3 dòng riêng biệt, mỗi dòng có cuộc sống riêng

b)

Ba dòng liên kết nhau, đến một lúc nào đó, sự thay đổi chính sách diễn ra

c)

Ba dòng đó là: dòng vấn đề, dòng chính trị và dòng thời gian

d)

a, b, c đúng

19.

Trong quá trình lập chương trình nghị sự, chính phủ phải đi qua nhiều bước để xác định vấn đề và chính phủ phải xem xét các yếu tố:

a)

Có thật là vấn đề được giải quyết bởi chính phủ không?

b)

Đã hiểu rõ cầu trúc nguyên nhân của vấn đề chưa?

c)

Có dựa vào các yếu tố để xác định vấn đề ưu tiên chưa?

d)

a, b, c đúng

20.

Phương tiện truyền thông trong lập chương trình nghị sự:

a)

Có hai lọai: in ấn và điện tử

b)

Rất rộng, thường bao gồm toàn xã hội (không đúng hẳn trong thế giới thứ ba)

c)

Bị tác động của hệ thống chính trị

d)

a, b, c đúng

21.

Các bước cơ bản trong phát triển hệ thống thông tin ở Việt Nam là:

a)

Quy chế hóa

b)

Chỉ số hóa

c)

Chuẩn hóa theo sổ sách, biểu mẫu

d)

Vi tính hóa

e)

a, b c, d đúng

22.

Lý do để các nhà xây dựng chính sách y tế không sử dụng kết quả nghiên cứu?

a)

Nhà nghiên cứu thiếu hiểu biết về quá trình xây dựng chính sách

b)

Nhà nghiên cứu không phải lúc nào cũng luôn phù hợp với mối quan tâm của người xây dựng chính sách

c)

Số liệu có thể không phù hợp và không được truyền thông tốt

d)

a, b, c đúng

23.

Nội dung nào không nằm trong "Luật Finagle" đã cảnh báo:

a)

Thông tin có thì không phải là thông tin muốn có

b)

Thông tin cần có là thông tin dễ thu được

c)

Thông tin muốn có thì không phải là thông tin cần có

d)

Thông tin cần có thì không phải là thông tin chúng ta có thể thu được

e)

Thông tin có thể thu được thì đắt hơn khả năng có thể chi trả

24.

Thông tin là công cụ của nhà xây dựng chính sách y tế:

a)

Thông tin là căn cứ để xây dựng chính sách

b)

Thông tin để điều chỉnh chính sách

c)

Thông tin tác động trực tiếp đến các khâu của quá trình chính sách

d)

a, b, c đúng

25.

Đặc điểm của thông tin trong xây dựng chính sách y tế

a)

Thông tin không phải là vật chất nhưng không tồn tại ngoài các giá trị vật chất

b)

Thông tin sử dụng trong xây dựng chính sách y tế có được từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực, cả trong hệ thống và ngoài hệ thống ngành Y tế

c)

Thông tin sử dụng trong xây dựng chính sách y tế có cả thông tin chính thức và không chính thức

d)

Thông tin sử dụng trong xây dựng chính sách y tế mang tính khái quát, toàn diện, bao hàm nhiều bên liên quan, nhiều lĩnh vực liên quan đến sự nghiệp BV & CSSKND

e)

a, b, c, d đúng

26.

Phân tích, đánh giá và điều chỉnh chính sách

a)

Là công cụ của nhà xây dựng chính sách

b)

Là tính tất yếu trong vô số những hoạt động có thể

c)

Là chức năng và công cụ điều tiết của Nhà nước

d)

a, b, c đúng

27.

Các chính sách được phân biệt, một cách đơn giản, là chia chúng ra thành:

a)

Tầm chính trị cao, tầm chính trị thấp

b)

Tầm chính trị cao, tầm chính trị thông thường, tầm chính trị thấp

c)

Các lĩnh vực quan hệ quốc tế và những mục tiều dài hạn của nhà nước

d)

Chính sách quốc gia, chính sách địa phương

e)

Chính sách vĩ mô, chính sách vi mô

28.

Cấp chính sách ở tầm chính trị thấp gồm:

a)

Chính quyền vùng, chính quyền tỉnh

b)

Bộ Y tế, chính quyền y tế địa phương, các cơ quan (phòng khám bệnh...)

c)

Chính sách ngành, chính sách vĩ mô

d)

a, b, c đúng

29.

Trong chính sách y tế, các chính sách thường rơi vào:

a)

Tầm chính trị trung bình nhiều hơn

b)

Cấp chính sách quốc gia

c)

Tầm chính trị thấp nhiều hơn

d)

Các chính sách phân phối

e)

Chính sách xác định theo hiệu lực của chúng

30.

Trong các giai đoạn làm chính sách, giai đoạn thực hiện chính sách là:

a)

Giai đoạn thừa nhận vấn đề

b)

Giai đoạn khá phức tạp, bất ngờ, phân tích có hệ thống

c)

Thể hiện chính sách được xây dựng thế nào

d)

Về mặt lý lẽ, đây là mặt quan trọng nhất của chính sách

e)

Xem chính sách có được theo dõi không?

31.

Các mô hình chính sách

a)

Nhiều người cho rằng các chính sách được làm theo một cách hợp lý

b)

Thường đi qua một cách logic những bước nào đó để đạt tới một chính sách có thể tốt nhất

c)

Kết quả của nó là có một quyết định hợp lý

d)

a, b, c đúng

e)

a, b, c sai

32.

Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đền thực hiện chính sách y tế ở Việt Nam:

a)

Vị thể của các nhóm đối tượng chính sách

b)

Bối cảnh thực tế

c)

Yếu tố giao tiếp, truyền đạt

d)

Vị thể các nhóm quyền lực

33.

Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến thực hiện chính sách y tế ở Việt Nam:

a)

Vị thế của các nhóm đối tượng chính sách

b)

Bối cảnh lịch sử

c)

Yếu tố giao tiếp, truyền đạt

d)

a, b, c đúng

34.

Những yếu tố đảm bảo thực hiện thành công chính sách y tế ở Việt Nam:

a)

Phải đáp ứng nhu cầu thiết thực.

b)

Cộng đồng tham gia tích cực.

c)

Người hưởng thụ chính sách tham gia tích cực

d)

a, b, c đúng

35.

Chính sách y tế giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ hai:

a)

Ưu tiên đầu tư phát triển các bệnh viện

b)

Phòng chống dịch bệnh, phòng bệnh tật và CSSK.

c)

a, b đúng

d)

a, b sai

36.

Chính sách y tế trên thế giới giai đoạn sau 1987:

a)

Đề cao tính tự quyết và tự tham gia của các cá nhân và cộng đồng trong các hoạt động CSBVSK

b)

Vừa CSBVSK và nâng cao SK toàn dân, vừa phát triển KHCN y học hiện đại có chọn lọc

c)

Ưu tiên đầu tư phát triển các bệnh viện

d)

a, b, c đúng

37.

Chính sách y tế trên thế giới giai đoạn từ cuối thập niên 90 đến nay:

a)

Đề cao tính tự quyết và tự tham gia của các cá nhân và cộng dồng trong các hoạt động CSBVSK.

b)

Vừa CSBVSK và nâng cao sức khỏe toàn dân, va phát triển khoa học công nghệ y học hiện đại có chọn lọc

c)

Ưu tiên đầu tư phát triển các bệnh viện

d)

a, b, c đúng

38.

Điều kiện cần có để các chính sách y tế được thực hiện đúng như các mực tiêu đề ra:

a)

Có đủ thời gian và nguồn lực để thực hiện.

b)

Các nhiệm vụ phải rõ ràng

c)

Những người thực hiện có thể đời hỏi và có được sự phục tùng của cấp trên.

39.

Vai trò xã hội hóa công tác y tế trong thực hiện chính sách:

a)

Trách nhiệm của nhà nước đối với sự nghiệp bảo vệ & chăm sóc sức khỏe nhân dân.

b)

Trách nhiệm của xã hội, cộng đồng và mỗi người dân đối với sự nghiệp bảo vệ & chăm sóc sức khỏe nhân dân

40.

Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng việc thực hiện chính sách y tế:

a)

Thủ tục hành chính

b)

Thái độ và hành động của nhân dân

c)

Bối cảnh xã hội, kinh tế, công nghệ và chính trị

d)

a, b, c đúng

41.

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng việc thực hiện chính sách y tế

a)

Bộ máy tô chức thực hiện chính sách y tế

b)

Thủ tục hành chính

c)

Bối cảnh xã hội, kinh tế, công nghệ và chính trị

d)

a, b và c đúng

42.

Hoạt động phân tích tiền chính sách y tế bao gồm:

a)

Khẳng định đường lối, nghiên cứu và dự báo

b)

Xây dựng chính sách y tế

c)

Xây dựng phương án chính sách y tế

d)

a, b, c đúng

43.

Mô hình phân tích chính sách y tế theo quan điểm hợp lý:

a)

Xem xét, đánh giá của chính sách lên các mục tiêu phát triển của quốc gia

b)

Được tiến hành dựa theo các bước của quá trình chính sách

c)

Xem xét, đánh giá ảnh hưởng của chính sách, khẳng định chính xác một chính sách đưa ra thực hiện đúng hay sai

d)

a, b, c đúng

e)

a, b, c sai

44.

Mô hình phân tích chính sách y tế theo quan điểm vĩ mô:

a)

Được tiến hành dựa theo các bước của quá trình chính sách

b)

Xem xét, đánh giá ảnh hưởng của chính sách, khẳng định chính xác một chính sách đưa ra thực hiện đúng sai

c)

Xem xét, đánh giá của chính sách lên các mục tiêu phát triển của quốc gia

45.

Mô hình phân tích chính sách y tế theo quan điểm vi mô:

a)

Xem xét, đánh giá ảnh hưởng của chính sách, khăng định chính xác một chính sách đưa ra thực hiện đúng hay sai

b)

Xem xét, đánh giá của chính sách lên các mục tiêu phát triển của quốc gia

c)

Được tiến hành dựa theo các bước của quá trình chính sách

d)

a, b, c đúng

e)

a, b, c sai

46.

Quá trình phân tích chính sách y tế bao gồm:

a)

Phân tích vấn đề chính sách y tế

b)

Phân tích các giải pháp chinh sách y tế

c)

Phân tích một số vấn đề cơ bản trong thực hiện chính sách y tế

d)

a, b, c đúng

e)

a, b, c sai

47.

Những thành quả Việt Nam đạt được nhờ vào các chính sách chăm sóc sức khỏe người dân:

a)

Tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi

b)

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống còn 19,4%

c)

Giảm gánh nặng phụ thuộc

d)

Cả a, b, c đều đúng

e)

Cả a, b, c đều sai

48.

Các quan điểm trong chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020:

a)

Sức khỏe là vốn quý nhất của mọi người và của toàn xã hội

b)

Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội

c)

Đầy nhanh tốc độ bảo hiểm y tế toàn dân

d)

Giao cho Bộ Y tế toàn quyền quyết định các chính sách chăm sóc sức khỏe

e)

Cả a, b, c, d đều đúng

49.

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế có điểm mới là:

a)

Người dân không cần thiết phải tham gia bảo hiểm y tế và không cần phải tham gia theo hộ gia đình

b)

Người dân tộc thiểu số, người nghèo chi trả 5% khi khám chữa bệnh

c)

Người dân được chi trả 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh

50.

Người dân không cần thiết phải tham gia bảo hiểm y tế và không cần phải tham gia theo hộ gia đình

a)

Người dân không cần thiết phải tham gia bảo hiểm y tế và không cần phải tham gia theo hộ gia đình

b)

Người dân tộc thiểu số, người nghèo chỉ phải đồng chi trả 5% khi khám chữa bệnh

c)

Người dân được chi trả 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh

d)

Người dân được chi trả tới 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh

e)

Cả a, b, c, d đều đúng

51.

Người cao tuổi ở Việt Nam được hiểu là người:

a)

≥ 70 tuổi

b)

≥ 60 tuổi

c)

≥ 65 tuổi

d)

≥ 76 tuổi

e)

≥ 80 thối

52.

Mục tiêu cải cách cơ chế tài chính trong hệ thống hành chính Việt Nam nói chung và ngành Y tế Việt Nam nói riêng là để (CHỌN CÂU SAI):

a)

Giảm áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước

b)

Tăng quyền tự chủ của các dịch vụ y tế công

c)

Tính đúng và tính đủ tất cả các khoản của viện phí

d)

Đổi mới cơ chế chi trả theo hướng có lợi và nhanh nhất cho người dân

e)

Tăng quyền tự chịu trách nhiệm của các dịch vụ y tế công

53.

Khung lập kế hoạch theo bước (3 bước) được Tổ chức Y tế Thế giới xây dựng nhằm:

a)

Lập kể hoạch đối phó với bệnh truyền nhiễm cho thấy sự phù hợp đối với nhiều vấn đề chính sách lớn khác

b)

Đo lường tính hiệu quả của các can thiệp công đồng khác nhau

c)

Theo dõi các hoạt động y tế

d)

Lượng giá các vấn đề sức khỏe và đánh giá các chương trình y tế

e)

a, b, c, d đúng

54.

Chính sách công cộng hay chính sách cộng đồng

a)

Là yếu tố quyết định cho sức khỏe cộng đồng

b)

Là tổng hợp các quyết định định hình xã hội

c)

Chịu sự tác động của các nghiên cứu dịch tễ học

d)

a, b, c đúng

e)

a, b, c sai

55.

Năm 1986, hiến chương OTTAWA đối với việc tăng cường và nâng cao sức khỏe cho thấy

a)

Các quyết định về chính sách thường chỉ có một cơ quan chính tham gia đóng góp và xây dựng

b)

Sức khỏe chịu ảnh hưởng bởi một loạt các quyết định về chính sách

c)

Chính sách y tế không chỉ đơn giản là trách nhiệm các cơ sở y tế

d)

a, b, c đúng

56.

Theo Syme và Guralnik, 1987

a)

Sự phát triển chính sách sức khỏe cộng đồng có quan hệ tới bệnh mạch vành ở Mỹ

b)

Việc đưa ra và triển khai các chính sách toàn diện về phòng người bệnh mạch vành phải mất một khoảng thời gian hơn 30 năm

c)

Đối với các bệnh nhiễm trùng, các hoạt động về y tế công cộng thường diễn ra nhanh hơn

d)

a, b, c đúng

e)

a, b, c sai

57.

Chính sách sức khỏe cho cộng đồng trong thực tế

a)

Có mục đích là tăng cường sức khỏe của người dân

b)

Là vấn đề cốt yếu trong việc kiến tạo một môi trường hỗ trợ, tăng cường các hoạt động cộng đồng

c)

Nhằm phát triển các kỹ năng của cá nhân và định hướng các dịch vụ y tế

d)

a, b đúng

e)

a, b, c đúng

58.

Chính sách chăm sóc sức khỏe ban đầu mà các nước xem là sự khởi đầu cho chính sách về sức khỏe vào năm 1980:

a)

Tầm quan trọng của nó đã giảm trong khoảng 5-10 năm gần đây

b)

Thay vào đó, các chính sách về cải tổ lĩnh vực sức khỏe đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các Bộ trưởng Bộ Y tế

c)

Mối liên hệ giữa chăm sóc sức khỏe ban đầu và cải tổ lãnh vực sức khỏe vẫn giá trị và cần thiết

d)

Mối quan hệ giữa chính sách chăm sóc sức khỏe ban đầu và chính sách cải tổ lĩnh vực sức khỏe có ảnh hưởng đến các kế hoạch chăm sóc sức khỏe

e)

a, b, c, d đúng

59.

Các nguyên lý cơ bản chăm sóc sức khỏe ban đầu

a)

Sự công bằng và sự tham gia của cộng đồng

b)

Sức khỏe bị ảnh hưởng bởi nhiều lĩnh vực

c)

Sự lựa chọn và dùng kỹ thuật học thích hợp

d)

Đề cao hoạt động tăng cường sức khỏe

e)

a, b, c, d đúng

60.

Sự tham gia của cộng đồng, nguyên lý cơ bản thứ hai của chăm sóc sức khỏe ban đầu được giải thích:

a)

Trách nhiệm của từng cá nhân đối với sức khỏe của chính họ

b)

Mối liên quan giữa cá nhân và cộng đồng trong các quyết định về chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

Sự tham gia của cộng đồng thực sự giồng nhau

61.

Cải tổ lĩnh vực sức khỏe, một chính sách có liên quan đến ý nghĩa toàn cầu của chăm sóc sức khỏe ban đầu đã nảy sinh

a)

Vào những năm 1980

b)

Vào những năm 1990.

c)

Vào những năm 2000

d)

Vào những năm 2010

e)

a, b, c, d sai

62.

Có nhiều yếu tố để chương trình cải tổ lĩnh vực sức khỏe nảy sinh và hoạt động có hiệu quả là:

a)

Xem y tế công cộng là chính yếu trong lĩnh vực sức khỏe.

b)

Nhận ra đầy đủ khả năng của những tổ chức khác, ví dụ NGO

c)

Tăng cường vai trò của các tổ chức phi chính phủ

63.

Tuyên ngôn Alma-Ata:

a)

Nhân mạnh tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe ban đầu.

b)

Đưa ra định nghĩa sức khỏe mới.

c)

Mục tiêu chính là sức khỏe cho mọi người vào năm 2020.

d)

Khẳng định vai trò tách biệt của y tế trong chăm sóc sức khỏe.

e)

a, b, c, d đúng.

64.

Tuyên ngôn Alma-Ata cho rằng:

a)

Tập trung phát triển kỹ thuật cao.

b)

Chỉ những quốc gia kém phát triển mới cần chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Tình trạng sức khỏe không đồng nhau là vấn đề ưu tiên.

d)

Chỉ những người có nhiệm vụ mới tham gia chăm

65.

Nội dung được xem là quan trọng nhất trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam là:

a)

Dinh dưỡng hợp lý.

b)

Tiêm chủng mở rộng.

c)

Giáo dục sức khỏe.

d)

Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.

e)

a, b, c, d đúng.

66.

Nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu nào sau đây được xem như là giải pháp thực hiện:

a)

Phát triển nhân lực y tế.

b)

Đối mới hệ thông tài chính.

c)

Tiêm chủng mở rộng.

d)

Củng cố mạng lưới y tế cơ sở.

e)

a, b, c, d đúng.

67.

Theo báo cáo của tổ chức Y tế Thế giới năm 2014, thì kỳ vọng sống (tuổi thọ trung bình mong đợi) của người Việt Nam là:

a)

76 tuổi.

b)

72 tuôi.

c)

73 tuổi.

d)

70 tuổi.

e)

80 tuổi.

68.

Nguyên lý nào được xem là quan trọng nhất trong chăm sóc sức khỏe ban đầu:

a)

Công bằng trong chăm sóc sức khỏe.

b)

Khả năng chi trả.

c)

Sự chấp nhận của cộng đồng.

d)

Tăng cường sức khỏe, dự phòng và phục hồi sức khỏe.

e)

a, b, c, d đúng.

69.

Chương trình GOBIFFF là một nội dung trong:

a)

Dinh dưỡng hợp lý.

b)

Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình.

c)

Giáo dục sức khỏe.

d)

Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.

e)

a, b, c, d đúng.

70.

Trong tuyên ngôn Alma-Ata, chương nào khẳng định lại định nghĩa sức khỏe của tổ chức Y tế Thế giới (WHO):

a)

Chương 1.

b)

Chương 7.

c)

Chương 6

d)

Chương 10.

e)

Chượng 11.

71.

Chăm sóc sức khỏe ban đầu được thực hiện chủ yếu bởi nhân viên y tế tuyến cơ sở:

a)

Được đào chuyên môn sâu về y tế.

b)

Không được đào tào về chăm sóc sức khỏe.

c)

Được đào tạo chung và cơ bản về chăm sóc sức khỏe.

d)

Dân trong cộng đồng.

e)

a, b, c, d đúng.

72.

Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến sự tham gia của cộng đồng và huy động mọi nguồn lực cho chăm sóc sức khỏe, điều này có nghĩa là:

a)

Chính phủ sẽ không giữ vai trò chủ yếu trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.

b)

Trao quyền cho cộng đồng thực hiện hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Đồi mới công tác tài chính và đầu tư cho chăm sóc sức khỏe.

d)

Thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe.

e)

a, b, c, d đúng

73.

Các yếu tố hạn chế công tác lượng giá:

a)

Kinh phí, thời gian, nhân sự

b)

Yếu tố lịch sử

c)

Hợp tác, y đức

74.

Các hiệu ứng đe dọa tính giá trị:

a)

Hiệu ứng lịch sử (History effect)

b)

Hiệu ứng tăng trưởng (Maturation effect)

c)

Hiệu ứng điều tra (Testing effect)

75.

Nguyên tắc lựa chọn thiết kế, dựa vào:

a)

Tính phù hợp với giả thuyết lượng giá

b)

Y đức

c)

Tính đặc hiệu

76.

Lượng giá sau chương trình can thiệp một nhóm:

a)

Không kiềm soát được các hiệu ứng đe dọa tính giá trị

b)

Đo lường được sự tác động.

c)

Không đo lường được sự thay đổi

77.

Lượng giá trước - sau chương trình can thiệp một nhóm:

a)

Đo lường được sự tác động

b)

Không kiểm soát được các hiệu ứng điều tra (testing effect)

c)

Biết kết quả xảy ra nếu không can thiệp

d)

Đây là thiết kế hoàn chỉnh nhất (gold standard) vì kiểm soát được hầu hết các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị.

e)

Rẻ & dễ thực hiện trong thực tế