Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1234

Total questions: 117

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu điều trị đau thắt lưng cấp

a)

Tìm và giải quyết nguyên nhân chính, bất động - nghỉ ngơi và giảm đau giãn cơ

b)

Tìm và giải quyết nguyên nhân chính, bất động - nghỉ ngơi và tập kỹ thuật giữ - nghỉ

c)

Tìm và giải quyết nguyên nhân chính, giảm đau giãn cơ và tập kỹ thuật giữ - nghỉ

d)

Bất động - nghỉ ngơi, giảm đau giãn cơ và tập kỹ thuật giữ - nghỉ

2.

Điều trị bằng máy kéo giãn được chỉ định trong trường hợp

a)

Thoái vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

b)

Đau thắt lưng cấp

c)

Loãng xương

d)

Viêm cột sống dính khớp

3.

Chỉ định kéo nắn cột sống áp dụng cho trường hợp nào

a)

Đau thắt lưng do tắc nghẽn các khớp đốt sống

b)

Đau thắt lưng do co thắt cơ cấp

c)

Đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm

d)

Đau thắt lưng do thoái hóa cột sống

4.

Cần phải làm gì để chẩn đoán xác định nguyên nhân đau thắt lưng:

a)

Khám lâm sàng (toàn thân, bộ phận, chú trọng vùng thắt lưng, ổ bụng và tiết niệu), siêu âm ổ bụng và sinh hóa nước tiểu

b)

Khám lâm sàng (toàn thân, bộ phận, chú trọng vùng thắt lưng, ổ bụng và tiết niệu), siêu âm ổ bụng và chụp MRI cột sống thắt lưng

c)

Khám lâm sàng (toàn thân, bộ phận, chú trọng vùng thắt lưng, ổ bụng và tiết niệu), chụp MRI cột sống thắt lưng và sinh hóa nước tiểu

d)

Siêu âm ổ bụng, chụp MRI cột sống thắt lưng và sinh hóa nước tiểu

5.

Bệnh nhân có đau tại vùng thắt lưng, thang điểm đau VAS là 5- 6, co thắt cơ cạnh sống, tư thế cứng đờ thắt lưng do đau, không có hội chứng ép rễ, bụng mềm không chướng không u cục, siêu âm bụng bình thường, sinh hóa n

4 lines
6.

Chẩn đoán xác định của bệnh nhân là gì:

a)

Đau thắt lưng cấp

b)

Thoái hóa cột sống thắt lưng

c)

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

d)

Viêm cột sống dính khớp

7.

Các phương pháp điều trị phục hồi đau thắt lưng cấp:

a)

Nghỉ ngơi tại giường, giảm đau giãn cơ bằng thuốc và nhiệt nóng trị liệu

b)

Nghỉ ngơi tại giường, giảm đau giãn cơ bằng thuốc và kéo giãn đốt sống thắt lưng bằng máy

c)

Nghỉ ngơi tại giường, nhiệt nóng trị liệu và kéo giãn đốt sống thắt lưng bằng máy

d)

Giảm đau giãn cơ bằng thuốc, nhiệt nóng trị liệu và kéo giãn đốt sống thắt lưng bằng máy

8.

Cần hỏi và khám những gì để loại bỏ chẩn đoán hội chứng chóp cùng đuôi ngựa:

a)

Không có dấu hiệu giảm kiểm soát tiểu kiểu bí, khám cảm giác không có dấu hiệu giảm hoặc mất cảm giác vùng yên ngựa và cảm giác, phản xạ - co thắt tự chủ hậu môn bình thường

b)

Chụp CT cột sống thắt lưng, không có dấu hiệu giảm kiểm soát tiểu kiểu bí và khám cảm giác không có dấu hiệu giảm hoặc mất cảm giác vùng yên ngựa

c)

Chụp CT cột sống thắt lưng, khám cảm giác không có dấu hiệu giảm hoặc mất cảm giác vùng yên ngựa và cảm giác, phản xạ - co thắt tự chủ hậu môn bình thường.

d)

Chụp CT cột sống thắt lưng, không có dấu hiệu giảm kiểm soát tiểu kiểu bí và cảm giác, phản xạ - co thắt tự chủ hậu môn bình thường.

9.

Khám thấy hội chứng cột sống thắt lưng, hội chứng chèn ép rễ

4 lines
10.

Khám thấy hội chứng cột sống thắt lưng, hội chứng chèn ép rễ, cần làm gì để chẩn đoán nguyên nhân cho bệnh nhân

a)

Chụp MRI cột sống thắt lưng

b)

Chụp CT 64 dãy cột sống thắt lưng

c)

Chụp XQ cột sống thắt lưng thẳng nghiêng

d)

Chụp bao rễ thần kinh có cản quang

11.

Bệnh nhân được chẩn đoán đau thần kinh tọa trái do thoát vị đĩa đệm L4 - L5 độ 1 vùng cột sống thắt lưng, cần điều trị gì cho bệnh nhân:

a)

Kiểm soát đau và giảm viêm bằng thuốc, vật lý trị liệu kiểm soát đau - co thắt cơ và vận động trị liệu giảm đau, làm mạnh cơ cạnh sống và cải thiện chức năng vận động

b)

Kiểm soát đau và giảm viêm bằng thuốc, phẫu thuật lấy khối thoát vị và vật lý trị liệu kiểm soát đau - co thắt cơ

c)

Kiểm soát đau và giảm viêm bằng thuốc, phẫu thuật lấy khối thoát vị và vận động trị liệu giảm đau, làm mạnh cơ cạnh sống và cải thiện chức năng vận động.

d)

Phẫu thuật lấy khối thoát vị, vật lý trị liệu kiểm soát đau - co thắt cơ và vận động trị liệu giảm đau, làm mạnh cơ cạnh sống và cải thiện chức năng vận động

12.

Chụp XQ khuỷu trái thấy gẫy lồi cầu trong nẹp vít đã can xương vững, khe khớp hẹp, biện pháp vật lý nào điều trị phù hợp với bệnh nhân:

a)

Parafin

b)

Sóng ngắn

c)

Siêu âm

d)

Từ trường

13.

Xoa bóp cho bệnh nhân có tác dụng:

a)

Là mềm lỏng cân cơ, tổ chức

b)

Tạo thuận cho vận động

c)

Kéo giãn khớp vai

d)

Thư giãn sau vận động

14.

Bệnh nhân sau điều trị hai ngày đau mỏi cổ gáy, co cứng cơ

4 lines
15.

Xoa bóp cho bệnh nhân có tác dụng:

a)

Là mềm lỏng cân cơ, tổ chức

b)

Tạo thuận cho vận động

c)

Kéo giãn khớp vai

d)

Thư giãn sau vận động

16.

Bệnh nhân sau điều trị hai ngày đau mỏi cổ gáy, co cứng cơ cạnh sống cổ và vai bên trái, các biện pháp vật lý nào có thể chỉ định cho bệnh nhân, ngoại trừ:

a)

Sóng ngắn

b)

Hồng ngoại

c)

Siêu âm

d)

Xoa bóp

17.

Tiêu chẩn chẩn đoán thoái hóa khớp của hội thấp khớp học Mỹ 1991

a)

Có gai xương ở rìa khớp, dịch khớp là dịch thoái hóa và có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp.

b)

Có gai xương ở rìa khớp, dịch khớp là dịch thoái hóa, cứng khớp từ 30 phút trở lên

c)

Có gai xương ở rìa khớp, có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp và cứng khớp từ 30 phút trở lên

d)

Dịch khớp là dịch thoái hóa, có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp và cứng khớp từ 30 phút trở lên

18.

Tiêu chuẩn Kellgren và Lawrence chẩn đoán thoái hóa khớp trên XQ

a)

Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương

b)

Giai đoạn 2: Hẹp khe khớp vừa

c)

Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp nhiều kèm xơ xương dưới sụn

d)

Giai đoạn 4: Mọc gai xương rõ

19.

Nguyên tắc điều trị thoái hóa khớp, ngoại trừ

a)

Dừng tiến triển thoái hóa khớp

b)

Duy trì, cải thiện tầm vận động khớp

c)

Đảm bảo hoạt động chức năng khớp

d)

Kiểm soát đau

20.

Cần làm cận lâm sàng gì để chẩn đoán xác định:

a)

XQ thường quy gối thẳng nghiêng

b)

Siêu âm chẩn đoán

c)

CT khớp gối

d)

MRI khớp gối

21.

XQ thẳng nghiêng khớp gối thấy hình ảnh khe khớp hẹp nhẹ, không rõ gai xương, bệnh nhân được chẩn đoán là gì:

a)

Thoái gối độ 1

b)

Thoái gối độ 2

c)

Thoái gối độ 3

d)

Thoái gối độ 4

22.

Bệnh nhân cần được điều trị và phục hồi kỹ thuật gì:

a)

Thuốc giảm đau kháng viêm Non steroid, sóng ngắn trị liệu và siêu âm điều trị

b)

Thuốc giảm đau kháng viêm Non steroid, sóng ngắn trị liệu và từ trường trị liệu

c)

Thuốc giảm đau kháng viêm Non steroid, từ trường trị liệu và siêu âm điều trị

d)

Sóng ngắn trị liệu, từ trường trị liệu và siêu âm điều trị

23.

Phác đồ điều trị của bệnh nhân:

a)

Kiểm soát đau viêm, cải thiện tầm vận động khớp gối và sức mạnh cơ

b)

Kiểm soát đau, duy trì tầm vận động khớp và sức mạnh cơ

c)

Giảm đau và điều trị chống thoái hóa

d)

Điều trị triệu chứng và hội chẩn ngoại khoa

24.

Bệnh nhân điều trị 2 tháng tại bệnh viện với phác đồ kiểm soát đau viêm tích cực, cải thiện tầm vận động gối và sức mạnh cơ nhưng không cải thiện nhiều, cần làm gì tiếp theo cho bệnh nhân:

a)

Hội chẩn ngoại khoa thay khớp gối

b)

Hội chẩn cơ xương khớp

c)

Tiêm tế bào gốc

d)

Tiêm corticoid vào khớp gối

25.

Bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp gối, sau phẫu thuật bệnh nhân cần làm gì:

a)

Tham gia phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật

b)

Về nhà nghỉ ngơi cố định khớp gối

c)

Về Khoa cơ xương khớp điều trị thoái hóa khớp gối

d)

Chuyển bệnh nhân về y học cổ truyền điều trị thoái hóa khớp gối

26.

Bệnh nhân nữ 59 tuổi vào bệnh viện vì sưng đau hai khớp gối, đi lại hạn chế vì đau, bị nhiều đợt, đợt này diễn biến 1 tuần: Bệnh nhân có chân hình chữ 0 hai bên, sưng nóng đau hai gối, tràn dịch vừa, XQ có hẹp khe khớp nhiều, đặc xương dưới sụn, có móc mỏ xương rõ, giai đoạn thoái hóa khớp của bệnh nhân theo Kellgren Laurence:

a)

Độ 3

b)

Độ 2

c)

Độ 1

d)

Độ 4

27.

Bệnh nhân có điểm đau theo thang VAS là 6 điểm, cần kiểm soát đau cho bệnh nhân, ngoại trừ:

a)

Morfin

b)

Giảm đau có dẫn xuất Opioid

c)

Giảm đau kháng viêm NSAIDs

d)

Vật lý trị liệu

28.

Các biện pháp vật lý nào điều trị phù hợp với bệnh nhân, ngoại trừ:

a)

Sóng ngắn

b)

Siêu âm

c)

Điện xung giảm đau

d)

Từ trường

29.

Bệnh nhân nam 30 tuổi vào bệnh viện vì đau cột sống thắt lưng lan xuống mông mặt sau đùi trái, diễn biến bệnh 3 ngày: Dấu hiệu cần xử trí cấp cứu ngoại khoa:

a)

Tê bì vùng yên ngựa và tiểu khó

b)

Tê chân trái

c)

Đau không thể ngồi dậy được

d)

Đi nghiêng người sang chân trái vì đau

30.

Khám thấy có đau cột sống thắt lưng, co cứng cơ cạnh sống thắt lưng và dấu hiệu khích thích rễ L5, S1 chân trái, bệnh nhân có chẩn đoán là gì:

a)

Hội chứng tọa trái

b)

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

c)

Viêm đa dây thần kinh

d)

Vẹo cột sống cấp

31.

Bệnh nhân cần được điều trị phục hồi chức năng như thế nào:

a)

Thư giãn bằng nhiệt nóng

b)

Tập bài tập cột sống

c)

Đeo áo nẹp cứng

d)

Thư giãn bằng nhiệt lạnh

32.

Cần xử trí gì cho bệnh nhân:

a)

Điều trị bảo tồn sau khi loại bỏ hết các dấu hiệu ngoại khoa cấp cứu

b)

Chụp cộng hưởng từ vùng thắt lưng lại cho bệnh nhân

c)

Điều trị nội khoa giảm đau kháng viêm

d)

Điều trị kiểm soát đau bằng hồng ngoại và kéo giãn cột sống

33.

Bệnh nhân sau điều trị hồng ngoại, xoa bóp, điện xung giảm đau và kéo giãn cột sống thắt lưng bằng máy sau 10 ngày thấy hầu như hết đau, còn co thắt nhẹ cơ cạnh sống cần làm gì tiếp theo:

a)

Tập bài tập cột sống để làm mạnh cơ cột sống và tăng độ linh động dẻo dai cho cột sống

b)

Cần kéo nắn cột sống để điều trị thoái vị đĩa đệm

c)

Cần hội chẩn ngoại khoa mổ lấy nhân nhầy thoát vị

d)

Cần đeo áo nẹp mềm cột sống thắt lưng khi đi lại nhiều

34.

Phục hồi chức năng tại nhà khi bệnh nhân ra viện:

a)

Hướng dẫn các tư thế đúng trong vận động và sinh hoạt

b)

Tránh xoắn vặn cột sống lưng

c)

Tránh cúi người về phía trước

d)

Hướng dẫn bệnh nhân cách bê vác đúng

35.

Bệnh nhân đau vùng thắt lưng, nhiều nhất vùng L4, L5, S1 kèm co thắt cơ cạnh sống ngang mức, bên trái nhiều hơn bên phải và đau lan như mô tả, cần khám thêm:

a)

Nghiệm pháp Lasègue

b)

Nghiệp pháp Patrick

c)

Nghiệm pháp Babinski

d)

Nghiệm pháp Ép giãn cánh chậu

36.

Bệnh nhân có dấu hiệu căng giãn thần kinh tọa, cần làm thêm cận lâm sàng gì để chẩn đoán nguyên nhân đau thần kinh tọa:

a)

Chụp MRI cột sống thắt lưng

b)

Chụp XQ cột sống thắt lưng

c)

Chụp bao rễ thần kinh

d)

Chụp CT scanner cột sống thắt lưng

37.

Bệnh nhân được chẩn đoán đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm, điều trị vật lý nào phù hợp, ngoại trừ:

a)

Sóng ngắn

b)

Xoa bóp

c)

Kéo giãn bằng máy

d)

Hồng ngoại

38.

Chẩn đoán liệt dây thần kinh VII ngoại biên:

a)

chẩn đoán trên lâm sàng

b)

MRI não chẩn đoán

c)

tính tốc độ máu lắng

d)

chọc dò tủy sống

39.

Nguyên tắc vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân liệt dây thần kinh VII ngoại biên:

a)

Điều trị sớm, tích cực, bảo vệ mắt

b)

Bảo vệ mắt, nghỉ ngơi nhiều

c)

Kiểm soát mất cân bằng mặt

d)

Kích thích điện

40.

Phục hồi giai đoạn bán cấp và mạn tính cho bệnh nhân liệt dây thần kinh VII ngoại biên, ngoại trừ:

a)

Chườm ấm

b)

Xoa, bóp, gỗ

c)

Nước đá vuốt hoặc kích thích

d)

Xung điện, châm cứu

41.

Cách luyện tập cơ mặt cho bệnh nhân liệt dây thần kinh VII ngoại biên, ngoại trừ:

a)

Nhai kẹo cao su

b)

Nhắm mắt, nhăn trán

c)

Mỉm cười, huýt sáo

d)

Ngậm chặt miệng, nói b, p, u, i…

42.

Cách luyện tập cơ mặt cho bệnh nhân liệt dây thần kinh VII ngoại biên, ngoại trừ

a)

Nhai kẹo cao su

b)

Nhắm mắt, nhăn trán

c)

Mỉm cười, huýt sáo

d)

Ngậm chặt miệng, nói b, p, u, i…

43.

Cần phương pháp vật lý gì để điều trị lúc này:

a)

Nhiệt ấm và giảm cử động mặt

b)

Xoa bóp gõ

c)

Xung điện

d)

Điện châm

44.

Ngày thứ 10 của bệnh, mặt đỡ lệch, cần làm gì tiếp theo:

a)

Tập vận động cơ bám da mặt

b)

Tập nhai thô

c)

Tập uống nước

d)

Tập nuốt đồ thô

45.

Tập phát âm môi miệng:

a)

Âm b, p, u, i

b)

Âm t, s, c, h

c)

Âm a, e, o, ơ

d)

Âm g, h, r, j

46.

Bệnh nhân có kèm theo ù tai cùng bên âm cao, cần làm cận lâm sàng gì để chẩn đoán:

a)

Chụp MRI sọ não

b)

Chụp CT scanner sọ não

c)

Chụp XQ hệ thống xoang hàm mặt

d)

Đo thính lực và khám tai mũi họng.

47.

Bệnh nhân được chẩn đoán liệt thần kinh VII ngoại biên trái do u góc cầu tiểu não, bệnh nhân cần được điều trị gì trước tiên

a)

Phẫu thuật lấy u

b)

Xạ trị u

c)

Điều trị u bằng tia Gamma knife

d)

Hóa trị

48.

Bệnh nhân đã được lấy bỏ khối u, tai hết ù, vận động nửa mặt phải có sự tiến bộ nhưng mắt vẫn nhăm không kín, lệch mặt còn khi cười, chu môi thổi lửa, ta cần điều trị gì tiếp

a)

Phục hồi vận động cho các cơ bám da mặt

b)

Thuốc bổ não

c)

Thuốc tăng dẫn truyền thần kinh

d)

Châm cứu

49.

Cận lâm sàng nào cần thiết chỉ định cho bệnh nhân, ngoại trừ:

a)

Điện não đồ

b)

XQ sọ não thẳng nghiêng

c)

CT sọ não

d)

MRI sọ não

50.

Trên CT sọ não thấy máu tụ dưới màng cứng trái ít không đè đẩy đường giữa, không thấy rõ tổn thương xương, bệnh nhân cần được làm gì tiếp theo:

a)

Nghỉ ngơi tại giường theo dõi các dấu hiện của chảy máu não tiếp diễn

b)

Tập vận động liệt nửa người

c)

Châm cứu

d)

Xoa bóp bấm huyệt

51.

Bệnh nhân đau đầu nhiều hơn sau 2 tuần, buồn nôn, không nôn, tỉnh, đi lại vận động bình thường, khám lại thấy khối máu tụ dưới màng cứng to ra, không đè đẩy đường giữa, được phẫu thuật hút máu tụ. Sau phẫu thuật còn liệt mặt ngoại biên bên phải, các biện pháp phục hồi chức năng có thể áp dụng cho bệnh nhân này, ngoại trừ:

a)

Laser nội mạch

b)

Xoa bóp

c)

Điện xung

d)

Tập vận động

52.

Phục hồi chức năng giai đoạn cấp tính của bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp:

a)

Nghỉ ngơi trên giường cứng

b)

Thuốc ức chế miễn dịch

c)

Vận động chủ động có đề khán cột sống

d)

Kéo nắn cột sống thắt lưng

53.

Phục hồi chức năng giai đoạn bán cấp và mạn tính của bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp, ngoại trừ:

a)

Kéo giãn cột sống thắt lưng

b)

Duy trì tư thế

c)

Tập vận động trong nước

d)

Tập dáng đi

54.

Chương trình phục hồi chức năng khi về nhà của bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp, ngoại trừ:

a)

Nằm ngủ trên nệm mềm

b)

Luyện tư thế

c)

Nằm ngủ trên nệm cứng

d)

Vận động cột sống, khớp háng và tập thở

55.

Bệnh nhân nam 22 tuổi vào viện vì đau mỏi cột sống thắt lưng và háng trái diễn biến từ từ tăng dần 3 tháng. Bệnh nhân có đau, hạn chế nhẹ vận động cột sống thắt lưng, độ giãn thắt lưng 4cm, XQ khớp cùng chậu viêm dính độ 2, HLA - B27 dương tính, bệnh nhân được chẩn đoán là gì:

a)

Viêm cột sống dính khớp

b)

Viêm khớp cùng chậu hai bên

c)

Viêm khớp thiếu niên

d)

Viêm khớp thấp

56.

Phương thức vật lý trị liệu điều trị phù hợp:

a)

Sóng ngắn trị liệu

b)

Siêu âm trị liệu

c)

Điện xung dòng Tens

d)

Giao thoa 4 cực

57.

Mục tiêu điều trị phục hồi chức năng của người bệnh:

a)

Nghỉ ngơi trên nệm cứng, duy trì vận động cột sống

b)

Kéo giãn cột sống

c)

Tập bài tập McKenzie

d)

Kéo nắn cột sống

58.

Hiện tại muốn đánh giá mức độ tổn thương của bệnh nhân cần làm cận lâm sàng gì:

a)

XQ toàn bộ cột sống thẳng nghiêng

b)

XQ khớp háng hai bên

c)

XQ khớp cùng chậu hai bên

d)

XQ khớp gối hai bên

59.

Chỉ số nào cần để đánh giá chức năng hô hấp:

a)

Độ giãn lồng ngực

b)

Độ giãn cột sống Schober

c)

Nghiệm pháp Lasègue

d)

Nghiệm pháp tay đất

60.

Nhiệm vụ trọng tâm trước mắt cần can thiệp cho bệnh nhân:

a)

Các bài tập cải thiện độ giãn lồng ngực và chức năng hô hấp

b)

Đặt tư thế đúng phòng tránh đóng cứng cột sống ở tư thế xấu

c)

Cải thiện tầm vận động bằng các bài tập kéo dãn

d)

Tập các bài tập duy trì tầm vận động hiện có

61.

Nguyên tắc phục hồi chức năng viêm khớp dạng thấp, ngoại trừ

a)

Giải quyết căn nguyên

b)

Đợt cấp nghỉ ngơi, giảm vận động

c)

Thuốc giảm đau, vật lý trị liệu

d)

Điều trị ổ viêm nhiễm

62.

Phục hồi chức năng khớp bàn ngón tay trong viêm khớp dạng thấp

a)

Đề phòng trật khớp, biến dạng khớp

b)

Tập mạnh cơ

c)

Thuốc bổ khớp

d)

Chức năng bàn tay

63.

Biện pháp vật lý trị liệu nào tốt nhất cho bàn tay viêm khớp dạng thấp

a)

Bồn xoáy nước ấm ngâm tay

b)

Siêu âm trị liệu

c)

Sóng ngắn trị liệu

d)

Điện xung trị liệu

64.

Mục tiêu phục hồi tại nhà

a)

Phòng biến dạng khớp, cứng khớp

b)

Phòng cứng khớp co rút cơ

c)

Phòng loãng xương

d)

Phòng co rút bàn tay, bàn chân

65.

Nghĩ đến bệnh nhân bị bệnh gì:

a)

Viêm đa khớp dạng thấp

b)

Thoái hóa khớp

c)

Viêm khớp tiền mãn kinh

d)

Viêm cột sống dính khớp

66.

Cận lâm sàng cần làm để chẩn đoán xác định:

a)

Sinh hóa máu tìm yếu tố dạng thấp

b)

XQ cổ bàn tay tìm tổn thương thấp

c)

Sinh thiết màng hoạt dịch

d)

Đông máu cơ bản

67.

Cần điều trị gì cho bệnh nhân:

a)

Vật lý trị liệu giảm đau và duy trì tầm vận động và điều trị thuốc theo giai đoạn

b)

Kháng viêm Non steroid

c)

Kháng viêm corticoid

d)

Thuốc điều trị cơ bản DMARDs

68.

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp giai đoạn 2, cần phối hợp can thiệp phục hồi chức năng với mục đích:

a)

Phòng ngừa tàn tật

b)

Giảm đau kháng viêm

c)

Tăng cường tầm vận động

69.

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp giai đoạn 2, cần phối hợp can thiệp phục hồi chức năng với mục đích:

a)

Phòng ngừa tàn tật

b)

Giảm đau kháng viêm

c)

Tăng cường tầm vận động

d)

Cải thiện chức năng

70.

Hiện tại bệnh nhân sưng nóng đỏ nhiều khớp cổ tay và khớp bàn ngón hai bên, biện pháp vật lý trị liệu nào phù hợp nhất với bệnh nhân:

a)

Bồn xoáy nước mát

b)

Parafin

c)

Hồng ngoại

d)

Điện xung

71.

Bệnh nhân có đau khi vận động cuối tầm khớp cổ và bàn ngón tay, bài tập vận động nào chỉ định phù hợp:

a)

Các bài tập theo tầm vận động khớp

b)

Bài tập kéo dãn

c)

Bàn tập mạnh cơ

d)

Bài tập chức năng bàn tay

72.

Định nghĩa vận động trị liệu

a)

Vận động trị liệu là sử dụng các kiến thức của khoa học vận động để dự phòng điều trị và phục hồi chức năng

b)

Vận động trị liệu là một môn khoa học nghiên cứu về chuyển động của cơ thể con người và động vật.

c)

Vận động trị liệu ít có tác dụng điều trị, chỉ có tác dụng dự phòng và phục hồi chức năng

d)

Vận động trị liệu thường có cường độ thấp hơn và có thời gian dài hơn các bài tập vận động cho người khỏe mạnh

73.

Vận động trị liệu giúp dự phòng thương tật thứ cấp

a)

Hệ cơ xương khớp

b)

Hệ tim mạch

c)

Hệ hô hấp

d)

Tất cả các biện pháp trên

74.

Các bài tập theo tầm vận động bao gồm, ngoại trừ

a)

Tập vận động có đề kháng

b)

Tập thụ động

c)

Tập chủ động có trợ giúp

d)

Tập vận động chủ động

75.

Bài tập vận động theo tầm vận động nào được chỉ định cho bệnh nhân:

a)

Bài tập thụ động

b)

Bài tập chủ động có trợ giúp

c)

Bài tập vận động chủ động

d)

Bài tập tạo thuận

76.

Sau 2 tuần, tay trái bệnh nhân vẫn liệt hoàn toàn, chân trái đã có thể vận động gập duỗi cơ lực 3/5, bài tập vận động nào áp dụng cho bệnh nhân, ngoại trừ:

a)

Tập chủ động có đề kháng chi dưới

b)

Kê tư thế đúng chống mẫu co cứng, bán trật khớp vai và hội chứng vai tay

c)

Tập thụ động cho chi trên

d)

Tập tạo thuận thay đổi tư thế trên giường và vị thế ngồi

77.

Bệnh nhân đã có thể tự ngồi dậy an toàn, thăng bằng ngồi tốt, đã chuyển trọng tâm từ ngồi sang đứng an toàn, kế hoạch vận động tiếp theo của bệnh nhân là:

a)

Tập thăng bằng đứng và tập bước từng chân

b)

Tập bước từng chân và chỉnh dáng đi

c)

Tập đứng và đi lại trong thanh song song

d)

Tập đứng và đi lại với nạng 4 chân bên lành

78.

Trương lực hai chân tăng, bệnh nhân đã có thể tự ngồi dậy và nằm xuống, ngồi với hai tay chống đằng sau, không ngồi được thẳng lưng, mục tiêu vận động trị liệu, ngoại trừ:

a)

Tập mạnh cơ vùng thắt lưng bụng

b)

Tập thăng bằng ngồi

c)

Tập mạnh hai tay

d)

Tập di chuyển trên các mặt phẳng ngang

79.

Mục tiêu tập luyện về di chuyển của bệnh nhân:

a)

Độc lập di chuyển bằng xe lăn

b)

Di chuyển bằng xe lăn kỹ thuật cao

c)

Di chuyển bằng HKAFO

d)

Bệnh nhân không có khả năng di chuyển độc lập

80.

Để tập mạnh hai tay cần bài tập:

a)

Tập chủ động có đề kháng với dụng cụ

b)

Tập với giàn treo các chi

c)

Tập với tạ tay

d)

Tập vận động chủ động có đề kháng với kỹ thuật viên

81.

Bệnh nhân nữ 43 tuổi vào viện vì liệt 2 chân sau mổ giải ép tủy diễn biến 1 tháng, mức tổn thương D12 ASIA D : Bệnh nhân có thể tự ngồi dậy an toàn, chưa tự đứng, bài tập của bệnh nhân hiện tại:

a)

Di chuyển an toàn ở vị thế ngồi

b)

Tập chuyển trọng tâm từ ngồi sang đứng

c)

Đứng bàn nghiêng

d)

Sử dụng thành thục xe lăn

82.

Sau 2 tuần bệnh nhân tự di chuyển trong vị thế ngồi an toàn, cơ lực chi dưới cải thiện, mục tiêu tập vận động của bệnh nhân giai đoạn này:

a)

Tập thăng bằng đứng tĩnh

b)

Tập chuyển trọng tâp từ ngồi sang đứng

c)

Tập đứng với bàn nghiêng

d)

Tập bước từng bước

83.

Hiện tại sau 1 tháng can thiệp, bệnh nhân có thể đứng 3 - 5 phút, chuyển trọng tâm từ ngồi sang đứng tốt, mục tiêu tiếp theo của bệnh nhân:

a)

Kiểm soát cơ thân mình tốt tạo thuận cho tập đi

b)

Tập đi với khung tập đi

c)

Tập với thanh song song

d)

Di chuyển với nẹp AFO

84.

Chống chỉ định của sóng ngắn

a)

Tràn dịch khớp gối nhiều

b)

Tràn dịch khớp gối

c)

Da mẫm cảm với ánh sáng

d)

Chấn thương cấp

85.

Chỉ định của hồng ngoại

a)

Chấn thương mãn tính

b)

Chấn thương cấp tính

c)

Vết thương hở

d)

Viêm cấp tính

86.

Tác dụng của siêu âm

a)

Vi xoa bóp tế bào

b)

Nhiệt nông

c)

Tăng cường dẫn truyền thần kinh

d)

Giảm chuyển hóa

87.

Parafin là phương pháp nhiệt

a)

Phương pháp nhiệt ẩm

b)

Phương pháp nhiệt sâu

c)

Phương pháp nhiệt dễ gây kích ứng da

d)

Phương pháp nhiệt chống chỉ định cho trẻ em

88.

Biện pháp vật lý trị liệu giúp hỗ trợ kiểm soát bán trật khớp vai:

a)

Điện xung kích thích

b)

Siêu âm khớp vai

c)

Parafin

d)

Hồng ngoại

89.

Bệnh nhân có một vết loét độ 2 gót chân trái, biện pháp vật lý trị liệu nào phù hợp để điều trị:

a)

Tử ngoại

b)

Hồng ngoại

c)

Từ trường

d)

Lazer

90.

Bệnh nhân có cứng và hạn chế vận động háng trái do đặt tư thế không đúng, ta có thể sử dụng biện pháp vật lý trị liệu nào, ngoại trừ:

a)

Sóng ngắn

b)

Hồng ngoại

c)

Parafin

d)

Siêu âm

91.

Bệnh nhân có vết bỏng độ 2 vùng trên nếp nằn bẹn, ta có thể điều trị vật lý trị liệu gì:

a)

Oxy cao áp

b)

Hồng ngoại

c)

Tử ngoại

d)

Điện xung

92.

Bệnh nhân kèm theo đau vai trái sau tập luyện, diễn biến 1 ngày, khám thấy vận động vai trái hết tầm, đau khi đề kháng gấp, ấn đau củ trên ổ chảo, ta có thể điều trị vật lý trị liệu gì, ngoại trừ:

a)

Điện xung kích thích

b)

Hồng ngoại

c)

Siêu âm

d)

Sóng ngắn

93.

Để điều trị viêm điểm bám đầu dài gân cơ nhị đầu trái, biện pháp vật lý trị liệu nào phù hợp nhất:

a)

Sóng xung kích

b)

Lazer

c)

Siêu âm

d)

Sóng ngắn

94.

Nguyên nhân có khả năng nhất gây đau vai trên BN này là gì?

a)

Mất vững khớp vai

b)

Rách gân cơ chóp xoay

c)

Rách đầu ngắn gân cơ nhị đầu

d)

Hội chứng chạm mỏm cùng vai

95.

Chỉ định cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh là gì?

a)

XQuang khớp vai

b)

Siêu âm khớp vai

c)

CT-Scanner khớp vai

d)

MRI khớp vai

96.

Biện pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân giai đoạn này là gì?

a)

Bất động khớp bằng đai bảo vệ khớp vai

b)

Chườm lạnh chống viêm

c)

Tiếp tục điều trị thuốc mà bệnh nhân đã dùng

d)

Tập vận động khớp vai

97.

Chẩn đoán có khả năng nhất là gì?

a)

Thoái hóa đa khớp

b)

Viêm khớp dạng thấp

c)

Gout

d)

Lupus ban đỏ hệ thống

98.

Chỉ định thuốc ưu tiên ban đầu là gì?

a)

NSAIDs

b)

Corticoid

c)

Methotrexat

d)

Cyclophosphamide

99.

Liệu pháp giảm đau giai đoạn này là gì?

a)

Sử dụng tia hồng ngoại

b)

Siêu âm trị liệu

c)

Thủy trị liệu

d)

Parafin

100.

Triệu chứng trên biểu hiện tổn thương rễ thần kinh gì?

a)

Rễ L4

b)

Rễ L5

c)

Rễ S1

d)

Đuôi ngựa

101.

Hình thức tập vận động giúp tăng tầm vận động cột sống thắt lưng là gì?

a)

Tập vận động thụ động

b)

Tập vận động chủ động có trợ giúp

c)

Tập kéo giãn chủ động

d)

Tập kéo giãn thụ động

102.

BN nữ 49 tuổi đi khám vì đau TL, đau tăng khi đứng nấu cơm, VAS 6-7đ kèm theo tê bì lan từ mông lan xuống mặt sau đùi, cẳng chân đến ngón út bàn chân 2 bên, đau tê tăng khoảng 10 ngày nay, không rối loạn đại tiểu tiện. Tiền sử PT trượt ĐS L4L5 cách 2 năm. Khám thấy các cơ cạnh CSTL co cứng mức độ vừa, ấn đau mỏm gai sau L4L5S1, hạn chế VĐ cúi ngửa nghiêng xoay CSTL

Biện pháp điều trị bằng Vật lý được sử dụng cho bệnh nhân là gì, NGOẠI TRỪ?

a)

Hồng ngoại

b)

Điện xung

c)

Xoa bóp

d)

Kéo giãn bằng máy

103.

Chẩn đoán giai đoạn Phục hồi chức năng là gì?

a)

Giai đoạn bất động

b)

Giai đoạn sau bất động

c)

Giai đoạn can xương thực thụ

d)

Giai đoạn sửa chữa can xương

104.

Mục tiêu phục hồi chức năng trong 1 tháng tiếp theo là gì?

a)

Cải thiện tầm vận động khớp

b)

Tránh teo cơ

c)

Phòng ngừa co rút

d)

Nắn trục khớp

105.

Hình thức tập vận động giúp phục hồi tầm vận động khớp cổ tay Phải là gì?

a)

Tập chủ động

b)

Tập chủ động có trợ giúp

c)

Tập kéo giãn chủ động

d)

Tập kéo giãn thụ động

106.

BN nam 67 tuổi được BS TK chẩn đoán bệnh xơ cứng teo cơ cột bên đang điều trị bằng thuốc Riluzole 50mg được chuyển sang PHCN phối hợp điều trị. Khám thấy teo cơ bàn cẳng tay T, toàn bộ cơ lực tay T bậc 3, tay P bậc 4, TVĐ các khớp chi trên chi dưới trong giới hạn bth, không có RLCG, lời nói bệnh nhân hơi lắp bắp, có biểu hiện nghẹn sặc khi uống nước, có RL vận ngôn nhẹ

Mục tiêu trong 1 tháng tới về vận động là gì?

a)

Tăng sức bền cho cơ

b)

Tăng công cho cơ

c)

Tăng sức mạnh cho cơ

d)

Duy trì tầm vận động các khớp

107.

Giai đoạn của rối loạn nuốt là gì?

a)

Giai đoạn miệng

b)

Giai đoạn hầu họng

c)

Giai đoạn thực quản

d)

Giai đoạn dạ dày

108.

Để xác định chính xác tình trạng rối loạn nuốt cần làm gì?

a)

Sàng lọc bằng Thang điểm GUSS

b)

Sàng lọc bằng thang điểm MASA

c)

Nội soi ống mềm quá trình nuốt

d)

Chiếu XQuang uống Barit có quay video

109.

Các nghiệm pháp khám phát hiện rối loạn phát triển khớp háng bẩm sinh bao gồm, ngoại trừ

a)

Nghiệm pháp Patrick

b)

Nghiệm pháp Barlow

c)

Nghiệm pháp Ortolani

d)

So sánh chiều dài xương đùi, đối xứng của nếp nằn bẹn, nếp nằn mông

110.

Bé có nghi ngờ rối loạn phát triển khớp háng bẩm sinh bên trái, chỉ định cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán xác định rối loạn phát triển/trật khớp háng bẩm sinh là

a)

Siêu âm khớp háng 2 bên

b)

Chụp Xquang khớp háng 2 bên

c)

Chụp cộng hưởng từ khớp háng 2 bên

d)

Chụp cắt lớp vi tính khớp háng 2 bên

111.

Siêu âm khớp háng phải có góc alpha 60 độ, độ hoàn thiện chỏm 68%. Khớp háng trái có góc alpha 42 độ, độ hoàn thiện chỏm 48%, chẩn đoán của bé phù hợp nhất là

a)

Rối loạn phát triển khớp háng trái, khớp háng phải bình thường

b)

Trật khớp háng trái, Rối loạn phát triển khớp háng phải

c)

Rối loạn phát triển khớp háng 2 bên

d)

Trật khớp háng 2 bên

112.

Bệnh nhân nữ 4 ngày tuổi được chẩn đoán rối loạn phát triển khớp háng phải

Biện pháp nắn chỉnh nào phù hợp với trẻ

a)

A.Trẻ được đeo nẹp Pavick tư thế gấp và dạng háng 2 bên 24/24h

b)

B.Trẻ được đeo nẹp Pavick tư thế duỗi và khép háng 2 bên 24/24h

c)

C.Trẻ được đeo nẹp Pavick tư thế gấp và khép háng 2 bên 24/24h

d)

D.Trẻ được đeo nẹp Pavick tư thế duỗi và khép háng 2 bên 24/24h

113.

Trẻ đeo nẹp Pavick theo chỉ định, 1 tháng sau khám lại thấy góc alpha 2 bên>60 độ, sự hoàn thiện chỏm 2 bên > 60%.  Chẩn đoán lúc này của trẻ là gì?

a)

A.Khớp háng 2 bên phát triển bình thường

b)

B.Khớp háng 2 bên còn rối loạn phát triển

c)

C.Trật khớp háng 2 bên mức độ nhẹ

d)

D.Trật khớp háng 2 bên không tiến triển

114.

Trẻ đeo nẹp Pavick theo chỉ định, 1 tháng sau khám lại thấy góc alpha 2 bên>60 độ, sự hoàn thiện chỏm 2 bên >60%. Chỉ định can thiệp tiếp theo của bé

a)

A. Không can thiệp gì, theo dõi trẻ tháng tiếp theo

b)

B. Tiếp tục đeo nẹp Pavick như hướng dẫn

c)

C. Bó bột thân đùi cẳng chân

d)

D. Đeo nẹp chỉnh hình dạng gấp khớp háng 2 bên

115.

Các lượng giá cần khám để lượng giá khớp háng, ngoại trừ

a)

A. Đo chiều dài háng 2 bên khi duỗi thẳng chân

b)

B. So sánh nếp lằn bẹn, lằn mông

c)

C. Nghiệm pháp Barlow

d)

D. Nghiệm pháp Ortolani

116.

Trẻ hạn chế duỗi háng 2 bên, Nghiệm pháp Barlow nghi ngờ bên trái, có tiếng click bên phải, cần chỉ định cận lâm sàng nào tiếp theo

a)

A. Siêu âm khớp háng 2 bên

b)

B. Chụp Xquang khớp háng 2 bên

c)

C. Chụp cộng hưởng từ khớp háng 2 bên

d)

D. Chụp cắt lớp vi tính khớp háng 2 bên

117.

Tư thế đặt trẻ để siêu âm khớp háng trong phát hiện trật khớp háng bẩm sinh

a)

A.Trẻ nằm ngửa, chân được siêu âm khép và gấp

b)

B.Trẻ nằm ngửa, chân được siêu âm dạng và duỗi

c)

C.Trẻ nằm sấp, chân được siêu âm khép và gấp

d)

D.Trẻ nằm ngửa, chân được siêu âm dạng và duỗi