Font size
WorksheetsCâu hỏi về viêm cầu thận
Total questions: 159
Worksheet time: 1hrs 20mins
Câu hỏi để phát hiện tình trạng đái rắt trên người viêm thận bể thận là
Số lượng nước tiểu 24h?
Số lần đi tiểu trong ngày?
Màu sắc nước tiểu?
Có cảm giác nóng rát khi tiểu tiện?
Cách lấy bệnh phẩm nước tiểu để xét nghiệm vi khuẩn niệu là
Nước tiểu đầu dòng
Nước tiểu giữa dòng
Nước tiểu cuối dòng
Bắt buộc phải lấy nước tiểu từ bàng quang qua sonde
Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh các biện pháp dự phòng viêm thận bể thận do nhiễm khuẩn ngược dòng, NGOẠI TRỪ:
Uống nhiều nước mỗi ngày
Không nhịn tiểu mỗi khi buồn tiểu
Khi đại tiện cần lau từ sau ra trước
Đi tiểu ngay sau khi có quan hệ tình dục
Chọn câu KHÔNG đúng trong các câu sau đây về bệnh viêm cầu thận mạn:
Tổn thương mạn tính ở đài thận
Còn gọi là "hội chứng cầu thận mạn"
Luôn có protein niệu
Tiến triển dẫn đến suy thận mạn
Các triệu chứng lâm sàng điển hình của viêm cầu thận mạn là:
Đau bụng, thiểu niệu
Phù, hạ huyết áp
Nôn, bí tiểu
Phù, huyết áp cao
Đặc điểm có giá trị chẩn đoán bệnh viêm cầu thận mạn là
Protein niệu
Đái máu đại thể
Mức lọc cầu thận <60ml/phút/1.73m2
Trụ niệu
Đặc điểm nước tiểu trong bệnh viêm cầu thận mạn thường gặp là
Đái máu đại thể
Đái máu vi thể
Đái dưỡng chấp
Đái mủ
Biến chứng nào không phải của viêm cầu thận mạn
Suy tim
Phù phổi cấp
Hội chứng gan thận
Tai biến mạch máu não
Triệu chứng về nước tiểu thường gặp trong bệnh viêm cầu thận mạn
Protein niệu < 3.5g/24h
Protein niệu > 3.5g/24h
Đái máu đại thể
Đái máu vi thể
Đặc điểm của triệu chứng phù không gặp trong viêm cầu thận mạn là
Phù trắng, mềm, ấn lõm
Phù toàn thân
Phù cứng
Phù kín đáo
Đặc điểm của triệu chứng phù không gặp trong viêm cầu thận mạn là
Phù trắng, mềm, ấn lõm
Phù toàn thân
Phù cứng
Phù kín đáo
Viêm cầu thận mạn khi chưa có suy thận, tình trạng thiếu máu thường:
Không có hoặc chỉ thiếu máu nhẹ
Thiếu máu vừa
Thiếu máu nặng
Thiếu máu rất nặng
Viêm cầu thận mạn có suy thận, thường có rối loạn điện giải
K+ máu thường tăng, Ca++ máu giảm
K+ máu thường giảm, Ca++ máu giảm
K+ máu thường giảm, Ca++ máu tăng
K+ máu thường tăng, Ca++ máu tăng
Chọn câu đúng về viêm cầu thận mạn
Tiến triển nhiều năm có thể dẫn đến suy thận mạn
Siêu âm thận là cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán
Đái máu đại thể là triệu chứng thường gặp
90% do viêm cầu thận cấp
Các triệu chứng cận lâm sàng điển hình của viêm cầu thận mạn là:
Hồng cầu niệu, ure máu tăng
Bạch cầu niệu, creatinin máu tăng
Protein niệu, bạch cầu niệu
Protein niệu, hồng cầu niệu
Tính chất phù trong viêm cầu thận mạn là:
Phù cứng, hay tái phát
Phù cứng, ít tái phát
Phù mềm, hay tái phát
Phù mềm, ít tái phát
Triệu chứng KHÔNG thuộc hội chứng ure máu cao là:
Rối loạn tiêu hóa
Xuất huyết
Rối loạn nhịp thở kiểu Cheynes-stoke
Các rối loạn tim mạch
Biến chứng của viêm cầu thận mạn là:
Suy tim
Suy chức năng gan
Nhồi máu cơ tim
Tắc mạch phổi
Lượng protein niệu trong viêm cầu thận mạn thường gặp là:
< 3.5g/24 giờ
< 2.5g/24 giờ
< 1.5g/24 giờ
< 1g/24 giờ
Đặc điểm của đái máu trong viêm cầu thận mạn là:
Không có hồng cầu niệu
Thường đái máu vi thể
Thường đái máu đại thể
Chỉ gặp ở bệnh nhân viêm cầu thận có hội chứng thận hư
Xác định tổn thương mô bệnh học của viêm cầu thận mạn dựa vào:
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm nước tiểu
Sinh thiết thận
C
Xác định tổn thương mô bệnh học của viêm cầu thận mạn dựa vào:
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm nước tiểu
Sinh thiết thận
Chụp CTscan ổ bụng
Trong các bệnh lý dưới đây, bệnh lý có thể dẫn đến viêm cầu thận mạn là:
Basedow
Đái tháo đường
Suy thận
Không có bệnh lý nào
Triệu chứng nào không gặp trong viêm cầu thận mạn đang tiến triển
Thiếu máu
Đái nhiều
Tăng huyết áp
Phù
Chế độ ăn phù hợp với người bệnh viêm cầu thận mạn có suy thận là:
Uống nhiều nước và tăng cường rau xanh
Ăn nhạt
Bổ sung cholesterol
Tăng cường đạm thực vật
Can thiệp điều dưỡng giảm phù cho người bệnh viêm cầu thận mạn là:
Cho người bệnh ăn đủ đạm, giảm muối, thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu
Cho người bệnh ăn giảm đạm, giảm muối, hạn chế nước uống vào
Cho người bệnh ăn giảm đạm, tăng muối, thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu
Cho người bệnh ăn đủ đạm, tăng muối, thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu
Nguyên nhân trước thận là nhóm nguyên nhân gây suy thận cấp chức năng do:
Tăng dòng máu đến thận
Giảm dòng máu đến thận
Tắc cơ giới ở hệ tiết niệu
Tổn thương thực thể tại thận
Suy thận cấp thể điển hình tiến triển qua bao nhiêu giai đoạn
3
4
5
6
Triệu chứng cận lâm sàng trong giai đoạn đái ít, vô niệu của suy thận cấp là:
Natri máu giảm
Canxi máu tăng
Kali máu tăng
Ure máu giảm
Chẩn đoán suy thận khi mức lọc cầu thận
≤ 60ml/p/1.73m2
< 60ml/p/1.73m2
≤ 90ml/p/1.73m2
< 90ml/p/1.73m2
Suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn tính giai đoạn
II, III, IV, V
III, IV, V
IV, V
V
Suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn tính giai đoạn
II, III, IV, V
III, IV, V
IV, V
V
Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến suy thận mạn:
Đái tháo đường.
Tăng huyết áp.
Thận đa nang.
Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới
Trong các nguyên nhân gây suy thận cấp dưới đây, nguyên nhân tại thận là:
Phản vệ
Ngộ độc thuốc
Sỏi tiết niệu
Mất máu nhiều
Bệnh tim mạch nào là nguyên nhân gây suy thận
Viêm màng ngoài tim
Rối loạn nhịp tim
Suy tim
Thiếu máu cơ tim
Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:
Hội chứng tăng đường máu.
Hội chứng tăng urê máu.
Hội chứng suy tim.
Hội chứng liệt nửa người.
Cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán xác định suy thận mạn là
Siêu âm thận.
Xét nghiệm Creatinin máu.
Chụp cắt lớp vi tính thận.
Xét nghiệm nước tiểu.
Khi bị suy thận mạn, người bệnh có biến chứng suy tim do các hậu quả sau đây, NGOẠI TRỪ
Tăng huyết áp.
Thiếu máu mạn.
Ứ dịch
Tổn thương cơ tim.
Đặc điểm xét nghiệm máu trong bệnh suy thận mạn
Natri máu tăng
Creatinin tăng
Mức lọc cầu thận tăng
pH máu tăng
Rối loạn điện giải chỉ xảy ra ở bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối hoặc đợt cấp suy thận mạn
Tăng natri máu
Tăng calci máu
Tăng Kali máu
Giảm phospho máu
Biến chứng hôn mê của suy thận mạn là do
Tăng đường máu
Tăng ure máu
Tăng ammoniac máu
Nhiễm toan ceton
Cận lâm sàng để chẩn đoán suy thận mạn là
Siêu âm thận
XN huyết học
Mức lọc cầu thận
Chụp UIV
Chọn câu đúng nhất về các phương pháp điều trị thay thế thận suy gồm có:
Thận nhân tạo chu kỳ, lọc màng bụng
Thận nhân tạo chu kỳ, ghép thận
Lọc màng bụng, ghép th
Chọn câu đúng nhất về các phương pháp điều trị thay thế thận suy gồm có:
Thận nhân tạo chu kỳ, lọc màng bụng
Thận nhân tạo chu kỳ, ghép thận
Lọc màng bụng, ghép thận
Lọc máu ngoài thận, ghép thận
Trong suy thận mạn, thường xuất hiện hạ Natri máu khi GFR:
Dưới 15ml/phút
Dưới 20ml/phút
Dưới 25ml/phút
Dưới 30ml/phút
Triệu chứng khởi phát của suy thận cấp
Thiểu niệu
Phù
Tụt huyết áp
Đái máu
Biến chứng của suy thận cấp
Kiềm máu
Viêm phổi
Phù phổi cấp
Loạn dưỡng xương do thận
Chọn câu sai trong các câu về nguyên nhân gây thiếu máu khi bị suy thận mạn sau đây
Giảm tổng hợp Erythropoietin tại thận
Xuất hiện trong máu một số yếu tố ức chế hoạt tính của Erythropoietin
Đời sống hồng cầu giảm trên người bệnh suy thận mạn
Thiếu nguyên liệu tạo hồng cầu
Trong suy thận mạn, mức lọc cầu thận giảm
Một cách từ từ và không hồi phục
Một cách từ từ và có thể hồi phục
Đột ngột và không hồi phục
Giảm đột ngột nhưng có khả năng hồi phục
Những người sau đây cần tầm soát bệnh thận mạn tính, NGOẠI TRỪ
Đái tháo đường
Lupus ban đỏ hệ thống
Viêm niệu đạo
Dùng các thuốc giảm đau chống viêm kéo dài
Bệnh nhân nào dưới đây có nguy cơ dẫn đến bệnh suy thận cấp tính
Nữ, 58 tuổi, bệnh viêm khớp dạng thấp
Nữ, 28 tuổi, bệnh Lupus ban đỏ
Nam, 30 tuổi, bệnh đái tháo đường típ I
Nam, 50 tuổi, chảy máu tiêu hóa do xơ gan
Chọn câu sai trong điều trị suy thận
Bắt buộc điều trị thay thế thận khi suy thận giai đoạn cuối
Không thể điều trị khỏi được suy thận mạn
Điều trị khỏi được các đợt tiến triển của suy thận mạn
Điều trị thay thế thận khi mức lọc cầu thận < 30ml/p/1.73m2
Nguyên nhân chính gây thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn tính là
Thiếu nguyên liệu tạo máu
Mất máu
Suy tủy xương
Giảm tổng hợp Erythropoietin
Biểu hiện bệnh lý nào nào sau đây xuất hiện trong giai đoạn sớm của suy thận mạn
Tăng huyết áp
Suy tim
Viêm màng ngoài tim
Rối loạn nhịp tim do rối loạn điện giải
Điều dưỡng hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnh suy thận mạn không chạy thận nhân tạo là:
Giảm đạm
Giảm calci
Giảm đường
Giảm mỡ
Tế bào đóng vai trò then chốt trong cơ chế bệnh sinh của viêm khớp dạng thấp là:
Tế bào lympho B
Tế bào lympho T
Đại thực bào
Tế bào nội mô mạch máu màng hoạt dịch
Tính chất của hạt thấp dưới da trong bệnh viêm khớp dạng thấp:
Chắc, ít di động, đau
Chắc, di dộng, không bao giờ vỡ
Không di động, đau, không bao giờ vỡ
Chắc, không di động, không đau
Vị trí thường gặp của hạt thấp dưới da trong bệnh viêm khớp dạng thấp:
Trên xương trụ gần khớp khuỷu
Trên xương mác gần khớp gối
Trên xương chày gần khớp cổ chân
Khớp bàn ngón chân cái
Vị trí khớp tổn thương thường gặp của viêm khớp dạng thấp:
Các khớp ngón gần, bàn ngón, cổ tay.
Khớp háng, cổ chân, bàn ngón chân, hai bên.
Cột sống cổ, gối, cổ chân, bàn ngón chân.
Khớp khuỷu, gối, cổ chân, khớp háng.
Một trong các nguyên tắc điều trị viêm khớp dạng thấp là:
Kết hợp nhiều nhóm thuốc.
Chỉ cần sử dụng 1 loại thuốc.
Không cần phải điều trị thuốc.
Chỉ dùng thuốc trong từng đợt.
Tác nhân gây bệnh trong viêm khớp dạng thấp là:
Virus
Chưa biết rõ
Tác nhân gây bệnh trong viêm khớp dạng thấp là:
Virus
Chưa biết rõ
Di truyền
Vi khuẩn
Trong viêm khớp dạng thấp, biểu hiện viêm gân thường gặp ở gân:
Cơ tứ đầu đùi
Achille
Cơ nhị đầu
Cơ liên đốt bàn tay
Đặc điểm của bệnh viêm khớp dạng thấp:
Bệnh khớp cấp tính, cơ chế tự miễn dịch
Bệnh khớp mạn tính, cơ chế tự miễn dịch
Bệnh khớp cấp tính, do nhiễm khuẩn.
Bệnh khớp mạn tính, do nhiễm khuẩn.
Dấu hiệu cứng khớp buổi sáng có giá trị chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp khi kéo dài từ:
30 phút
40 phút
50 phút
60 phút
Triệu chứng tại khớp của viêm khớp dạng thấp là:
Sưng nóng đỏ đau chủ yếu các khớp lớn
Sưng nóng đỏ đau chỉ ở các khớp nhỏ, giảm vận động.
Sưng đau các khớp nhỏ đến các khớp lớn, có thể biến dạng khớp
Sưng nóng đỏ đau các khớp có hóa mủ
Bệnh viêm khớp dạng thấp hay gặp ở đối tượng:
Nam > 40 tuổi
Nam mọi lứa tuổi
Nữ >40 tuổi
Nữ mọi lứa tuổi
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của bệnh viêm khớp dạng thấp:
Dấu hiệu sưng, nóng, đỏ các khớp
Đau có tính chất đối xứng
Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng
Đau tăng về đêm
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý tự miễn gây tổn thương cơ bản tại:
Màng hoạt dịch
Dịch khớp
Sụn khớp
Đầu xương
Triệu chứng nào KHÔNG gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp:
Hạt thấp dưới da
Viêm mạch
Tổn thương tim
Xuất huyết
Vị trí khớp ít bị tổn thương trong viêm khớp dạng thấp là:
Khớp cổ tay
Khớp khuỷu
Khớp háng
Khớp gối
Tổn thương khớp trong các đợt tiến triển của viêm khớp dạng thấp có đặc điểm:
Thường sưng, đau, nóng, đỏ
Đau
viêm khớp dạng thấp là:
Khớp cổ tay
Khớp khuỷu
Khớp háng
Khớp gối
Tổn thương khớp trong các đợt tiến triển của viêm khớp dạng thấp có đặc điểm:
Thường sưng, đau, nóng, đỏ
Đau kiểu cơ học
Đau kiểu viêm
Không đối xứng 2 bên
Biến dạng hình thoi trong viêm khớp dạng thấp thường thấy ở khớp:
Ngón tay cái
Bàn ngón tay
Ngón chân
Ngón gần ở tay
Tổn thương cột sống gặp trên người bệnh viêm khớp dạng thấp ở đoạn cột sống nào:
Ngực
Thắt lưng
Cùng cụt
Cổ
Tổn thương khớp nào thường chỉ gặp ở giai đoạn muộn của bệnh viêm khớp dạng thấp?
Khớp cổ tay
Khớp khuỷu
Khớp vai
Khớp gối
Trong viêm khớp dạng thấp, tổn thương tại khớp nào sau đây thường là sớm nhất:
Khớp cổ tay
Khớp bàn ngón tay
Khớp cổ chân
Khớp gối
Triệu chứng tại khớp nào KHÔNG phải của viêm khớp dạng thấp:
Sưng đau, nóng đỏ ít
Đau dữ dội, ngày càng tăng
Có tính chất đối xứng
Cứng khớp buổi sáng
Xét nghiệm miễn dịch được dùng để chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp là:
Tốc độ máu lắng
Yếu tố dạng thấp RF huyết thanh
Công thức máu
Protein phản ứng C (CRP)
Đặc điểm nào sau đây không gặp trên người bệnh viêm khớp dạng thấp:
Phụ nữ: > 40 tuổi
Viêm nhiều khớp xa gốc .
Khởi phát đột ngột, tiến triển < 6 tuần
Đau trội về đêm và cứng khớp buổi sáng.
Hội chứng thiếu máu gặp trên người bệnh viêm khớp dạng thấp thường do nguyên nhân nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Viêm mạn tính
Xuất huyết tiêu hóa gây nên bởi các thuốc chống viêm
Yếu tố dạng thấp gây phá hủy hồng cầu
Huyết tán, suy tủy do tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị
Người bệnh viêm khớp dạng thấp có chỉ định tiêm nội khớp glucocorticoid, lưu ý mỗi đợt tiêm cách nhau:
1-2 tháng, mỗi năm không quá 3 đợt.
1-2 tháng, mỗi năm không quá 4 đợt
3-6 tháng, mỗi năm không quá 3 đợt
3-6 tháng, mỗi năm không quá 4 đợt
Chọn câu sai trong các câu dưới đây về hội chứng viêm sinh học của viêm khớp dạng thấp:
Tốc độ máu lắng tăng.
Tăng CRP
Xuất hiện kháng thể kháng CCP huyết thanh
Tăng fibrinogen
Thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh (DMARD's) kinh điển
Glucocorticoid
Rituximab
Tocilizumab
Methotrexat
Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh được coi là dương tính khi nồng độ
> 10 UI/ml
> 12 UI/ml
> 14 UI/ml
> 16 UI/ml
Tổ chức Y tế Thế Giới định nghĩa thiếu máu là tình trạng trong máu ngoại vi giảm
Nồng độ huyết sắc tố
Bạch cầu đa nhân
Tiểu cầu
Bạch cầu đơn nhân
Người bệnh nữ thì phân loại thiếu máu dựa theo mức độ thiếu máu thì thiếu máu nhẹ là khi nồng độ huyết sắc tố là:
Từ 90 tới dưới 120g/l
Từ 60 tới dưới 90g/l
Từ 30 tới dưới 60g/l
Dưới 30g/l.
Người bệnh nam thì phân loại thiếu máu dựa theo mức độ thiếu máu thì thiếu máu nhẹ là khi nồng độ huyết sắc tố là:
Từ 90 tới dưới 130g/l
Từ 60 tới dưới 90g/l
Từ 30 tới dưới 60g/l
Dưới 30g/l.
Người bệnh nam thì phân loại thiếu máu dựa theo mức độ thiếu máu thì thiếu máu vừa là khi nồng độ huyết sắc tố là
Từ 90 tới dưới 130g/l
Từ 60 tới dưới 90g/l
Từ 30 tới dưới 60g/l
Dưới 30g/l.
Người bệnh nữ thì phân loại thiếu máu dựa theo mức độ thiếu máu thì thiếu máu nặng là khi nồng độ huyết sắc tố là
Từ 90 tới dưới 120g/l
Từ 60
Người bệnh nữ thì phân loại thiếu máu dựa theo mức độ thiếu máu thì thiếu máu nặng là khi nồng độ huyết sắc tố là
Từ 90 tới dưới 120g/l
Từ 60 tới dưới 90g/l
Từ 30 tới dưới 60g/l
Dưới 30g/l.
Người bệnh nam thì phân loại thiếu máu dựa theo mức độ thiếu máu thì thiếu máu rất nặng là khi nồng độ huyết sắc tố là
Từ 90 tới dưới dưới 130g/l
Từ 60 tới dưới 90g/l
Từ 30 tới dưới 60g/l
Dưới 30g/l.
Nguyên nhân gây thiếu máu do giảm yếu tố kích thích sản xuất hồng cầu (erythropoietin) trong tủy xương:
Suy tuỷ
Bệnh bạch cầu
Suy thận mạn
Suy giáp
Nguyên nhân thiếu máu hồng cầu to là do thiếu:
Vitamin B12
Sắt
Protein
Vitamin C
Phân loại thiếu máu dựa trên đặc điểm hồng cầu chủ yếu dựa trên các thông số:
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV), lượng HST trung bình hồng cầu (MCH)
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV), nồng độ HST trung bình hồng cầu (MCHC).
Lượng HST trung bình hồng cầu (MCH), nồng độ HST trung bình hồng cầu (MCHC).
Dựa trên đồng thời cả 3 thông số MCV, MCH, MCHC
Khi cơ thể thiếu sắt thường sẽ gây nên tình trạng thiếu máu
Nhược sắc
Đẳng sắc
Ưu sắc
Hồng cầu to
Nguyên nhân gây thiếu vitamin B12 dẫn đến thiếu máu là do:
Giảm yếu tố nội tại dạ dày
Giảm hấp thu ở ruột
Chảy máu tiêu hóa do trĩ
Ăn nhiều thịt động vật
Một trong các nguyên nhân gây thiếu acid folic dẫn đến thiếu máu là do
Nghiện rượu
Tan máu
Viêm dạ dày
Dùng thuốc chống sốt rét
Thiếu máu hồng cầu to gồm các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ
Thiếu vitamin B12
Thiếu acid folic
Thiếu sắt
Suy giáp
Bệnh thiếu máu nào sau đây có thể có kết quả XN huyết học số lượng hồng cầu bình thường
Thiếu máu tự miễn
Thiếu máu thiếu sắt
Bệnh thiếu máu nào sau đây có thể có kết quả XN huyết học số lượng hồng cầu bình thường
Thiếu máu tự miễn
Thiếu máu thiếu sắt
Rối loạn sinh tủy
Bệnh huyết sắc tố
Thiếu máu huyết tán thường kèm theo triệu chứng
Vàng da, vàng mắt
Đi ngoài phân đen
Nôn ra máu
Đi ngoài phân lẫn máu
Xét nghiệm có giá trị đánh giá mức độ thiếu máu là:
Hóa sinh máu
Xét nghiệm huyết đồ
Đông máu
Cấy máu
Phụ nữ đang mang thai, được xác định thiếu máu khi nồng độ huyết sắc tố có kết quả:
HST <140g/l
HST < 130g/l
HST < 120g/l
HST < 110g/l
Người trưởng thành được xác định có thiếu máu khi nồng độ huyết sắc tố:
Dưới 130 g/l ở nam giới
Dưới 130 g/l ở nữ giới
Dưới 120 g/l ở nam giới
Dưới 120 g/l ở phụ nữ mang thai
Xét nghịêm thường được chỉ định ngay khi người bệnh bị thịếu máu:
Công thức máu
Hóa sinh máu
Vi sinh máu
Đông máu
Thiếu máu hồng cầu nhỏ gồm các nguyên nhân sau, ngoại trừ
Thiếu máu dinh dưỡng
Thiếu máu do mất máu mạn tính
Thiếu máu do thiếu acid folic
Thiếu máu huyết tán Thalassemia
Bệnh nhân cần được bổ sung hormon Erythropoietin để điều trị thiếu máu trong bệnh lý
Chảy máu tiêu hóa
Suy thận
Suy tim
Suy tủy xương
Bệnh nhân nữ 45 tuổi, được chẩn đoán xác định thiếu máu. Có kết quả xét nghiệm: HST 90g/l, MCHC 290g/l, MCV 70 ft. Đánh giá mức độ thiếu máu của người bệnh dựa trên nồng độ huyết sắc tố:
Thiếu máu nhẹ
Thiếu máu vừa
Thiếu máu nặng
Thiếu máu rất nặng
Khi người bệnh khó thở do thiếu máu cấp tính, cần cho nằm tư thế.
Đầu bằng
Fowler
Ngồi
Nghiêng
Khi người bệnh khó thở do thiếu máu cấp tính, cần cho nằm tư thế.
Đầu bằng
Fowler
Ngồi
Nghiêng
Dấu hiệu cần theo dõi trước tiên khi người bệnh bị mất máu nhiều là:
Mạch và huyết áp động mạch.
Số lượng nước tiểu 24 giờ.
Nhịp thở/phút.
Màu sắc da và niêm mạc
Bệnh bạch cầu cấp có mấy nhóm chính:
2
3
4
5
Biểu hiện lâm sàng hội chứng thiếu máu của bệnh bạch cầu cấp:
nhẹ, diễn biến thường chậm
vừa, diễn biến khá nhanh
nặng và rất nặng, diễn biến chậm
nặng và rất nặng, diễn biến thường khá nhanh
Nguyên tắc điều trị bệnh bạch cầu cấp:
Chỉ điều trị triệu chứng, biến chứng
Không cần điều trị duy trì và kéo dài
Điều trị 2 giai đoạn: điều trị tấn công và điều trị duy trì
Điều trị nhiều giai đoạn: điều trị tấn công, điều trị củng cố, điều trị duy trì.
Đặc điểm xét nghiệm máu ngoại vi trong Leucemie cấp, NGOẠI TRỪ:
RBC giảm
Nhiều WBC trưởng thành
PLT giảm
Nhiều tế bào non
Phương pháp điều trị thông dụng cho bệnh nhân bạch cầu mạn tính là:
Ghép tế bào gốc tạo máu.
Cắt bỏ lách.
Hoá học trị liệu.
Miễn dịch trị liệu.
Biến chứng sau đây do bệnh lý bạch cầu cấp gây ra, NGOẠI TRỪ:
Xuất huyết não
Viêm phổi
Thiếu máu
Viêm gan
Hội chứng xuất huyết xảy ra trên người bệnh bạch cầu cấp là do:
Giảm số lượng hồng cầu
Tăng số lượng hồng cầu
Giảm số lượng tiểu cầu
Tăng số lượng tiểu cầu
Triệu chứng lâm sàng không phù hợp với bệnh bạch cầu cấp:
Sốt nhiễm khuẩn
Xuất huyết đa hình thái
Mức độ thiếu máu tương xứng với mức độ xuất huyết
Gan, lách, hạch to
Câu 9. Hội chứng nhiễm trùng trên người bệnh bạch cầu cấp xảy ra do thiếu:
Bạch cầu trưởng thành
Bạch cầu non
Hồng cầu non
Hồng cầu trưởng thành
Câu 10. Mô tả nào sau đây đúng với bệnh bạch cầu cấp:
Ở trẻ em gặp nhiều là bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
Ở trẻ em gặp nhiều là bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
Ở người lớn gặp nhiều là bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
Ở trẻ em và người lớn gặp nhiều là bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
Câu 11. Định nghĩa Leucemie cấp là rối loạn quá trình tạo máu và
tế bào sinh sản mà chỉ biệt hóa được 1 phần gây hậu quả là tăng sinh các tế bào non và thiếu tế bào trưởng thành.
tế bào sinh sản mà chỉ trưởng thành được 1 phần gây hậu quả là tăng sinh các tế bào non, các tế bào trung gian mọi lứa tuổi, thiếu tế bào trưởng thành.
tế bào sinh sản mà không biệt hóa được gây hậu quả là tăng sinh các tế bào non, mọi lứa tuổi và thiếu tế bào trưởng thành.
tế bào sinh sản mà không trưởng thành được gây hậu quả là tăng sinh các tế bào non và thiếu tế bào trưởng thành.
Câu 12. Tiêu chuẩn quan trọng nhất về xét nghiệm để chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp là số lượng:
hồng cầu giảm
bạch cầu tăng
tiểu cầu giảm
Tế bào bạch cầu non ác tính tăng
Câu 13. Chẩn đoán quyết định bệnh bạch cầu cấp dựa vào
Hội chứng: thiếu máu, chảy máu, nhiễm trùng.
Triệu chứng: gan to, lách to, hạch to
Xét nghiệm máu ngoại vi: hồng cầu giảm, bạch cầu tăng, tiểu cầu giảm.
Làm tủy đồ thấy tế bào blast > 20%.
Câu 14. Chọn câu đúng về bệnh bạch cầu cấp
Bệnh bạch cầu cấp có thể chữa khỏi hoàn toàn
Chẩn đoán xác định bệnh bạch cầu cấp chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng
Tử vong do bệnh bạch cầu cấp là do hậu quả của nhiễm trùng, chảy máu, thiếu máu.
Bệnh bạch cầu
Người bệnh bạch cầu cấp có chảy máu chân răng, người điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh, NGOẠI TRỪ:
Ăn uống như bình thường
Sử dụng bàn chải lông mềm
Súc miệng bằng nước muối lạnh
Đắp bông khô vào chân răng
Khi thực hiện truyền thuốc hóa chất cho người bệnh bạch cầu cấp, người điều dưỡng cần lưu ý, NGOẠI TRỪ:
Lựa chọn tĩnh mạch nhỏ
Tránh vùng có nhiều tổ chức gân
Tránh xa các khớp xương
Không để thuốc thoát mạch
Triệu chứng nào không phải của bệnh bạch cầu cấp:
Thiếu máu chủ yếu do chảy máu
Xuất huyết do thiếu hụt các yếu tố đông máu huyết tương
Gan, lách, hạch to
Thuốc nào sau đây không được dùng để hạ sốt cho bệnh nhân bạch cầu cấp:
Arpirin 81mg.
Paracetamon 500mg.
Efferalgan 500 mg.
Efferalgan Codein 500mg
Sốc phản vệ là phản vệ từ mức độ:
Nhẹ
Nặng
Nguy kịch
Ngừng tuần hoàn
Phản vệ được phân thành bao nhiêu mức độ:
2
3
4
5
Nguyên nhân gây tụt huyết áp khi người bị sốc phản vệ là:
Giảm khả năng co bóp của tim
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm tính thấm thành mạch
Tăng khả năng co bóp của tim
Sau tiêm thuốc, người bệnh xuất hiên khó thở, buồn nôn, đo huyết áp 80/50mmHg, M 140 l/p. Điều dưỡng phân loại phản vệ ở mức độ:
Nhẹ
Nặng
Nguy kịch
Ngừng tuần hoàn
Các triệu chứng tim mạch sau đây thường gặp trong sốc phản vệ, NGOẠI TRỪ:
Nhịp tim nhanh
Mạch nhanh hoặc yếu, không bắt được
Huyết áp tụt
Tăng huyết áp
Triệu chứng tim mạch sau đây thường gặp trong sốc phản vệ, NGOẠI TRỪ:
Nhịp tim nhanh
Mạch nhanh hoặc yếu, không bắt được
Huyết áp tụt
Tăng huyết áp
Tư thế cho người bệnh khi xử trí cấp cứu sốc phản vệ là:
Đầu cao, chân cao
Đầu bằng, chân cao
Đầu bằng, chân thấp
Đầu cao, chân thấp
Trên một người bệnh cảnh sốc xảy ra khá đột ngột kèm theo tình trạng suy hô hấp, thở rít phù nề hạ họng, co thắt cơ trơn phế quản gợi ý nhiều nhất đến
Sốc do tim
Sốc do giảm thể tích tuần hoàn
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc phản vệ
Mục tiêu sử dụng Adrenalin và dịch truyền trong cấp cứu phản vệ nhằm nâng, duy trì ổn định huyết áp tối đa của người lớn lên:
≥ 60mmHg
≥ 90mmHg
≥ 110mmHg
≥ 130mmHg
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ:
Độ I trở lên
Độ II trở lên
Độ III trở lên
Độ IV trở lên
Số ống Adrenalin 1mg/1ml trong hộp thuốc cấp cứu phản vệ theo quy định là:
2 ống
3 ống
4 ống
5 ống
Vị trí và đường tiêm Adrenalin 1mg/1ml khi cấp cứu phản vệ độ II tốt nhất là:
Tiêm dưới da vị trí giữa mặt trước ngoài cánh tay
Tiêm dưới da vị trí giữa mặt trước ngoài đùi
Tiêm bắp 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay
Tiêm bắp 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi
Tác dụng của Adrenalin trong cấp cứu phản vệ là
Co mạch
Giảm nhịp tim
Co thắt cơ trơn phế quản
Giảm sức co bóp cơ tim
Cách xử trí cấp cứu bệnh nhân sốc phản vệ nào sau đây KHÔNG đúng
Cho nằm đầu cao 30°
Cho tiêm Adrenalin
Ngừng tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ ngay lập tức
Cho thở oxy qua mặt nạ 6 ─8 lít/phút
Bước quan trọng nhất để phòng ngừa phản vệ khi người bệnh có chỉ định điều trị thuốc là
Khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc, dị nguyên của người bệnh
Đặt sẵn đường truyền
Chuẩn bị sẵn hộp cấp cứu phản vệ
Cho người bệnh uống trước thuốc chống dị ứng.
Sau tiêm thuốc, người bệnh xuất hiện khó thở, buồn nôn, đo huyết áp 80/50mmHg, M 140 l/p. Tư thế đúng cho người bệnh này là
Nằm nghiêng, nâng cao 2 chân
Ngồi đầu cao, thõng 2 chân
Nửa nằm nửa ngồi, nâng cao 2 chân
Đầu bằng, nâng cao 2 chân
Ngoài Adenalin, các thuốc và dung dịch sau đây được dùng trong xử trí cấp cứu sốc phản vệ, NGOẠI TRỪ
Corticosteroids đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
Diphenhydramin đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
Furosemide đường tĩnh mạch
Dịch truyền tĩnh mạch đẳng trương
Người bệnh đang truyền dịch thì có biểu hiện của phản vệ, việc đầu tiên điều dưỡng cần làm là:
Tiêm Adrenaline 1mg/1ml
Gọi người giúp đỡ
Ngừng ngay đường truyền
Cho người bệnh thở oxy
Liều lượng adrenalin 1mg/1ml tiêm bắp ngay khi phát hiện người lớn bị phản vệ ở mức độ nặng là:
1 ống
¾ ống
1/3 ống
½ ống
Biểu hiện phản vệ ở mức độ IV là:
Rối loạn ý thức
Thở nhanh, khò khè, tím tái
Nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
Ngừng hô hấp
Triệu chứng nào luôn có trong phản vệ độ III
Mày đay
Thở rít
Tụt huyết áp
Suy giảm ý thức
Một nam giới bị ong đốt, nhập viện cấp cứu trong tình trạng da đỏ, ngứa, khó thở; điều dưỡng thực hiện tiêm thuốc adrenalin cho người bệnh nhắm mục đích chính:
Làm co mạch và giảm huyết áp
Làm giãn cơ trơn phế quản
Chống dị ứng
Kháng Histamin
Tiêm thuốc adrenalin cho người bệnh nhắm mục đích chính:
Làm co mạch và giảm huyết áp
Làm giãn cơ trơn phế quản
Chống dị ứng
Kháng Histamin
Tư vấn cho người bị dị ứng thức ăn biện pháp quan trọng nhất để phòng tránh được phản vệ là:
Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng và uống nhiều nước
Hỏi kỹ thành phần của thức ăn khi đi ăn uống bên ngoài nhà
Tránh tiếp xúc với các thức ăn có thể gây dị ứng
Khẩn trương tìm kiếm sự trự giúp y tế nếu cảm thấy mình bị phản vệ
Tư vấn cho người bị dị ứng thức ăn dấu hiệu của phản vệ xuất hiện sau khi ăn có thể gặp là:
Khó thở
Đau đầu, tăng huyết áp
Mạch chậm
Sốt
Ông A, vào viện điều trị viêm phế quản cấp. Việc quan trọng nhất cần làm để phòng phản vệ cho ông A là:
Khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc, dị nguyên của người bệnh
Hướng dẫn ông nhận biết các dấu hiệu của phản vệ.
Khuyên ông nên mua sẵn thuốc phòng phản vệ
Khuyên người bệnh uống trước thuốc chống dị ứng.
Sau tiêm thuốc, người bệnh 20 tuổi, xuất hiện ngứa, khó thở, cảm giác bồn chồn, đau bụng, đo huyết áp 140/90mmHg, M 115 l/p. Thuốc điều dưỡng cần tiêm ngay là:
Tiêm bắp đùi Methylprednisolon 1-2mg/kg
Tiêm tĩnh mạch Methylprednisolon 1-2mg/kg
Tiêm bắp đùi adrenalin 1mg/1ml
Tiêm tĩnh mạch adrenalin 1mg/1ml
Sau tiêm thuốc, người bệnh 20 tuổi, xuất hiện ngứa, khó thở, cảm giác bồn chồn, đau bụng, đo huyết áp 140/90mmHg, M 115 l/p. Hành động đầu tiên điều dưỡng cần làm là:
Cho người bệnh nằm đầu thấp
Thiết lập ngay đường truyền
Cho người bệnh thở oxy
Tiêm ngay ½ ống Adrenaline 1mg/1ml
