wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về mô hình động học phân tử

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Các hạt phân tử cấu tạo nên các chất luôn đứng yên tại một vị trí cố định.

b)

Các hạt phân tử cấu tạo nên các chất luôn chuyển động không ngừng.

c)

Các hạt phân tử cấu tạo nên các chất có thể chuyển động hoặc đứng yên tùy vào đó là chất rắn, chất lỏng hay chất khí.

d)

Các hạt phân tử cấu tạo nên chất lỏng và chất khí thì chuyển động, các hạt cấu tạo nên chất rắn thì đứng yên.

2.

Theo mô hình động học phân tử nhiệt độ của vật cao hay thấp là do

a)

sự chuyển động nhanh hay chậm của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.

c)

mật độ các phân tử trên một đơn vị thể tích là lớn hay nhỏ.

d)

khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.

3.

Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về

a)

thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.

b)

độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.

c)

số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.

d)

kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.

4.

Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

a)

Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

b)

Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

c)

Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

d)

Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

5.

Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

c)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.

d)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

6.

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

a)

chỉ có lực hút.

b)

chỉ có lực đẩy.

c)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

d)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

7.

Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là

a)

chuyển động hỗn loạn.

b)

chuyển động không ngừng.

c)

chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

d)

chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

8.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

a)

Có hình dạng và thể tích riêng.

b)

Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.

c)

Có thể nén được dễ dàng.

d)

Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

9.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

a)

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.

b)

Các phân tử khí ở rất gần nhau.

c)

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

d)

Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

10.

Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?

a)

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

d)

Các phân tử khí lí tưởng chuyển động theo đường thẳng giữa hai vật va chạm.

11.

Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn

a)

nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.

b)

nằm ở những vị trí cố định.

c)

không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.

d)

nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.

12.

Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là

a)

chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.

b)

coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

c)

chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

d)

Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

13.

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Giữa các phân tử có khoảng cách.

c)

Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

14.

Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì

a)

số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.

b)

các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.

c)

khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.

d)

các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.

15.

Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng

a)

lên một đơn vị diện tích thành bình

b)

vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

c)

lực tác dụng lên thành bình.

d)

vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.

16.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?

a)

Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.

b)

Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.

c)

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.

d)

Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.

17.

Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là

a)

bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.

b)

khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.

c)

chất khí có tính dễ nén.

d)

chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.

18.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?

a)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

b)

Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

c)

Chuyển động hoàn toàn tự do.

d)

Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

19.

Trong các chất rắn, lỏng, khí, chất khó nén là

a)

chất rắn, chất lỏng.

b)

chất khí, chất rắn.

c)

chỉ có chất rắn.

d)

chất khí, chất lỏng.

20.

Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì

a)

phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.

b)

số lượng phân tử tăng.

c)

phân tử khí chuyển động nhanh hơn.

d)

khoảng cách giữa các phân tử tăng.

21.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?

a)

Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

b)

Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.

c)

Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.

d)

Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

22.

Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?

a)

Lực hấp dẫn.

b)

Lực ma sát.

c)

Lực tương tác phân tử.

d)

Lực hạt nhân.

23.

Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?

a)

Các nguyên tử hay phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.

b)

Các nguyên tử, phân tử chuyến động hỗn loạn không ngừng.

c)

Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.

d)

Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.

24.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?

a)

Chất khí không có hình dạng và thế tích xác định.

b)

Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.

c)

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.

d)

Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

25.

Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

b)

Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

c)

Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.

d)

Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

26.

Câu 33: [TTN] Xét các tính chất sau đây của các phân tử (I) Chuyển động không ngừng. (II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. (III) Khi chuyển động va chạm với nhau. Các phân tử chất rắn, chất lỏng có cùng tính chất nào?

a)

(I) và (II).

b)

(II) và (III).

c)

(III) và (I).

d)

(I), (II) và (III).

27.

Câu 34: [TTN] Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho

a)

chất khí.

b)

chất rắn, lỏng và khí.

c)

chất lỏng.

d)

chất rắn.

28.

Câu 35: [TTN] Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?

a)

Không có thể tích xác định.

b)

Hình dạng phụ thuộc bình chứa.

c)

Lực tương tác phân tử yếu.

d)

Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.

29.

Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?

a)

Có hình dạng cố định.

b)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

c)

Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.

d)

Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.

30.

Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì

a)

số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.

b)

các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.

c)

khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.

d)

các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.

31.

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Giữa các phân tử có khoảng cách.

c)

Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

32.

Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?

a)

Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.

b)

Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.

c)

Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C và 1atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4l.

d)

Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C và 1atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.

33.

Điều nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?

a)

Chất lỏng không có thể tích riêng xác định

b)

Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển

c)

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn

d)

Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vị trí của các nguyên tử, phân tử trong chất rắn?

a)

Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.

b)

Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí cố định.

c)

Các nguyên tử, phân tử không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.

d)

Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.

35.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí nhỏ không đáng kể nên chúng chuyển động tự do về mọi phía. Do đó chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử chất rắn giữ cho các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.

c)

Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

d)

Chất lỏng có thể tích riêng xác định, nhưng có hình dạng phụ thuộc vào hình dạng của bình chứa.

36.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử, giữa chúng có khoảng cách. b. Khoảng cách giữa các phân tử giống nhau ở các thể rắn, lỏng và khí. c. Lực tương tác giữa các phân tử xếp theo thứ tự tăng dần lần lượt ở thể khí, lỏng và rắn. d. Lực tương tác trong chất lỏng chưa đủ lớn để giữ các nguyên tử, phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau nên chúng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

a)

Phát biểu này đúng.

b)

Phát biểu này sai. Khoảng cách giữa các phân tử khác nhau ở các thể rắn, lỏng và khí.

c)

Phát biểu này đúng.

d)

Phát biểu này đúng.

37.

Mô hình động học phân tử có thể dùng để lời giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng. Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các nguyên tử, phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất rắn, chất lỏng, chất khí. a. Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ. b. Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng. c. Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được. d. Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng hình học xác định.

a)

Phát biểu này đúng.

b)

Phát biểu này đúng.

c)

Phát biểu này đúng.

d)

Phát biểu này đúng.

38.

Câu 4: [TTN] Theo mô hình động học phân tử thì các phân tử cấu tạo nên các vật có sự tương tác với nhau. Sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự khác nhau về cấu trúc của chúng.

a)

Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí.

b)

Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh nên giữa các phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định, vì vậy chất rắn có hình dạng xác định.

c)

Các phân tử chất lỏng tương tác với nhau rất yếu nên các phân tử chất lỏng có thể chuyển động tự do ra xa nhau, vì vậy chất lỏng không có hình dạng xác định.

d)

Các chất khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng nên lực tương tác giữa các phân tử gần như không đáng kể.

39.

Câu 5: [TTN] Hình dưới đây mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử.

a)

Hình a mô tả chuyển động ở thể khí.

b)

Hình b mô tả chuyển động ở thể lỏng.

c)

Hình b mô tả chuyển động ở thể rắn.

d)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.

40.

Trong các phát biểu sau đây về mô hình động học phân tử, phát biểu nào là đúng?

a)

Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi chung là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.

c)

Các phân tử chuyển dộng nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

d)

Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy). Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì các lực đẩy chiếm ưu thế.