NEW
Font size
WorksheetsBài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Total questions: 62
Worksheet time: 21mins
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
B. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
D. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
B. Cơ cấu ngành kinh tế.
C. Tiềm lực quốc phòng.
D. Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển dịch vùng sản xuất.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. Chuyển dịch việc phân phối.
D. Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
A. Là nội dung của phát triển bền vững.
B. Là động lực của phát triển xã hội.
C. Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
Tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
Gia tăng phân hóa giàu nghèo.
Giải quyết tốt vấn đề việc làm.
Gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối.
kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Độc lập.
Mục đích.
Nội dung.
Hậu quả.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Không tác động tới sự phát triển.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.
Kìm hãm và tác động tiêu cực.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập của đối tượng yếu thế.
Thu nhập trung bình của các quốc gia.
Thu nhập trung bình của người dân.
Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lạm phát và thất nghiệp.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
Chỉ số giảm nghèo đa chiều.
Tổng hàng hóa xuất khẩu.
Tổng thu nhập quốc dân.
Chỉ số phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
Quá trình phân phối lại tiền tệ.
Sự mất giá của đồng tiền nội địa.
Quá trình kiềm chế lạm phát.
Sự gia tăng mức sống người dân.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Phát triển lực lượng sản xuất.
Nâng cao năng suất lao động.
Khai thác tiềm năng kinh tế.
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số phát triển con người.
Đối với một quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
Thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Khắc phục tình trạng đói nghèo.
Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng
Giảm theo.
Tăng lên.
Không đổi.
Cân bằng.
Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
Ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
Lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
Đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
B. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. Số lao động tham gia sản xuất.
D. Tổng diện tích đất được sử dụng.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
B. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. Mức tăng chỉ số phát triển con người.
D. Chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
A. Chỉ số đói nghèo dân cư.
B. Chỉ số phát triển con người.
C. Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
D. Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
B. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
C. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
D. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch vùng miền.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
A. Sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.
B. Sự tăng trưởng mức sản xuất.
C. Sự suy giảm chất lượng sống.
D. Quá trình gia tăng lạm phát.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
A. Tình trạng đói nghèo.
B. Phát triển con người.
C. Bất bình đẳng xã hội.
D. Quản trị người mua hàng.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
Hạn chế nguồn thu ngân sách.
Kiềm chế mở rộng việc làm.
Nâng cao phúc lợi xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?
Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.
Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.
Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Bất bình đẳng xã hội giảm.
Môi trường bị suy thoái.
Vấn đề thất nghiệp giảm.
Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Đời sống con người nâng cao.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Tệ nạn xã hội ngày càng giảm.
Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.
Câu 45: Điều nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
A. Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.
D. Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.
Câu 46: Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội.
B. Thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
C. Tổng thu nhập quốc dân.
D. Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.
Câu 47: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.
B. Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
C. Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội.
D. Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.
Câu 48: Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Tỷ lệ lạm phát.
D. Tỷ lệ thất nghiệp.
Câu 49: Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
A. Thu nhập người dân.
B. Chỉ số lạm phát.
C. Tỷ lệ thất nghiệp.
D. Tỷ lệ tử vong.
Câu 50: Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng các
A. Tệ nạn xã hội.
B. Giá trị hàng hóa.
C. Quan hệ đối ngoại.
D. Tổ chức tội phạm.
Câu 51: Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
A. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.
B. Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
C. Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.
D. Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần
Củng cố quốc phòng, an ninh.
Nâng cao phúc lợi xã hội.
Gia tăng lạm phát, thất nghiệp.
Khắc phục tình trạng đói nghèo.
Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định là chỉ tiêu nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Giảm nghèo đa chiều.
Thu nhập quốc dân theo đầu người.
Thu nhập quốc dân.
Thu nhập quốc nội theo đầu người.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?
Giải quyết vấn đề việc làm.
Nâng cao vị thế của nước ta.
Nâng cao cuộc sống người dân.
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.
Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
Không thúc đẩy và bị động.
Kìm hãm và hạn chế tác động.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Cân bằng và không liên hệ.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?
Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.
Có quan hệ song phương toàn diện.
Hợp tác và cạnh tranh toàn diện.
Ngày càng tụt hậu so với thế giới.
