WorksheetsQuiz về Phân loại Nợ
Total questions: 62
Worksheet time: 49mins
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ hiện hành, NHCSXH căn cứ thực trạng từng khoản nợ và thực hiện phân loại theo mấy tiêu chí?
11 tiêu chí.
9 tiêu chí.
10 tiêu chí.
8 tiêu chí.
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, thời gian thực hiện phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng như thế nào?
Định kỳ 01 năm/lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Định kỳ 3 năm/lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Định kỳ 6 tháng/lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Định kỳ 2 năm 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH việc phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng gồm các chỉ tiêu nào?
Nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi.
Nợ chưa có khả năng thu hồi.
Nợ không có khả năng thu hồi.
Nợ có khả năng thu hồi.
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, các khoản nợ được phân loại theo khả năng trả nợ của khách hàng gồm?
Nợ trong hạn.
Nợ trong hạn và nợ quá hạn.
Nợ khoanh và nợ trong hạn.
Nợ trong hạn, nợ quá hạn và nợ khoanh.
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân tích nguyên nhân không có khả năng trả nợ của khách hàng được thực hiện đối với các khoản nợ nào sau đây?
Chỉ đánh giá nợ trong hạn.
Chỉ đánh giá nợ quá hạn.
Nợ trong hạn và nợ quá hạn.
Chỉ đánh giá nợ khoanh.
Anh/Chị cho biết, quy trình phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng tại NHCSXH gồm các bước nào sau đây?
Xây dựng kế hoạch; Đối chiếu và phân loại theo khả năng trả nợ.
Xây dựng kế hoạch; Đối chiếu và phân loại theo khả năng trả nợ; Tổng hợp kết quả phân loại; Hội sở chính tổng hợp, báo cáo kết quả phân loại.
Anh/Chị cho biết, theo quy định về phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng, sau khi có kết quả đối chiếu, phân loại nợ NHCSXH cấp tỉnh thực hiện gửi các báo cáo theo mẫu số 05/PL, 06/PL,07/PL, 09/PLN, 10/PLN về Hội sở chính vào thời gian nào sau đây?
Chậm nhất ngày 31/01 năm liền kề sau năm thực hiện phân loại.
Chậm nhất ngày 31/01 cùng năm.
Chậm nhất ngày 15/02 cùng năm.
Chậm nhất ngày 15/02 năm liền kề sau năm thực hiện phân loại.
Anh/Chị cho biết, giải pháp xử lý các khoản nợ rủi ro không có khả năng thu hồi do nguyên nhân khách quan đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định hiện hành là?
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay lập hồ sơ gửi Hội sở chính.
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay lập hồ sơ gửi cấp tỉnh.
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay lập hồ sơ gửi Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay lập hồ sơ gửi NHCSXH cấp tỉnh để tổng hợp gửi Hội sở chính trình Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH xem xét, quyết định.
Anh/Chị cho biết, giải pháp xử lý đối với các khoản nợ rủi ro không có khả năng thu hồi chưa có cơ chế xử lý theo hướng dẫn thực hiện quy chế phân loại nợ tại NHCSXH?
Đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý rủi ro.
Tiếp tục áp dụng các giải pháp để đôn đốc, thu hồi nợ, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý báo cáo Hội sở chính trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Đề nghị Hội sở chính xem xét xử lý
Anh/Chị cho biết, hướng dẫn thực hiện quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, cấp nào phải thực hiện báo cáo kết quả phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?
UBND cấp xã.
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh.
Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội.
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ các khoản nợ nào phải thực hiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định?
Các khoản nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định hiện hành.
Các khoản nợ không có khả năng thu hồi không có khả năng thu hồi.
Các khoản nợ không có khả năng thu hồi nhưng chưa có cơ chế xử lý nợ sau khi đã áp dụng mọi biện pháp xử lý theo quy định mà không thu hồi được nợ.
Các khoản nợ không có khả năng thu hồi sau khi đã áp dụng mọi biện pháp xử lý theo quy định.
Anh/Chị cho biết, theo quy định hiện hành về phân loại nợ tại NHCSXH, những năm không thực hiện đối chiếu và phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng, NHCSXH nơi cho vay phải tổ chức đối chiếu đạt tối thiểu bao nhiêu % trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng?
Tối thiểu 15% trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
Tối thiểu 10 % trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
Tối thiểu 5% trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
Tối thiểu 20% trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ từ tiêu chí số 1 đến tiêu
Anh/Chị cho biết, theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ từ tiêu chí số 1 đến tiêu chí số 9, số liệu dư nợ để phân loại của khách hàng chốt tại thời điểm nào?
Ngày 31/12.
Ngày 31/3.
Ngày 30/6.
Ngày 30/9.
Anh/Chị cho biết, theo quy định tại văn bản 7399/HD-NHCS ngày 12/9/2023 của Tổng Giám đốc khách hàng như thế nào được xác định đi khỏi nơi cư trú?
Người đứng tên vay vốn không còn sinh sống tại xã, phường, thị trấn nơi người đó tạm trú/thường trú khi vay vốn, đang còn dư nợ gốc, lãi tại NHCSXH.
Người đứng tên vay vốn và tất cả các thành viên còn lại trong hộ gia đình không còn sinh sống tại xã, phường, thị trấn nơi người đó tạm trú/thường trú khi vay vốn, đang còn dư nợ gốc, lãi tại NHCSXH.
Người đứng tên vay vốn và người thừa kế không còn sinh sống tại xã, phường, thị trấn nơi người đó tạm trú/ thường trú khi vay vốn, đang còn dư nợ gốc, lãi tại NHCSXH.
Người đứng tên vay vốn và người có tên trên giấy ủy quyền không còn sinh sống tại xã, phường, thị trấn nơi người đó tạm trú/ thường trú khi vay vốn, đang còn dư nợ gốc, lãi tại NHCSXH.
Anh/Chị cho biết, khách hàng phải rà soát, xử lý nợ khi đi khỏi nơi cư trú theo văn bản 7399/HD-NHCS ngày 12/9/2023 là? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Khách hàng vay vốn đi khỏi nơi cư trú 6 tháng trở lên.
Khách hàng vay vốn đi khỏi nơi cư trú 3 tháng trở lên.
Khách hàng vay vốn đi khỏi nơi cư trú trên 3 tháng và không phát sinh giao dịch với ngân hàng trên 3 tháng.
Khách hàng vay vốn đi khỏi nơi cư trú liên tục từ 3 tháng trở lên và không phát sinh giao dịch với ngân hàng từ 3 tháng trở lên.
Anh/Chị cho biết, theo quy định tại văn bản 7399/HD-NHCS ngày 12/9/2023 khi phát hiện có khách hàng vay vốn đi khỏi nơi cư trú phải rà soát, xử lý nợ, ai là người chịu trách nhiệm lập Phiếu báo khách hàng vay vốn đi khỏi nơi cư trú (mẫu số 01/ĐKNCT)?
Trưởng thôn.
Cấp hội đoàn thể.
Tổ trưởng tổ TK&VV.
Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn của NHCSXH nơi cho vay.
Anh/Chị cho biết, theo quy định tại văn bản 7399/HD-NHCS ngày 12/9/2023, trên cơ sở danh sách khách hàng đi khỏi nơi cư trú có thông tin địa chỉ cụ thể, tổ chức CT-XH nhận ủy thác cấp xã cùng Tổ trưởng TK&VV thực hiện liên hệ khách hàng để rà soát và xác nhận kết quả vào cột 09 mẫu số 06/ĐKNCT trong thời hạn bao nhiêu ngày?
30 ngày.
25 ngày.
20 ngày.
15 ngày.
Anh/Chị cho biết, khách hàng đi khỏi nơi cư trú không có thông tin địa chỉ/có thông tin địa chỉ không cụ thể, trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi có dữ liệu được các cơ quan liên quan cung cấp, NHCSXH nơi khách hàng đang cư trú phải báo cáo Ban đại diện HĐQT NHCSXH cùng cấp chỉ đạo UBND, Công an cấp xã rà soát xác minh, và nhập thông tin khách hàng đi khỏi nơi cư trú lên hệ thống thông tin báo cáo.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày khách hàng đi khỏi nơi cư trú.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày khách hàng đi khỏi nơi cư trú.
Anh/Chị cho biết, khách hàng đi khỏi nơi cư trú có thông tin địa chỉ cụ thể cam kết trả nợ theo rà soát của tổ chức CT-XH nhận ủy thác cấp xã thì hướng dẫn khách hàng trả nợ
Anh/Chị cho biết, khách hàng đi khỏi nơi cư trú có thông tin địa chỉ cụ thể cam kết trả nợ theo rà soát của tổ chức CT-XH nhận ủy thác cấp xã thì hướng dẫn khách hàng trả nợ theo hình thức nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Chuyển khoản trả nợ.
Về địa phương trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi cho vay.
Trả nợ tại điểm giao dịch xã nơi vay vốn.
Chuyển khoản trả nợ/đến trực tiếp NHCSXH nơi khách hàng đang cư trú để trợ nợ (gốc, lãi)/về địa phương trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi cho vay/Trả nợ tại điểm giao dịch xã nơi vay vốn.
Anh/Chị cho biết, khách hàng đi khỏi nơi cư trú có thông tin địa chỉ cụ thể, tại NHCSXH nơi khách hàng đang cư trú (NHCSXH nơi nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ xử lý khách hàng đi khỏi nơi cư trú) trong thời hạn bao nhiêu lâu phải cập nhật kết quả hỗ trợ lên hệ thống thông tin báo cáo?
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ.
Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ.
Anh/Chị cho biết, khách hàng đi khỏi nơi cư trú không có thông tin địa chỉ/có thông tin địa chỉ không cụ thể, Ban Tín dụng người nghèo căn cứ thông tin khai báo trên hệ thống TTBC vào thời điểm nào để tổng hợp trình Tổng Giám đốc đề nghị cơ quan liên quan hỗ trợ cung cấp thông tin làm cơ sở để NHCSXH thực hiện rà soát và xử lý nợ?
Thông tin đã khai báo trên hệ thống TTBC ngày 30 hàng tháng.
Thông tin đã khai báo trên hệ thống TTBC ngày 30/6 và 31/12 hàng năm.
Thông tin đã khai báo trên hệ thống TTBC ngày 30 tháng cuối quý.
Thông tin đã khai báo trên hệ thống TTBC ngày 30/6 hàng năm.
Anh/Chị cho biết, quy định tại văn bản văn bản
Anh/Chị cho biết, quy định tại văn bản văn bản 7399/HD-NHCS ngày 12/9/2023, thư ký cuộc họp do UBND cấp xã tổ chức để rà soát, xác minh bàn giải pháp xử lý đối với khách hàng vay vốn đi khỏi nơi cư trú trên địa bàn xã là ai?
Tổ trưởng Tổ TK&VV
Công an xã
Cán bộ tín dụng
Trưởng thôn
Anh/Chị cho biết, theo quy định tại văn bản văn bản 7399/HD-NHCS ngày 12/9/2023, mức kinh phí hoạt động chi trả cho Tổ hỗ trợ rà soát xử lý nợ cấp xã hiện tại là bao nhiêu?
3,0% giá trị khoản nợ thu hồi được (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay).
4,0% giá trị khoản nợ thu hồi được (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay).
5,0% giá trị khoản nợ thu hồi được (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay).
3,5% giá trị khoản nợ thu hồi được (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay).
Anh/Chị cho biết, khoản vay của Ông Nguyễn Văn A được khoanh nợ 60 tháng, đến ngày 15/8/2024 hết thời gian khoanh nợ. Theo quy định, NHCSXH nơi cho vay phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan có thể thực hiện đánh giá thực trạng, khả năng trả nợ của khách hàng vào thời gian nào?
Ngày 31/3/2024.
Ngày 16/4/2024.
Ngày 31/7/2024.
Ngày 16/8/2024.
Anh/Chị cho biết, vào năm NHCSXH thực hiện đối chiếu và phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện kiểm tra nợ khoanh theo văn bản 368/NHCS-QLN vào thời gian nào?
03 tháng sau khi đối chiếu, phân loại nợ.
06 tháng sau khi đối chiếu, phân loại nợ.
09 tháng sau khi đối chiếu, phân loại nợ.
Không thực hiện kiểm tra.
Anh/Chị cho biết, trong thời gian khoanh nợ, 100% khoản vay có dư nợ khoanh phải
Anh/Chị cho biết, trong thời gian khoanh nợ, 100% khoản vay có dư nợ khoanh phải được NHCSXH nơi cho vay kiểm tra tối đa bao nhiêu tháng/lần?
12 tháng/lần.
09 tháng/lần.
06 tháng/lần.
36 tháng/lần.
Anh/Chị cho biết, Bà Lò Thị Cọp được khoanh nợ 36 tháng, đến ngày 30/9/2026 hết hạn khoanh, tháng 3/2024 bà Cọp phát hiện bị ung thư đã đến điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh, bà Cọp không có thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn, không có khả năng trả nợ. Vậy sau khi kiểm tra nợ khoanh năm 2024 có thể xử lý trường hợp này như thế nào?
Đợi hết hạn khoanh nợ, đề nghị khoanh nợ 36 tháng.
Đợi hết hạn khoanh nợ, đề nghị khoanh nợ 60 tháng.
Đợi hết hạn khoanh nợ, đề nghị xóa nợ.
Đề nghị xóa nợ cho khách hàng vào đợt xử lý rủi ro gần nhất.
Anh/Chị cho biết, khi hạch toán nợ khoanh trên hệ thống Intellect, cán bộ nhập ngày được khoanh nợ là ngày nào?
Ngày bị rủi ro.
Ngày viết Đơn đề nghị xử lý nợ.
Ngày lập Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro.
Ngày được khoanh nợ theo văn bản Thông báo xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan của cấp có thẩm quyền.
Anh/Chị cho biết, thành phần nào sau đây không phải ký xác nhận trên Phiếu kiểm tra nợ khoanh 01/QLNK?
Đại diện tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
Đại diện Công an xã.
Trưởng thôn.
Đại diện UBND cấp xã.
Anh/Chị cho biết, trước khi hết hạn khoanh nợ bao nhiêu ngày, NHCSXH nơi cho vay in Thông báo nợ hết thời gian khoanh (Mẫu số 04/QLNK) để Thông báo tới khách hàng về việc đã hết thời gian được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước?
30 ngày.
60 ngày.
90 ngày.
120 ngày.
Thông báo tới khách hàng về việc đã hết thời gian được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước?
30 ngày.
60 ngày.
90 ngày.
120 ngày.
Theo quy định tại văn bản số 368/NHCS-QLN ngày 17/01/2024 của Tổng Giám đốc, các khoản nợ khoanh trong thời gian khoanh nợ thực hiện kiểm tra những nội dung gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Nguyên nhân khoanh nợ.
Khả năng trả nợ của khách hàng tại thời điểm kiểm tra.
Nguyên nhân khoanh nợ và thực tế của khách hàng tại thời điểm kiểm tra.
Theo chỉ đạo của lãnh đạo NHCSXH nơi cho vay.
Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đủ điều kiện đề nghị xóa nợ sau khi hết hạn khoanh nhưng chưa lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro kịp thời do các nguyên nhân khách quan hoặc hồ sơ pháp lý chưa hoàn thiện thì xử lý thế nào?
Thực hiện chuyển trạng thái nợ theo quy định và xem xét đề nghị xóa nợ vào kỳ tiếp theo khi bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đảm bảo theo quy định hiện hành.
Kéo dài thời gian khoanh nợ trên hệ thống và đề nghị xóa nợ vào kỳ tiếp theo khi bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đảm bảo theo quy định hiện hành.
Thực hiện gia hạn nợ và đề nghị khoanh nợ vào kỳ tiếp theo khi bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đảm bảo theo quy định hiện hành.
Chuyển nợ quá hạn, yêu cầu khách hàng trả nợ.
Các khoản nợ khoanh phải tiến hành phân tích khả năng trả nợ, khả năng thu hồi nợ của khách hàng vào thời gian nào?
Tại các đợt kiểm tra nợ khoanh theo kế hoạch.
Tối đa trước 120 ngày tính đến ngày hết hạn khoanh nợ của món vay.
Trong vòng 120 ngày trước hoặc sau ngày đến hạn khoanh nợ của món vay.
Trước khi in thông báo nợ khoanh 30 ngày gửi khách hàng.
Anh/Chị cho biết
Anh/Chị cho biết, theo quy định hiện hành, trong bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ, hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn hoặc các loại giấy tờ nhận nợ khác rút số dư nợ gốc, lãi đến ngày nào?
Ngày lập Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro.
Ngày khách hàng viết Đơn đề nghị xử lý nợ.
Ngày khách hàng bị rủi ro.
Ngày lập Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro hoặc ngày khách hàng bị rủi ro.
Anh/Chị cho biết, theo quy định hiện hành trường hợp nào sau đây được xem xét xóa nợ khi khách hàng và các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng tín dụng không có khả năng trả nợ?
Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế.
Khách hàng và tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc các bệnh khác dẫn đến mất hành vi năng lực dân sự.
Khách hàng vay vốn mắc bệnh hiểm nghèo, các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế.
Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế.
Anh/Chị cho biết, hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lập thành mấy bản?
01 bản.
02 bản.
03 bản.
04 bản.
Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu?
NHCSXH nơi cho vay.
Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
Hội sở chính NHCSXH.
Cả ba cấp.
Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu?
(a)
Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu?
NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
NHCSXH nơi cho vay, Hội sở chính NHCSXH.
Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH.
NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH.
Khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào sau đây?
Gia hạn nợ.
Khoanh nợ.
Xóa nợ.
Không được xử lý nợ.
Anh/Chị cho biết, trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền phê duyệt xử lý nợ bị rủi ro, NHCSXH nơi cho vay thực hiện theo dõi như thế nào đối với khoản nợ đang đề nghị xử lý nợ bị rủi ro?
Không cần theo dõi.
Theo dõi như món vay thông thường và không thực hiện chuyển quá hạn khi món vay đến hạn trả nợ.
Theo dõi như món vay thông thường và thực hiện chuyển nợ quá hạn khi món vay đến hạn trả nợ.
Tất cả các phương án trên đều sai
Anh/Chị cho biết, trường hợp khách hàng là cá nhân vay vốn tại NHCSXH có thành viên khác trong hộ gia đình mắc bệnh hiểm nghèo, đủ điều kiện đề nghị khoanh nợ, UBND cấp xã phải xác nhận những nội dung gì trên Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro?
Quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng của các thành viên trong hộ gia đình và đang sống chung tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý rủi ro.
Có hoàn cảnh khó khăn và đang chung sống tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý nợ rủi ro.
Địa chỉ nơi cư trú, có hoàn cảnh khó khăn và đang chung sống tại thời điểm đề nghị xử lý nợ rủi ro.
Địa chỉ nơi cư trú, quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng của các thành viên trong hộ gia đình.
Anh/Chị cho biết, trên Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro gồm những nội dung chính nào dưới đây? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro.
Nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đề xuất biện pháp xử lý.
Nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; đề xuất biện pháp xử lý.
Nguyên nhân đề nghị xử lý rủi ro; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; đề xuất biện pháp xử lý.
Anh/Chị cho biết, thẩm quyền quyết định khoanh nợ, xoá nợ cho khách hàng trong trường hợp quy mô của đợt xoá nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH là?
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
Tổng Giám đốc NHCSXH.
Hội đồng quản trị NHCSXH.
Thủ tướng Chính phủ.
Anh/Chị cho biết, Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng trong trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH khi nào?
Có đề nghị của Tổng Giám đốc; báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát và phải được trên 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
Có đề nghị của Tổng Giám đốc; báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát và phải được 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
Báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát và phải được trên 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
Có đề nghị của Tổng Giám đốc; trên 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
Anh/Chị cho biết, việc trả lãi tiền vay của khách hàng trong thời gian được NHCSXH gia hạn nợ theo Quyết định số 62/QĐ-HĐQT là?
Anh/Chị cho biết, việc trả lãi tiền vay của khách hàng trong thời gian được NHCSXH gia hạn nợ theo Quyết định số 62/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2021 của Hội đồng quản trị NHCSXH được thực hiện như thế nào?
Không phải trả lãi tiền vay.
Chưa phải trả lãi tiền vay.
Vẫn phải trả lãi tiền vay.
Được miễn một phần lãi tiền vay.
Anh/Chị cho biết, khách hàng có hoàn cảnh khó khăn chưa có khả năng trả nợ, có 01 thành viên trong gia đình bị bệnh hiểm nghèo. Để xem xét đề nghị xử lý khoanh nợ cho hộ vay thì thành viên mắc hiểm nghèo phải có quan hệ như thế nào đối với khách hàng? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Vợ.
Chồng.
Con ruột.
Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý rủi ro.
Anh/Chị cho biết, quy định về xử lý rủi ro của NHCSXH, khoanh nợ được hiểu thế nào?
NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
NHCSXH thu một phần nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu một phần lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
Anh/Chị cho biết, khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% có thể được xem xét khoanh nợ với thời gian tối đa là?
3 năm.
4 năm.
5 năm.
6 năm.
Anh/Chị cho biết, khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% có thể được xem xét khoanh nợ với thời gian tối đa là?
Anh/Chị cho biết, khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% có thể được xem xét khoanh nợ với thời gian tối đa là?
3 năm.
4 năm.
5 năm. (X)
6 năm.
Anh/Chị cho biết, biện pháp khoanh nợ được áp dụng đối với khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản là? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Dưới 40%.
Từ 40% đến dưới 80%
Từ 80% đến 100%.
Từ 40% đến 100%. (X)
Anh/Chị cho biết, trường hợp nào dưới đây được NHCSXH xem xét áp dụng biện pháp khoanh nợ bổ sung?
Hết thời gian khoanh nợ khách hàng có khả năng trả nợ nhưng chây ỳ không trả nợ.
Hết thời gian khoanh nợ khách hàng hoặc người vay bỏ đi khỏi địa phương không đánh giá được khả năng trả nợ.
Hết thời gian khoanh nợ, khách hàng chưa đến hạn trả nợ trên hợp đồng vay vốn.
Hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vẫn gặp khó khăn chưa có khả năng trả nợ. (X)
Anh/Chị cho biết, hết thời gian khoanh nợ 03 năm, tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn được đánh giá không có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây?
Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng.
Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng.
Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng.
Xóa nợ. (X)
Anh/Chị cho biết, hết thời gian khoanh nợ 05 năm khách hàng được đánh giá chưa có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây?
Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng.
Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng.
Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng. (X)
