wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 10-GK1

Total questions: 95

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
Hiện thực lịch sử là:
a)
tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.
b)
tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.
c)
hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.
d)
nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.
2.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?
a)
Có trước nhận thức lịch sử được con người nhận thức.
b)
Không phụ thuộc vào ý muốn của con người.
c)
Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.
d)
Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.
3.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
a)
Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
b)
Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
c)
Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện.
d)
Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
4.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?
a)
Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
b)
Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
c)
Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
d)
Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
5.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa nhận thức lịch sử với hiện thực lịch sử?
a)
Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
b)
Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép.
c)
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
d)
Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu.
6.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau?
a)
Mục đích nghiên cứu.
b)
Phương pháp nghiên cứu.
c)
Hiện thực lịch sử.
d)
Nguồn sử liệu.
7.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?
a)
Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người.
b)
Là khoa học nghiên cứu về quá khứ của xã hội loài người.
c)
Là những tưởng tượng của con người về tương lai.
d)
Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ.
8.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là:
a)
khám phá đại dương.
b)
hội nhập quốc tế.
c)
giáo dục, nêu gương.
d)
chinh phục vũ trụ.
9.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?
a)
Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.
b)
Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ.
c)
Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.
d)
Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.
10.
Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?
a)
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.
b)
Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử.
c)
Bồi dưỡng nhân sinh quan và thế giới quan khoa học.
d)
Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.
11.
Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là:
a)
khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.
b)
tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.
c)
khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.
d)
cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
12.
“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?
a)
Khoa học.
b)
Xã hội.
c)
Giáo dục.
d)
Dự báo.
13.
Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người:
a)
bắt kịp những công nghệ mới.
b)
làm giàu tri thức cho bản thân.
c)
hoàn thiện năng lực thẩm mỹ.
d)
hoàn thiện năng lực tính toán.
14.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?
a)
Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
b)
Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học.
c)
Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.
d)
Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.
15.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây?
a)
Phổ cập.
b)
Toàn diện.
c)
Tâm linh.
d)
Hiện đại.
16.
Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài người được gọi là:
a)
sử liệu.
b)
truyền thuyết.
c)
ngữ liệu.
d)
văn bản.
17.
Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là:
a)
hạch toán kinh doanh.
b)
thu thập nguồn sử liệu.
c)
xây dựng phiếu điều tra.
d)
tiến hành thí nghiệm.
18.
Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm, tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình:
a)
xử lý thông tin sử liệu.
b)
tiến hành thí nghiệm lịch sử.
c)
sưu tầm, thu thập sử liệu.
d)
xác minh, đánh giá sử liệu.
19.
Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình:
a)
xử lý thông tin sử liệu.
b)
tiến hành thí nghiệm lịch sử.
c)
sưu tầm, thu thập sử liệu.
d)
tìm hiểu các di chỉ khảo cổ.
20.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?
a)
Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.
b)
Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.
c)
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.
d)
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.
21.
Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?
a)
Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.
b)
Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.
c)
Giúp con người tránh lặp lại những sai lầm trong quá khứ.
d)
Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.
22.
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập.
b)
Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu.
c)
Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
d)
Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.
23.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?
a)
Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế.
b)
Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai.
c)
Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc.
d)
Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học - kĩ thuật của một quốc gia.
24.
Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử:
a)
liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
b)
chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
c)
rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.
d)
giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.
25.
Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị:
a)
lịch sử, văn hoá, khoa học.
b)
kinh tế, chính trị.
c)
luật pháp, văn hoá.
d)
khoa học, công nghệ.
26.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
a)
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.
b)
Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
c)
Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.
d)
Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.
27.
Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?
a)
Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
b)
Quyết định chính sách của nhà nước đối với khoa học lịch sử.
c)
Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
d)
Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
28.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
a)
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa.
b)
Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
c)
Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
d)
Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.
29.
Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc:
a)
kiểm kê.
b)
bảo tồn.
c)
xây dựng.
d)
làm mới.
30.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
a)
Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.
b)
Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.
c)
Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.
d)
Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.
31.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính:
a)
kế thừa.
b)
nguyên trạng.
c)
tái tạo.
d)
nhân tạo.
32.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động:
a)
tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
b)
đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
c)
đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
d)
hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
33.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?
a)
Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.
b)
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
c)
Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
d)
Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.
34.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?
a)
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
b)
Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
c)
Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
d)
Tạo nhấn tố quyết định cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
35.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
a)
Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.
b)
Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.
c)
Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.
d)
Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.
36.
Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là:
a)
Dân ca quan họ Bắc Ninh.
b)
Hoàng thành Thăng Long.
c)
Mộc bản triều Nguyễn.
d)
phố cổ Hội An.
37.
 Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động:
a)
tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.
b)
phát triển và lan toả các giá trị di sản.
c)
lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.
d)
quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.
38.
Ngày 24/11/2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23/11 hàng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây của dân tộc ta?
a)
Đoàn kết quyết tâm phấn đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
b)
Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
c)
Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.
d)
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
39.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hóa chiếm khoảng 40% trong giá trị du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố lịch sử… đã khiến châu lục này trở thành điểm du lịch chính.” (Theo Phơxt Glô-bơn Vi-da, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018). Nội dung đoạn tư liệu đề cập đến là:

a)
vai trò của lịch sử - văn hoá đối với sự phát triển của du lịch.
b)
tốc độ phát triển của ngành du lịch ở châu Âu trong tương lai.
c)
vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn các di sản văn hóa.
d)

vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa đối với du lịch.

40.
Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?
a)
Lịch sử và văn hóa.
b)
Văn học và lịch sử.
c)
Khảo cổ và văn học.
d)
Thiên văn và lịch sử.
41.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?
a)
Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
b)
Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.
c)
Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.
d)
Là yếu tố duy nhất quyết định sự phát triển du lịch.
42.
Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
a)
Định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
b)
Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
c)
Cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
d)
Quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
43.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
a)
Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử - văn hóa ra bên ngoài.
b)
Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của cộng đồng.
c)
Tạo ra nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.
d)
Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa.
44.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc…” (Luật Du lịch Việt Nam, 2010). Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?
a)
Cố đô Huế.
b)
Thánh địa Mỹ Sơn.
c)
Vịnh Hạ Long.
d)
Dinh Độc Lập.
45.
Nội dung nào sao đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
a)
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
b)
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
c)
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
d)
Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.
46.
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là:
a)
văn minh.
b)
văn hóa.
c)
chữ viết.
d)
nhà nước.
47.
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là:
a)
trí tuệ.
b)
văn minh.
c)
xã hội.
d)
văn hóa.
48.
Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
a)
Chữ viết, nhà nước.
b)
Tín ngưỡng, tôn giáo.
c)
Công cụ bằng đá.
d)
Nguyên tắc công bằng.
49.
Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra:
a)
trong tiến trình lịch sử.
b)
sau khi đã có chữ viết.
c)
sau khi xuất hiện nhà nước.
d)
trong các cuộc chiến tranh.
50.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
a)
Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín.
b)
Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học - kĩ thuật.
c)
Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên.
d)
Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt.
51.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?
a)
Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa.
b)
Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động.
c)
Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất.
d)
Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.
52.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?
a)
Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước.
b)
Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa.
c)
Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa.
d)
Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo.
53.
Trái với văn minh là trạng thái nào?
a)
Văn hóa.
b)
Dã man.
c)
Văn hiến.
d)
Văn vật.
54.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về văn minh?
a)
Trái với văn minh là trạng thái “dã man”.
b)
Văn minh xuất hiện đồng thời cùng với loài người.
c)
Văn minh là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
d)
Là trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
55.
Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?
a)
Trường Giang.
b)
Hoàng Hà.
c)
Sông Hằng.
d)
Sông Nin.
56.
Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
a)
Châu Phi.
b)
Châu Á.
c)
Châu Âu.
d)
Châu Mỹ.
57.
Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ:
a)
La-tinh.
b)
Hán Nôm.
c)
tượng hình.
d)
Quốc ngữ.
58.
Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập cổ.
b)
Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La-tinh sau này.
c)
Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.
d)
Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.
59.
Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng Kim tự tháp?
a)
Tôn giáo.
b)
Toán học.
c)
Tín ngưỡng.
d)
Chữ viết.
60.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do:
a)
nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
b)
nhu cầu tính toán trong xây dựng.
c)
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
d)
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
61.
Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập trên lĩnh vực nào sau đây?
a)
Thiên văn.
b)
Y học.
c)
Văn học.
d)
Kiến trúc.
62.
Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào?
a)
La Mã.
b)
Trung Quốc.
c)
Hy Lạp.
d)
Ai Cập.
63.
Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại được hình thành ở lưu vực con sông nào sau đây?
a)
Sông Hằng.
b)
Sông Nin.
c)
Sông Hoàng Hà.
d)
Sông Trường Giang.
64.
Nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào?
a)
Châu Phi.
b)
Châu Á.
c)
Châu Âu.
d)
Châu Mỹ.
65.
Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ:
a)
La-tinh.
b)
Hán.
c)
Phạn.
d)
Nôm.
66.
Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực nào?
a)
Kiến trúc.
b)
Điêu khắc.
c)
Tín ngưỡng.
d)
Văn học.
67.
Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại?
a)
Kinh Vê-đa.
b)
Tây du kí.
c)
Ra-ma-y-a-na.
d)
Ma-ha-bha-ra-ta.
68.
Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?
a)
Thiên Chúa giáo.
b)
Phật giáo.
c)
Hin-đu giáo.
d)
Bà La Môn giáo.
69.
Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây?
a)
Ai Cập.
b)
Ấn Độ.
c)
Trung Quốc.
d)
Lưỡng Hà.
70.
Văn hoá truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào sau đây?
a)
Đông Bắc Á.
b)
Trung Đông.
c)
Đông Nam Á.
d)
Tây Á.
71.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
a)
Theo chế độ quân chủ lập hiến.
b)
Hình thành gắn với các dòng sông lớn.
c)
Xây dựng được nhiều kim tự tháp.
d)
Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh.
72.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?
a)
Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn.
b)
Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt.
c)
Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.
d)
Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình.
73.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?
a)
Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.
b)
Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này.
c)
Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ - trung đại.
d)
Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục hưng.
74.
Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều:
a)
đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới.
b)
ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á.
c)
tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hy Lạp.
d)
tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển.
75.
Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại gắn liền với con sông nào?
a)
Sông Ấn.
b)
Sông Hoàng Hà.
c)
Sông Nin.
d)
Sông Hằng.
76.
Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là:
a)
Chữ Tiểu triện.
b)
Chữ Đại triện.
c)
Chữ Lệ thư.
d)
Chữ Giáp cốt.
77.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết của cư dân Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
a)
Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài.
b)
Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới.
c)
Tạo nền tảng cho hệ chữ viết La-tinh ngày nay.
d)
Chữ viết nhiều lần được chỉnh lý và phát triển.
78.
Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào?
a)
Tiểu thuyết.
b)
Thơ Đường.
c)
Truyện ngắn.
d)
Sử thi.
79.
“Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là:
a)
Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
b)
Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
c)
Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
d)
Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
80.
Tác phẩm văn học nào sau đây của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo?
a)
Tây du kí.
b)
Hồng lâu mộng.
c)
Kinh Thi.
d)
Thủy hử.
81.
Học thuyết nào đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?
a)
Đạo giáo.
b)
Phật giáo.
c)
Nho giáo.
d)
Hồi giáo.
82.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
a)
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.
b)
Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.
c)
Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.
d)
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
83.
Thành tựu nào sau đây của Trung Quốc là di sản văn hóa thế giới?
a)
Tháp Thạt Luổng.
b)
Vạn lí trường thành.
c)
Kim tự tháp.
d)
Đền Pác-tê-nông.
84.
Bốn phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Quốc là:
a)
kĩ thuật vẽ bản đồ, làm la bàn, thuốc súng và giấy.
b)
kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
c)
kĩ thuật làm giấy, làm cánh buồm, thuốc súng và la bàn.
d)
kĩ thuật đóng tàu, kĩ thuật làm giấy, thuốc súng và la bàn.
85.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
a)
Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á.
b)
Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới.
c)
Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.
d)
Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản.
86.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây: Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, “đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX”. (Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6-5-2004)

a)
Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Đại tướng Võ Nguyên Giáp về vị trí, tầm quan trọng của bộ môn Lịch sử trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân.
b)
Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược.
c)
Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân.
d)
Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là “biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà”.
87.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

”Bia tưởng niệm thủ lĩnh La-pu-la-pu (Xê-bu, Phi-lip-pin) có viết: Tại nơi đây, vào ngày 27-4-1521, La-pu-la-pu và người dân địa phương đã đẩy lui quân xâm lược Tây Ban Nha và giết chết viên chỉ huy là Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng. Do đó, La-pu-la-pu đã trở thành người Phi-lip-pin đầu tiên đánh đuổi quân xâm lược châu Âu.”

“Bia tưởng niệm Ma-gien-lăng (Xê-bu, Phi-lip-pin) có viết: Tại nơi đây, trong cuộc đụng độ với các chiến binh của La-pu-la-pu – thủ lĩnh đảo Mác-tan, Ma-gien-lăng đã chết vào ngày 27-4-1521. Vích-to-ri-a, một trong những con tàu của đoàn thám hiểm do Gioan Xê-bát-ti-an Ê-ca-nô chỉ huy đã rời Xê-bu vào ngày 1-5-1521, trở về Xan Lu-ca đờ Ba-ra-mê-đa (Tây Ban NhA. vào ngày 6-9-1522 và hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới đầu tiên bằng đường biển”

a)
Cả hai tấm bia tưởng niệm đều đề cập đến một sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 27-4-1521, liên quan đến hai nhân vật là La-pu-la-pu và Ma-gien-lăng.
b)
Theo tấm bia tưởng niệm La-pu-la-pu thì đội quân của Ma-gien-lăng là một đội quân đi xâm lược và La-pu-la-pu là một anh hùng đánh đuổi quân xâm lược.
c)
Theo tấm bia tưởng niệm Ma-gien-lăng thì đội quân của La-pu-la-pu là một đội quân đi xâm lược và Ma-gien-lăng là một anh hùng đánh đuổi quân xâm lược.
d)
Hai tấm bia tưởng niệm có sự khác nhau về nguồn sử liệu nhưng lại giống nhau về thế giới quan và quan điểm tiếp cận lịch sử.
88.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101)

Tư liệu 2: “Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)

a)
Đoạn tư liệu 1 vừa phản ánh chức năng khoa học, vừa phản ánh chức năng xã hội của Sử học.
b)
“…việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” phản ánh nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa học của Sử học.
c)
Ở đoạn tư liệu 2, Chủ tịch Hồ Chí Minh khuyến khích nhân dân ta nên tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử nước nhà.
d)
Ý nghĩa sâu xa của cả hai đoạn tư liệu là đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức lịch sử đối với một quốc gia, dân tộc.
89.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuổng,…), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, cứ điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ),…”

a)
Chiến trường Điện Biên Phủ là quần thể di tích lịch sử của nước ta được Nhà nước và thế giới xếp hạng, ghi danh.
b)
Điện Biên Phủ có lợi thế để phát triển du lịch nhờ vào giá trị lịch sử, cách mạng của di tích chiến trường Điện Biên Phủ kết hợp với các lễ hội mang bản sắc của các dân tộc ở đây.
c)
Các cứ điểm A1, C1, D1, C2 là nơi đã diễn ra những trận đánh quyết liệt giữa quân đội Việt Nam với đế quốc Mỹ năm 1954, hiện nay đã trở thành các điểm di tích thu hút nhiều khách tham quan.
d)
Việc phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ không chỉ có tác dụng giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc mà còn giúp duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.
90.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,… Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ.

a)
Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.
b)
Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.
c)
Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
d)
Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.
91.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-nơ giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ - trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội họa. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở A-gian-ta được kiến tạo từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VIII. Phương pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vào vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức chạm tinh vi và những tranh bích họa rất đẹp. (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81)

a)
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.
b)
Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-nơ giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.
c)
Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.
d)
Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa.
92.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt… Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4 500 chữ, trong đó đã đọc được 1 700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ. (Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, 2009, tr.17)

a)
Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại.
b)
Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.
c)
Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.
d)
Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt.
93.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại:

a)
Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình trên mai rùa hoặc xương thú.
b)
Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền ra bên ngoài.
c)
Các công trình kiến trúc của cư dân phương Đông thời cổ đại gắn liền với thành tựu của khoa học tự nhiên.
d)
Trong thời cổ đại, cả ba nền văn minh Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa đều có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam.
94.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây: Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít-han-ta mà học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A-sô-ca khắc từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu Ả rập năm 873, sau đó 3 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo. (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81)

a)
Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học.
b)
Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII.
c)
Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên.
d)
Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây.
95.

Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và kích thước thay đổi một phần. Kim tự tháp này được làm từ hơn 2,3 triệu khối đá, mỗi khối nặng từ 2 tới 30 tấn, một số nặng hơn 50 tấn…. Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, ẩn chứa những thông tin về tôn giáo, tín ngưỡng, phản chiếu đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại. Cho đến nay, nó vẫn chưa thực sự được khám phá và giải mã hoàn toàn. Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người (điện ảnh, thời trang, hội họa, kiến trúc,…)

a)
Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.
b)
Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops.
c)
Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ, đây chính là lăng mộ của nhà vua.
d)
Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.