wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm_Chương 5: Phân tích KN thanh toán

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ tiêu nào sau đây được dùng để đánh giá khái quát tình hình công nợ của doanh nghiệp?

a)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

b)

Tỷ lệ Nợ phải thu / Nợ phải trả

c)

Số vòng quay hàng tồn kho

d)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

2.

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Hệ số thanh toán hiện hành) được tính bằng:

a)

Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

b)

(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

c)

Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn

d)

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD / Nợ ngắn hạn bình quân

3.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Hệ số thanh toán acid-test) LOẠI TRỪ yếu tố nào trong Tài sản ngắn hạn?

a)

Tiền và các khoản tương đương tiền

b)

Các khoản phải thu

c)

Hàng tồn kho

d)

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

4.

Số ngày của một vòng quay nợ phải thu khách hàng cho biết:

a)

Số ngày bình quân từ khi mua hàng đến khi trả tiền.

b)

Số ngày bình quân từ khi bán chịu đến khi thu được tiền.

c)

Số ngày bình quân hàng tồn kho trong kho.

d)

Thời gian một vòng quay hàng tồn kho.

5.

Nếu kỳ thu tiền bình quân của một doanh nghiệp tăng lên so với kỳ trước, điều này có thể phản ánh:

a)

Chính sách bán chịu được thắt chặt.

b)

Khả năng thu hồi nợ được cải thiện.

c)

Khách hàng thanh toán chậm hơn.

d)

Doanh nghiệp tăng cường chiết khấu cho khách hàng trả tiền sớm.

6.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Hệ số tiền mặt) tập trung vào khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng:

a)

Toàn bộ Tài sản ngắn hạn.

b)

Tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho.

c)

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

d)

Tiền và các khoản tương đương tiền.

7.

Một doanh nghiệp có Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 0.8. Điều này cho thấy:

a)

DN có đủ TSNH để trang trải các khoản nợ NH.

b)

DN không có đủ TSNH để trang trải các khoản nợ NH.

c)

DN có khả năng thanh toán rất tốt.

d)

Hàng tồn kho của DN quá lớn.

8.
  • Độ dài chu kỳ vận động của vốn được tính bằng công thức:

a)

Kỳ thu tiền bình quân + Kỳ trả tiền bình quân

b)

Thời gian lưu kho bình quân + Kỳ thu tiền bình quân

c)

Thời gian lưu kho bình quân + Kỳ thu tiền bình quân - Kỳ trả tiền bình quân

d)

Thời gian lưu kho bình quân - Kỳ thu tiền bình quân + Kỳ trả tiền bình quân

9.

Hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn sử dụng số liệu từ báo cáo nào?

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính

10.

Một doanh nghiệp muốn rút ngắn chu kỳ vận động của vốn. Biện pháp nào sau đây KHÔNG hiệu quả?

a)

Tăng tốc độ thu hồi nợ phải thu (Giảm kỳ thu tiền).

b)

Kéo dài thời gian trả nợ nhà cung cấp (Tăng kỳ trả tiền).

c)

Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (Giảm thời gian lưu kho).

d)

Mua nhiều hàng tồn kho hơn để dự trữ.

11.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) đo lường:

a)

Khả năng sử dụng tài sản để trả nợ.

b)

Khả năng sử dụng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để trả nợ.

c)

Mức độ lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) gấp bao nhiêu lần chi phí lãi vay.

d)

Mức độ an toàn khi sử dụng nợ vay.

12.

Kỳ trả tiền bình quân của doanh nghiệp tăng lên so với kỳ trước, điều này thường có lợi cho:

a)

Nhà cung cấp.

b)

Dòng tiền của doanh nghiệp.

c)

Uy tín thanh toán của doanh nghiệp.

d)

Chi phí tài chính.

13.

Một doanh nghiệp có Hệ số thanh toán nhanh thấp hơn Hệ số thanh toán hiện hành rất nhiều. Nguyên nhân chính có thể là do:

a)

Có quá ít tiền mặt.

b)

Các khoản phải thu quá thấp.

c)

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH.

d)

Nợ ngắn hạn quá cao.

14.

Hệ số nào sau đây được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán dài hạn?

a)

Hệ số thanh toán hiện hành.

b)

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E).

c)

Hệ số thanh toán nhanh.

d)

Số vòng quay nợ phải trả người bán.

15.

Phân tích "Cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh toán" chủ yếu nhằm mục đích:

a)

Đánh giá hiệu quả kinh doanh.

b)

Đánh giá cấu trúc tài chính.

c)

Đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán ngay tại một thời điểm.

d)

Phân tích khả năng sinh lời.

16.

Một doanh nghiệp có Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = 2.5. Điều này có nghĩa là:

a)

EBIT gấp 2.5 lần chi phí lãi vay.

b)

Lợi nhuận sau thuế gấp 2.5 lần chi phí lãi vay.

c)

Doanh thu gấp 2.5 lần chi phí lãi vay.

d)

Dòng tiền từ HĐKD gấp 2.5 lần chi phí lãi vay.

17.

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 là 800 triệu đồng. Giả sử toàn bộ là doanh thu bán chịu, nợ phải thu khách hàng bình quân là 107.5 triệu đồng. Số ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàng năm 2015 là bao nhiêu? (Làm tròn)

a)

49 ngày

b)

52 ngày

c)

55 ngày

d)

58 ngày

18.

Hãy tính số ngày một vòng quay hàng tồn kho của một DN biết: giá trị HTK đầu kỳ và cuối kỳ tương ứng là: 8,618 và 10,121.

a)

24.7 ngày

b)

26.3 ngày

c)

27.1 ngày

d)

28.5 ngày

19.

Một doanh nghiệp có thời gian lưu kho bình quân là 40 ngày, kỳ thu tiền bình quân là 30 ngày và kỳ trả tiền bình quân là 50 ngày. Độ dài chu kỳ vận động của vốn là:

a)

20 ngày

b)

120 ngày

c)

20 ngày

d)

80 ngày

20.

Hệ số nào sau đây được coi là thước đo "an toàn" nhất cho các chủ nợ dài hạn khi đánh giá khả năng thanh toán?

a)

Hệ số thanh toán hiện hành.

b)

Hệ số thanh toán Tài sản dài hạn đối với nợ dài hạn.

c)

Hệ số nợ trên tổng tài sản.

d)

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.