wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Tin học cơ bản

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:

a)

Văn bản.

b)

Âm thanh.

c)

Hình ảnh.

d)

Dãy bit.

2.

Quá trình xử lí thông tin gồm các bước nào?

a)

Tiếp nhận dữ liệu, xử lí dữ liệu, đưa ra kết quả.

b)

Tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, đưa ra kết quả.

c)

Tiếp nhận thông tin, chuyển thành dữ liệu, tính toán dữ liệu, đưa ra kết quả.

d)

Cả ba đáp án đều sai.

3.

Thông tin là gì?

a)

Các văn bản và số liệu.

b)

Tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu biết.

c)

Văn bản, hình ảnh, âm thanh.

d)

Hình ảnh, âm thanh.

4.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

1MB = 1024KB.

b)

1PB = 1024 GB.

c)

1ZB = 1024PB.

d)

1Bit = 1024B.

5.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?

a)

Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.

b)

Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu.

c)

Thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối.

6.

Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit?

a)

Chính chữ số 1.

b)

Một số có 1 chữ số.

c)

Đơn vị đo khối lượng kiến thức.

d)

Đơn vị đo lượng thông tin.

7.

Mã hoá thông tin có mục đích gì?

a)

Để thay đổi lượng thông tin.

b)

Để chuyển thông tin về dạng câu lệnh của ngôn ngữ máy.

c)

Làm cho thông tin phù hợp với dữ liệu trong máy.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

8.

Đơn vị đo lượng thông tin cơ sở là:

a)

Bit.

b)

GHz.

c)

GB.

d)

Byte.

9.

Bản chất quá trình mã hóa thông tin?

a)

Chuyển dãy hệ nhị phân về hệ đếm khác.

b)

Đưa thông tin vào máy tính.

c)

Chuyển thông tin về bit nhị phân.

d)

Nhận dạng thông tin.

10.

Mã hoá thông tin là quá trình đưa thông tin vào máy tính để lưu trữ, xử lí được thông tin, thông tin phải biến đổi thành dãy bit. Chọn phát biểu đúng trong các câu sau:

a)

Dữ liệu là thông tin.

b)

RAM là bộ nhớ ngoài.

c)

Đĩa mềm là bộ nhớ trong.

d)

Một byte có 8 bits.

11.

1 byte có thể biểu diễn ở bao nhiêu trạng thái khác nhau:

a)

65536.

b)

256.

c)

255.

d)

8.

12.

Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?

a)

Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào trong máy tính.

b)

CPU là vùng nhớ đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi.

c)

Đĩa cứng là bộ nhớ trong.

d)

8 bytes = 1 bit.

13.

Hệ đếm nhị phân được sử dụng phổ biến trong tin học vì…

a)

Dễ biến đổi thành dạng biểu diễn trong hệ đếm 10.

b)

Là số nguyên tố chẵn duy nhất.

c)

Một mạch điện có hai trạng thái (có điện/không có điện) có thể dùng để thể hiện tương ứng "1", "0".

d)

Dễ dùng.

14.

Chọn phát biểu sai trong các câu sau:

a)

Máy tính xử lí đồng thời nhiều byte chứ không xử lí từng byte.

b)

Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến.

c)

Máy tính xử lí đồng thời một dãy bit chứ không xử lí từng bit.

d)

Modem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa thông tin vào và lấy thông tin tin ra.

15.

Mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình…

a)

Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính.

b)

Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được.

c)

Chuyển thông tin về dạng mã ASCII.

d)

Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được.

16.

Ngành tin học gắn liền với…… và ……máy tính điện tử.

a)

Tiêu thụ, sự phát triển.

b)

Sự phát triển, tiêu thụ.

c)

Sử dụng, tiêu thụ.

d)

Sự phát triển, sử dụng.

17.

Loại công cụ nào gắn liền với nền văn minh thông tin?

a)

Máy phát điện.

b)

Máy tính điện tử.

c)

Đồng hồ.

d)

Động cơ hơi nước.

18.

Nhắc đến máy tính điện tử là người ta nghĩ ngay tới những khả năng tuyệt vời của nó mang lại cho con người như lưu trữ và xử lí thông tin một cách nhanh gọn, chính xác... Vì vậy nền văn minh thông tin luôn gắn liền với máy tính điện tử. Trong những tình huống nào sau đây, máy tính thực thi công việc tốt hơn con người?

a)

Khi dịch một tài liệu.

b)

Khi thực hiện một phép toán phức tạp.

c)

Khi chuẩn đoán bệnh.

d)

Khi phân tích tâm lí một con người.

19.

Nhắc đến máy tính điện tử là người ta nghĩ ngay tới những khả năng tuyệt vời của nó mang lại cho con người như lưu trữ và xử lí thông tin một cách nhanh gọn, chính xác... Vì vậy nền văn minh thông tin luôn gắn liền với máy tính điện tử. Phát biểu nào dưới đây về khả năng của máy tính là phù hợp nhất?

a)

Lập trình và soạn thảo văn bản.

b)

Công cụ xử lí thông tin.

c)

Giải trí.

d)

Tất cả những phương án trên.

20.

Đặc thù của ngành tin học là gì?

a)

Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán.

b)

Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin một cách tự động.

c)

Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.

d)

Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin.

21.

Nhắc đến máy tính điện tử là người ta nghĩ ngay tới những khả năng tuyệt vời của nó mang lại cho con người như lưu trữ và xử lí thông tin một cách nhanh gọn, chính xác... Vì vậy nền văn minh thông tin luôn gắn liền với máy tính điện tử. Chọn phương án ghép đúng nói về thuật ngữ tin học trong các câu sau: Tin học là…

a)

A. Lập chương trình cho máy tính.

b)

B. Máy tính và các công việc liên quan đến máy tính điện tử.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai?

a)

Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp.

b)

Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lí và giao tiếp trong xã hội.

c)

Các chương trình trên máy tính ngày càng đáp ứng được nhiều ứng dụng thực tế và dễ sử dụng hơn.

d)

Giá thành máy tính ngày càng hạ nhưng tốc độ, độ chính xác của máy tính ngày càng cao.

23.

Máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:

a)

Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác.

b)

Máy tính là công cụ soạn thảo văn bản và cho ta truy cập vào Internet để tìm kiếm thông tin.

c)

Máy tính giúp cho con người giải tất cả các bài toán khó.

d)

Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lý thông tin.

24.

Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành:

a)

Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng.

b)

Được sinh ra trong nền văn minh thông tin.

c)

Sử dụng máy tính điện tử.

d)

Nghiên cứu máy tính điện tử.

25.

Đặc điểm nổi bật của xã hội hiện nay là:

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ.

b)

Sự suy giảm dân số nhanh chóng.

c)

Thiếu thông tin và truyền thông.

d)

Không có sự thay đổi về kinh tế.

26.

Những ưu việt của máy tính điện tử là gì?

a)

Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin rất tốt.

b)

Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian rất hạn chế.

c)

Máy tính có thể làm việc đến 7/24 giờ.

d)

Cả A, B.

27.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Máy tính là sản phẩm trí tuệ duy nhất của con người.

b)

Học tin học là học sử dụng máy tính.

c)

Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong việc xử lý thông tin.

d)

Con người phát triển toàn diện của xã hội hiện đại là con người phải có hiểu biết về tin học.

28.

Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Khả năng tính toán nhanh của nó.

b)

Giá thành ngày càng rẻ.

c)

Khả năng và sự hiểu biết của con người.

d)

Khả năng lưu trữ lớn.

29.

Theo em, hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là gì?

a)

Khả năng lưu trữ còn thấp so với nhu cầu.

b)

Giá thành vẫn còn đắt so với đời sống hiện nay.

c)

Kết nối mạng internet còn chậm.

d)

Không có khả năng tư duy toàn diện như con người.

30.

Thiết bị nào dưới đây là thiết bị thông minh:

a)

Đồng hồ kết nối với điện thoại qua Bluetooth.

b)

Cân.

c)

Ổ cắm.

d)

Khóa đa năng.

31.

Tìm phát biểu chính xác nhất khi nói về biểu diễn thông tin:

a)

Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin.

b)

Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin thành dữ liệu nhị phân.

c)

Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin thành thông tin nhị phân.

d)

Biểu diễn thông tin là biến đổi thông tin thành dữ liệu nhị phân.

32.

Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:

a)

Khi đưa vào máy tính thông tin chuyển thành dữ liệu.

b)

Dữ liệu là số có thể tính toán và so sánh.

c)

Dữ liệu là văn bản không thể tách so sánh được.

d)

Biểu diễn thông tin là mã hoá thông tin.

33.

Đâu không phải kiểu dữ liệu thường gặp?

4 lines
34.

Tác dụng của việc phân loại dữ liệu là gì?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho xử lí thông tin.

b)

Có cách biểu diễn phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lí thông tin.

c)

Dễ gọi tên và phân biệt.

d)

Xử lí thông tin chính xác.

35.

Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

a)

4.

b)

1.

c)

3.

d)

2.

36.

Trong bảng mã Unicode Tiếng Việt, mỗi kí tự được biểu diễn bởi bao nhiêu byte?

a)

1 byte.

b)

2 byte.

c)

Từ 1 đến 3 byte.

d)

3 byte.

37.

Trong chương trình THPT, các kiểu dữ liệu nào được đề cập?

a)

Văn bản, số.

b)

Lôgic.

c)

Đa phương tiện.

d)

Cả A, B, C.

38.

Trong chương trình THPT, các kiểu dữ liệu được đề cập là văn bản, số, logic, đa phương tiện như hình ảnh, ….

a)

G.

b)

H.

c)

Đ.

d)

L.

39.

Việt Nam ban hành sử dụng UTF-8 từ năm nào?

a)

2015.

b)

2016.

c)

2017.

d)

2018.

40.

Tệp văn bản là định dạng lưu trữ ở bộ nhớ nào?

a)

Bộ nhớ ngoài.

b)

Bộ nhớ trong.

c)

Cả hai bộ nhớ.

d)

Không có bộ nhớ nào.

41.

Bảng mã ASCII mở rộng sử dụng mấy bit để biểu diễn 1 ký tự?

a)

8.

b)

16.

c)

32.

d)

256.

42.

Tại sao cần có Unicode?

a)

Để đảm bảo bình đẳng cho mọi quốc gia trong ứng dụng tin học.

b)

Bảng mã ASCII mã hóa mỗi kí tự bởi 1 byte. Giá thành thiết bị lưu trữ ngày càng rẻ nên không cần phải sử dụng các bộ kí tự mã hóa bởi 1 byte.

43.

Việc mã hóa thông tin thành dữ liệu nhị phân gọi là

a)

Mã hóa thông tin.

b)

Biểu diễn thông tin.

c)

Xử lý thông tin.

d)

Cung cấp thông tin.

44.

Biểu diễn thông tin là bước thứ mấy để đưa thông tin vào máy tính?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ 3.

d)

Thứ 4.

45.

Trong bảng mã Unicode tiếng việt, mỗi kí tự được biểu diễn bởi bao nhiêu byte?

a)

1.

b)

4.

c)

8.

d)

32.