Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ 2. KHÁM PHÁ BẢN THÂN - Hoạt động trải nghiệm lớp 8

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Đặc trưng trong tính cách của một cá nhân có thể được đoán qua đâu?

a)

Quan sát hành vi, lời nói và phản ứng của họ

b)

Chỉ dựa vào ngoại hình

c)

Dựa vào ngày sinh

d)

Dựa vào sở thích ăn uống

2.

Hãy điền vào chỗ trống: Tính cách '_____' thể hiện sự nhẹ nhàng, dễ chịu trong giao tiếp và ứng xử.

a)

Dịu dàng

b)

Nóng nảy

c)

Cứng đầu

d)

Ích kỷ

3.

Hãy điền vào chỗ trống: Người có tính cách '_____' thường tham gia các hoạt động sôi nổi, thích khám phá và trải nghiệm.

a)

Năng động

b)

Nhút nhát

c)

Bảo thủ

d)

Thụ động

4.

Hãy điền vào chỗ trống: Người '_____' thường dễ dàng chia sẻ, lắng nghe và tiếp nhận ý kiến của người khác.

a)

Cởi mở

b)

Ích kỷ

c)

Bảo thủ

d)

Nóng nảy

e)

Lười biếng

5.

Hãy điền vào chỗ trống: Người '_____' luôn nhiệt huyết, sẵn sàng giúp đỡ và tham gia các hoạt động chung.

a)

Nhiệt tình

b)

Lười biếng

c)

Ích kỷ

d)

Thờ ơ

e)

Bất cần

6.

Hãy điền vào chỗ trống: Người có tính cách '_____' thường ngại giao tiếp, ít nói và dè dặt trong các hoạt động tập thể.

a)

Nhút nhát

b)

Hòa đồng

c)

Năng động

d)

Tự tin

7.

Hãy điền vào chỗ trống: Người '_____' thường mang lại tiếng cười, sự vui vẻ cho mọi người xung quanh.

a)

Hài hước

b)

Nghiêm túc

c)

Buồn bã

d)

Nhút nhát

8.

Cách xác định những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân là gì?

a)

Tự quan sát và đánh giá bản thân qua các tình huống thực tế

b)

Chỉ dựa vào ý kiến của người khác

c)

Chỉ dựa vào cung hoàng đạo

d)

Chỉ dựa vào sở thích cá nhân

9.

Cách nào sau đây giúp xác định những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân?

a)

Tự quan sát và suy ngẫm về hành vi, cảm xúc của mình

b)

Chỉ dựa vào ý kiến của người khác

c)

Bắt chước tính cách của người nổi tiếng

d)

Không cần quan tâm đến tính cách của bản thân

10.

Điều gì bạn có thể rút ra được qua hoạt động thảo luận về nét đặc trưng trong tính cách của bản thân?

a)

Nhận biết rõ hơn về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

b)

Học thuộc lòng tính cách của người khác

c)

Không cần quan tâm đến cảm xúc của mình

d)

Chỉ tập trung vào điểm yếu của bản thân

11.

Các bước điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực là gì?

a)

Nhận diện cảm xúc, xác định nguyên nhân, điều chỉnh suy nghĩ, thực hiện hành động tích cực

b)

Phớt lờ cảm xúc, tránh suy nghĩ, không chia sẻ với ai, giữ trong lòng

c)

Chỉ tập trung vào cảm xúc tiêu cực, không tìm giải pháp, đổ lỗi cho người khác

d)

Tăng cường cảm xúc tiêu cực, hạn chế giao tiếp, tránh các hoạt động tích cực

12.

Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của Minh trong tình huống khi thấy Khoa xuất hiện với chiếc xe đạp bị xẹp lốp dưới trời nắng nóng.

a)

Từ bực bội, khó chịu chuyển sang thương bạn vất vả.

b)

Từ vui vẻ chuyển sang tức giận.

c)

Từ lo lắng chuyển sang sợ hãi.

d)

Từ ngạc nhiên chuyển sang thất vọng.

13.

Tình huống nào sau đây thể hiện sự thay đổi cảm xúc và cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực?

a)

Khi buồn vì điểm kém, em tự động viên bản thân cố gắng hơn lần sau.

b)

Khi tức giận, em la hét với bạn bè.

c)

Khi vui, em khoe khoang với mọi người.

d)

Khi lo lắng, em bỏ mặc cảm xúc của mình.

14.

Chia sẻ trong nhóm một tình huống mà bản thân em đã có sự thay đổi cảm xúc và cách em điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực. Em đã làm gì để điều chỉnh được cảm xúc của mình?

a)

Học sinh tự chia sẻ tình huống và cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân.

b)

Chia sẻ cảm xúc tiêu cực mà không cần điều chỉnh.

c)

Giữ kín cảm xúc và không nói với ai.

d)

Phớt lờ cảm xúc và tiếp tục như không có gì xảy ra.

15.

Tình huống xảy ra như thế nào?

a)

Học sinh mô tả lại tình huống đã trải qua.

b)

Học sinh tưởng tượng ra một tình huống mới.

c)

Học sinh hỏi ý kiến bạn bè về tình huống.

d)

Học sinh đọc một câu chuyện về tình huống.

16.

Cảm xúc khi đó của em là gì?

a)

Học sinh nêu cảm xúc của mình trong tình huống đó.

b)

Em cảm thấy rất buồn ngủ.

c)

Em nghĩ về bữa ăn trưa.

d)

Em muốn đi chơi với bạn.

17.

Cảm xúc đó đã thay đổi như thế nào?

a)

Học sinh nêu sự thay đổi cảm xúc của mình.

b)

Học sinh kể lại một câu chuyện cười.

c)

Học sinh mô tả thời tiết hôm nay.

d)

Học sinh nói về sở thích ăn uống của mình.

18.

Em đã làm gì để điều chỉnh được cảm xúc của mình?

a)

Học sinh nêu cách mình đã điều chỉnh cảm xúc.

b)

Không quan tâm đến cảm xúc của mình.

c)

Luôn che giấu cảm xúc tiêu cực.

d)

Tránh nói chuyện với người khác khi buồn.

19.

Cảm xúc tiêu cực thường nảy sinh do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Do các tác động từ bên ngoài hoặc bên trong, như áp lực, thất bại, mâu thuẫn, v.v.

b)

Do cơ thể luôn khỏe mạnh và không gặp khó khăn nào.

c)

Do chỉ có những người thành công mới trải qua cảm xúc tiêu cực.

d)

Do cảm xúc tiêu cực là bẩm sinh, không bị ảnh hưởng bởi môi trường.

20.

Phải điều chỉnh cảm xúc tiêu cực như thế nào sao cho hiệu quả?

a)

Nhận diện cảm xúc, tìm nguyên nhân, thay đổi suy nghĩ, hành vi theo hướng tích cực.

b)

Phớt lờ cảm xúc tiêu cực và không quan tâm đến chúng.

c)

Trút giận lên người khác để giải tỏa cảm xúc.

d)

Giữ cảm xúc tiêu cực trong lòng và không chia sẻ với ai.

21.

Em đã từng điều chỉnh cảm xúc tiêu cực thành cảm xúc tích cực chưa? Nếu có, hãy kể lại tình huống đó.

a)

Có, em đã từng điều chỉnh cảm xúc tiêu cực thành cảm xúc tích cực.

b)

Không, em chưa bao giờ điều chỉnh cảm xúc tiêu cực.

c)

Em không nhớ mình đã từng điều chỉnh cảm xúc tiêu cực hay chưa.

d)

Em nghĩ điều chỉnh cảm xúc tiêu cực là không cần thiết.

22.

Đâu là một cách để giới thiệu những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân?

a)

Vẽ chân dung

b)

Học thuộc lòng bài thơ

c)

Chơi thể thao

d)

Nghe nhạc

23.

Điều nào sau đây là cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực?

a)

Tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè và gia đình

b)

Kìm nén cảm xúc tiêu cực

c)

Tránh đối mặt với cảm xúc của bản thân

d)

Phớt lờ cảm xúc của người khác

24.

Tình huống 1: Bài kiểm tra môn Ngữ Văn vừa rồi Bình nghĩ mình sẽ được ít nhất 7 điểm. Tuy nhiên, đến khi trả bài, Bình chỉ được 5 điểm. Bình cho rằng thầy giáo chấm bài của mình quá chặt nên rất buồn và thất vọng. Hãy nêu cảm xúc tiêu cực của Bình trong tình huống này.

a)

Buồn và thất vọng.

b)

Vui mừng và tự hào.

c)

Thờ ơ và không quan tâm.

d)

Phấn khích và mong đợi.

25.

Tình huống 2: Chuẩn bị kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11, Hoa đăng kí tham gia vào nhóm làm báo tường vì bạn rất thích vẽ. Tuy nhiên, lớp trưởng lại phân công Hoa chuẩn bị một tiết mục văn nghệ để tham gia Hội diễn văn nghệ của trường. Hoa rất khó chịu vì nghĩ rằng lớp trưởng không quan tâm đến nguyện vọng của mình. Hãy nêu cảm xúc tiêu cực của Hoa trong tình huống này.

a)

Khó chịu.

b)

Vui vẻ.

c)

Tự hào.

d)

Bình tĩnh.

26.

Dựa vào bảng sau, bạn cần điền vào các cột nào khi ghi lại 2 tình huống gần nhất mà bản thân đã có cảm xúc tiêu cực?

a)

Tình huống, Cảm xúc tiêu cực đã có, Suy nghĩ dẫn đến cảm xúc tiêu cực, Suy nghĩ tích cực sau khi điều chỉnh

b)

Chỉ Tình huống và Cảm xúc tiêu cực đã có

c)

Chỉ Suy nghĩ dẫn đến cảm xúc tiêu cực và Suy nghĩ tích cực sau khi điều chỉnh

d)

Chỉ Tình huống và Suy nghĩ tích cực sau khi điều chỉnh

27.

Khi suy nghĩ lại về sự việc theo hướng lạc quan, tích cực, kết quả sẽ như thế nào?

a)

Cảm thấy nhẹ nhõm và tích cực hơn

b)

Cảm thấy buồn bã hơn

c)

Không có sự thay đổi nào

d)

Trở nên lo lắng hơn

28.

Em đã tranh biện, thương thuyết với ai?

a)

Bạn bè

b)

Người lạ

c)

Thầy cô

d)

Người nổi tiếng

29.

Em đã thực hiện cuộc tranh biện, thương thuyết như thế nào và kết quả ra sao?

a)

Em đã chuẩn bị kỹ lưỡng, lắng nghe ý kiến và đạt được thỏa thuận.

b)

Em không chuẩn bị và không đạt được kết quả nào.

c)

Em chỉ nói ý kiến của mình mà không lắng nghe người khác.

d)

Em không tham gia vào cuộc tranh biện, thương thuyết.

30.

Em hãy nêu các bước lập luận khi tranh biện để bảo vệ quan điểm của bản thân và những điều lưu ý để tranh biện có hiệu quả.

a)

Các bước lập luận khi tranh biện: (1) Trình bày rõ luận điểm hay lí do ủng hộ/ phản đối; (2) Đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng, số liệu thống kê để giải thích, chứng minh cho luận điểm; (3) Đưa ra kết luận chứng.

b)

Các bước lập luận khi tranh biện: (1) Lắng nghe ý kiến đối phương mà không cần phản hồi; (2) Đưa ra cảm xúc cá nhân; (3) Kết thúc tranh biện bằng cách đồng ý với mọi ý kiến.

c)

Các bước lập luận khi tranh biện: (1) Đưa ra câu hỏi không liên quan; (2) Tránh sử dụng dẫn chứng; (3) Không cần kết luận.

d)

Các bước lập luận khi tranh biện: (1) Chỉ trình bày ý kiến cá nhân mà không cần lí lẽ; (2) Không cần dẫn chứng; (3) Kết luận bằng cảm xúc.

31.

Chỉ đề tranh biện: Mạng xã hội rất hữu ích cho mọi người. Hãy chọn một ý kiến thuộc nhóm ủng hộ và một ý kiến thuộc nhóm phản đối từ bảng sau:

a)

Mạng xã hội cập nhật thông tin mới nhanh hơn tất cả các kênh truyền thông khác.

b)

Trẻ có thể có rất nhiều người bạn sử dụng mạng xã hội tìm kiếm thông tin mới.

c)

Tỉ lệ số người sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam rất lớn.

d)

Mạng xã hội truyền tải nhiều thông tin không đáng tin cậy và sai sự thật.

e)

Thực tế cho thấy có nhiều người đã tìm kiếm thông tin nhưng thông tin chưa được kiểm chứng, có thể gây sốc, ảnh hưởng đến người dùng.

32.

Nêu một lưu ý khi tranh biện để bảo vệ quan điểm của bản thân.

a)

Nắm vững quan điểm của bản thân; tự tin, cởi mở, thẳng thắn; lập luận rõ ràng, chặt chẽ, có ví dụ, số liệu, dẫn chứng minh họa; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của đối phương.

b)

Luôn bác bỏ mọi ý kiến của đối phương mà không cần lắng nghe.

c)

Chỉ dựa vào cảm xúc cá nhân khi tranh biện.

d)

Tránh đưa ra ví dụ hoặc số liệu minh họa khi lập luận.

33.

Cách thuyết phục thuyết của nhân vật Hùng trong tình huống SGK trang 17, 18 là gì?

a)

Đưa ra lý lẽ hợp lý và dẫn chứng thuyết phục.

b)

Im lặng và không tham gia tranh luận.

c)

Chỉ dựa vào cảm xúc cá nhân.

d)

Phản bác ý kiến của người khác mà không có lý do.

34.

Cách thương thuyết hiệu quả bao gồm những điều nào sau đây?

a)

Chuẩn bị kỹ lưỡng, lắng nghe đối phương, giữ bình tĩnh và linh hoạt trong giải quyết vấn đề.

b)

Chỉ tập trung vào lợi ích của bản thân, không quan tâm đến đối phương.

c)

Luôn nhượng bộ để đạt được thỏa thuận nhanh chóng.

d)

Không cần chuẩn bị trước, ứng biến theo tình huống.

35.

Quan điểm nào sau đây đúng về việc thức khuya chơi trò chơi điện tử?

a)

Thức khuya chơi trò chơi điện tử có hại cho sự phát triển của bản thân.

b)

Thức khuya chơi trò chơi điện tử giúp cải thiện sức khỏe.

c)

Thức khuya chơi trò chơi điện tử không ảnh hưởng gì đến bản thân.

d)

Thức khuya chơi trò chơi điện tử giúp tăng khả năng tập trung.

36.

Trong bước 3, GV mời hai nhóm làm gì?

a)

Trình bày phần tranh biện của mình

b)

Làm bài kiểm tra

c)

Thảo luận về bài tập về nhà

d)

Chơi trò chơi

37.

Dựa vào những kiến thức đã tìm hiểu được về tranh biện, thương thuyết, em hãy xác định những điểm còn hạn chế về khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.

a)

Chưa chuẩn bị tốt, chưa tự tin khi tranh biện.

b)

Luôn thắng trong mọi cuộc tranh biện.

c)

Không cần chuẩn bị trước khi tranh biện.

d)

Luôn cảm thấy dễ dàng khi thương thuyết.

38.

Em hãy đề xuất các biện pháp rèn luyện về khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.

a)

Chuẩn bị các dẫn chứng trước khi tranh biện, luyện tập trước khi tranh biện, tự rút kinh nghiệm sau mỗi lần tranh biện.

b)

Chỉ nghe ý kiến của người khác mà không phản biện.

c)

Tránh tham gia các cuộc tranh luận để không bị căng thẳng.

d)

Luôn đồng ý với mọi ý kiến để tránh xung đột.

39.

Kỹ năng nào sau đây là quan trọng trong thương thuyết khi lựa chọn địa điểm tham quan, dã ngoại?

a)

Lắng nghe ý kiến của các thành viên

b)

Chỉ quyết định theo ý kiến cá nhân

c)

Bỏ qua ý kiến của nhóm

d)

Không chuẩn bị thông tin về địa điểm

40.

Kỹ năng thương thuyết nào cần thiết khi đi tham quan, dã ngoại?

a)

Kỹ năng đàm phán, thương lượng với người bán hoặc hướng dẫn viên

b)

Kỹ năng lập trình máy tính

c)

Kỹ năng vẽ tranh nghệ thuật

d)

Kỹ năng chơi nhạc cụ

41.

Kế hoạch rèn luyện khả năng tranh biện, thương thuyết
Họ và tên: .................................
Điền vào chỗ trống sau:
1) ..................................................

a)

Học sinh tự điền kế hoạch rèn luyện khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.

b)

Chỉ cần đọc sách mà không thực hành.

c)

Không cần luyện tập, chỉ nghe giảng là đủ.

d)

Chỉ tham gia các hoạt động ngoài trời.

42.

Kế hoạch rèn luyện khả năng tranh biện, thương thuyết. Điền vào chỗ trống sau:

a)

Học sinh tự điền kế hoạch rèn luyện khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.

b)

Chỉ học lý thuyết mà không thực hành.

c)

Không cần luyện tập, chỉ cần nghe giảng.

d)

Chỉ tham gia các hoạt động ngoài giờ học.

43.

Điền vào chỗ trống: Tranh biện và thuyết phục là những kĩ năng rất cần thiết cho mỗi người trong cuộc sống _________ .

a)

hiện đại

b)

cổ điển

c)

tĩnh lặng

d)

nông thôn

44.

Theo bài học, để rèn luyện kỹ năng tranh biện, thuyết phục hiệu quả, chúng ta nên làm gì?

a)

Đọc nhiều sách

b)

Thường xuyên thực hành

c)

Nghe nhạc

d)

Xem phim