wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Năng Suất Lao Động

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Theo Adam Smith, cơ sở của thương mại quốc tế là:

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Lợi thế tuyệt đối

c)

Lợi thế so sánh

d)

Chi phí cơ hội

2.

Năng suất lao động được đo bằng:

a)

Số lượng công nhân trong nhà máy

b)

Tổng sản phẩm sản xuất / tổng số lao động hoặc thời gian lao động

c)

Giá trị xuất khẩu chia cho số công nhân

d)

Sản lượng nhập khẩu

3.

Chủ nghĩa trọng thương cho rằng sự giàu có quốc gia đến từ:

a)

Sản xuất công nghiệp

b)

Tích lũy vàng và bạc

c)

Năng suất lao động

d)

Phân công lao động

4.

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối khẳng định:

a)

Nước nào có lợi thế sản xuất nhiều sản phẩm nhất sẽ giàu nhất

b)

Quốc gia nên chuyên môn hóa vào sản phẩm có năng suất lao động cao hơn nước khác

c)

Thương mại quốc tế luôn gây thua thiệt cho một bên

d)

Lợi ích thương mại chỉ đến từ tích trữ vàng

5.

Ricardo đưa ra lý thuyết:

a)

Lợi thế tuyệt đối

b)

Lợi thế so sánh

c)

Chi phí cơ hội

d)

Chủ nghĩa trọng thương

6.

Lợi thế so sánh giải thích được:

a)

Vì sao một nước kém phát triển vẫn có thể tham gia thương mại quốc tế

b)

Chỉ có các nước giàu mới buôn bán được với nhau

c)

Chỉ khi có lợi thế tuyệt đối thì mới buôn bán

d)

TMQT là trò chơi tổng bằng 0

7.

Theo Haberler, cơ sở mậu dịch quốc tế dựa trên:

a)

Lợi thế tuyệt đối

b)

Chi phí cơ hội

c)

Tích lũy vàng bạc

d)

Sự bảo hộ của nhà nước

8.

Hạn chế lớn nhất của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:

a)

Chỉ tập trung vào vàng bạc

b)

Chưa giải thích được khi một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối

c)

Giả định chi phí cơ hội thay đổi

d)

Không phân biệt sản phẩm nào có lợi thế

9.

Năng suất lao động cao giúp quốc gia:

a)

Tăng trưởng kinh tế bền vững

b)

Có lợi thế cạnh tranh quốc tế

c)

Tham gia thương mại quốc tế hiệu quả

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Điểm hạn chế chính của chủ nghĩa trọng thương là:

a)

Coi thương mại là trò chơi có tổng bằng 0

b)

Không quan tâm đến vàng bạc

c)

Quá nhấn mạnh năng suất lao động

d)

Xem nhẹ vai trò nhà nước

11.

Trong lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lợi ích thương mại đến từ:

a)

Trao đổi vàng bạc

b)

Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có NSLĐ cao hơn

c)

Giảm chi phí cơ hội

d)

Gia tăng chi tiêu công

12.

Theo Ricardo, thương mại quốc tế có thể xảy ra ngay cả khi:

a)

Một nước không có lợi thế tuyệt đối nào

b)

Mọi nước đều có năng suất bằng nhau

c)

Các nước đóng cửa biên giới

d)

Chỉ một nước có vàng bạc

13.

Theo Haberler, chi phí cơ hội của một sản phẩm được tính bằng:

a)

Vốn đầu tư cần thiết để sản xuất thêm 1 đơn vị

b)

Sản phẩm khác phải từ bỏ để sản xuất thêm 1 đơn vị

c)

Thời gian sản xuất trung bình

d)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

14.

Trong mô hình Haberler, quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm:

a)

Có chi phí cơ hội cao hơn

b)

Có chi phí cơ hội thấp hơn

c)

Có NSLĐ thấp nhất

d)

Có giá trị thương mại lớn nhất

15.

Một trong những hạn chế của lý thuyết Ricardo là:

a)

Không xét đến vốn và công nghệ

b)

Xem lao động là yếu tố sản xuất duy nhất

c)

Chưa tính đến chi phí cơ hội

d)

Tất cả các đáp án trên

16.

Khi tỷ lệ trao đổi nằm ngoài khung lợi ích, thương mại quốc tế sẽ:

a)

Vẫn diễn ra vì các nước buộc phải nhập khẩu

b)

Không diễn ra vì cả hai bên đều không có lợi

c)

Diễn ra nhưng bất cân bằng

d)

Phụ thuộc vào vai trò nhà nước

17.

Tích lũy vàng bạc trong thời kỳ trọng thương có thể dẫn đến hệ quả:

a)

Giảm lạm phát

b)

Gây lạm phát nếu lượng tiền quá lớn

c)

Tăng trưởng kinh tế bền vững

d)

Giảm sản lượng hàng hóa

18.

Giả sử năng suất lao động sản xuất mỗi giờ như sau: Sản phẩm Mỹ (US) Anh (UK) Lúa mì (W) 8 2 Vải (C) 4 6 Hỏi quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối về từng sản phẩm?

a)

Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mì, Anh về vải

b)

Anh có lợi thế tuyệt đối về cả hai sản phẩm

c)

Mỹ có lợi thế tuyệt đối về cả hai sản phẩm

d)

Mỹ có lợi thế tuyệt đối về vải, Anh về lúa mì

19.

Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng ____sản phẩm khác______ phải từ bỏ để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm đó.

(a)  

20.

Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler xác định cơ sở mậu dịch dựa trên ____chi phí cơ hội______ thấp hơn.

(a)  

21.

(.....) Chủ nghĩa trọng thương coi thương mại quốc tế là trò chơi tổng bằng 0.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

(.....) Adam Smith cho rằng nhà nước cần can thiệp mạnh vào ngoại thương.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

(.....) Ricardo cho rằng thương mại quốc tế chỉ xảy ra khi một nước có lợi thế tuyệt đối.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

(.....) Chi phí cơ hội được tính bằng sản phẩm phải từ bỏ để sản xuất thêm 1 sản phẩm khác.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

(.....) Haberler khắc phục hạn chế của Ricardo bằng lý thuyết chi phí cơ hội.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

(.....) Lợi thế so sánh giải thích vì sao quốc gia kém phát triển vẫn tham gia thương mại quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

( ) Trong thương mại quốc tế, cả hai quốc gia có thể cùng có lợi.

a)

Đúng

b)

Sai