Font size
Worksheetsđề 2
Total questions: 100
Worksheet time: 19mins
Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:
Thích hợp dùng cho trẻ em
Hạn chế kích ứng dạ dày
Hạn chế sự thủy phân của dược chất
Kéo dài tác dụng
Tỷ lệ đường trong công thức siro thuốc là:
26-35%
36-45%
46-54%
56-64%
Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:
Kéo dài tác dụng
Hạn chế kích ứng dạ dày
Hạn chế sự thủy phân của dược chất
Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn
Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nóng với 100ml nước là:
150g
165g
180g
200g
Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nguội với 100ml nước là:
150g
165g
180g
200g
Đặc điểm đặc trưng của elixir là dung dịch thuốc:
Có tỷ lệ đường cao
Hạn dùng 24-48h
Có tỷ lệ lớn ethanol và đường
Dễ bị nhiễm khuẩn và nấm mốc
Một trong những ưu điểm của elixir so với các dung dịch thuốc khác là:
Kéo dài tác dụng của thuốc
Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài
Dễ uống, thích hợp với trẻ nhỏ
Bảo quản lâu hơn
Đặc điểm đặc trưng của potio là gì?
Thường pha chế theo đơn
Hạn dùng dài
Kéo dài tác dụng của thuốc
Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài
Lượng nước cất cần dùng để điều chế 200g đường bằng phương pháp chế nóng là bao nhiêu?
121ml
131ml
125ml
135ml
Lượng nước cất cần dùng để điều chế 5kg đường bằng phương pháp chế nóng là bao nhiêu?
3030ml
3000ml
2030ml
2000ml
Đường dùng của dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là gì?
Thuốc dùng để uống
Thuốc bôi ngoài da
Thuốc súc miệng
Thuốc nhỏ tai
Lựa chọn hệ dung môi thích hợp dùng để bào chế dung dịch paracetamol là gì?
Nước – dầu thực vật – ethanol - glycerin
Dầu thực vật – nước – propylen glycol - glycerin
Nước – ethanol – propylen glycol - glycerin
Dầu parafin – ethanol – propylen glycol – dầu thực vật
Cách hòa tan các thành phần trong công thức PVP – Iod là gì?
PVP – Iod 10,00g
Natri lauryl sulfat 0,02g
Natri dihydrophosphat khan 0,14g
Natri citrat dihydrat 0,04g
Glycerin 1,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00m
Hòa tan chạy vòng
Hòa tan bằng cách tạo dẫn chất dễ tan
Hòa tan ở nhiệt độ cao
Hòa tan ở nhiệt độ thường
Dạng bào chế của công thức
Paracetamol 2,4g
Ethanol 96% 10,0ml
Propylen glycol 10,0ml
Cồn cloroform 5% 2,0ml
Siro đơn 27,5ml
Glycerin vđ 100,0ml
Elixir
Potio
Siro
Nhũ tương
Đường dùng của dịch dầu xoa có công thức
Menthol 14,50g
Methyl salicylat 30,00g
Camphor 2,00g
Tinh dầu quế 2,00g
Dầu parafin vđ 100,00g
Thuốc tiêm
Thuốc bôi ngoài da
Thuốc súc miệng
Thuốc nhỏ tai
Dạng bào chế của công thức
Dextromethophan HBr 0,30g
Natri benzoat 0,25g
Natri citrat dihydrat 0,25g
Acid citric monohydrat 0,10g
Glucose 60,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Siro
Nhũ tương
Elixir
Potio
Trình tự bào chế cho dung dịch phenobarbital có công thức sau:
Phenobarbital 0,3g
Ethanol 90% 40,0g
Glycerin 40,0g
Nước tinh khiết vđ 100,0ml
Hòa tan phenobarbital trong ethanol 90%, thêm glycerin, nước
Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp glycerin - nước, thêm ethanol 90%
Hòa tan phenobarbital trong nước, thêm hỗn hợp ethanol 90% và glycerin
Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp ethanol 90% – nước, thêm glycerin
Trình tự bào chế cho dung dịch paracetamol có công thức sau:
Paracetamol 2,4g
Ethanol 96% 10,0ml
Propylene glycol 10,0ml
Glycerin vđ 100,0ml
Hòa tan paracetamol trong ethanol, thêm glycerin, propylene glycol
Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp glycerin - ethanol, thêm propylene glycol
Hòa tan paracetamol trong propylene glycol, thêm hỗn hợp ethanol và glycerin
Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp ethanol – propylene glycol, thêm glycerin
Trình tự bào chế cho dung dịch PVP - Iod có công thức sau:
PVP – Iod 10,00g
Natri lauryl sulfat 0,02g
Natri citrat 0,04g
Glycerin 1,00g
Nước tinh khiết vđ 100,0ml
Hòa tan natri lauryl sulfat trong nước, hòa tan natri citrat, PVP – iod, thêm glycerin
Hòa tan natri lauryl sulfat trong glycerin, hòa tan natri citrat, PVP – iod
Hòa tan PVP - iod trong nước, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm glycerin
Hòa tan PVP - iod trong glycerin, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm nước
Trình tự bào chế cho dung dịch dầu xoa có công thức sau:
Menthol 14,50g
Methyl salicylat 30,00g
Camphor 2,00g
Tinh dầu quế 2,00g
Dầu parafin vđ 100,00g
Nghiền camphor và methol, thêm methyl salicylat, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Nghiền methyl salicylat và methol, thêm camphor, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Nghiền camphor và methyl salicylat, thêm methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Nghiền camphor, thêm methyl salicylat và methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Trong quá trình bào chế dung dịchdextromethophan có công thức:
Dextromethophan 0,30g
Natri benzoat 0,25g
Acid citric 0,10g
Glucose 60,00g
Nước tinh khiết vừa đủ 100,00ml
Hòa tan dextromethophan trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và glucose
Hòa tan glucose trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và dextromethophan
Hòa tan acid citric trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, dextromethophan và glucose
Hòa tan natri benzoat trong 30ml nước nóng, thêm dextromethophan, acid citric và glucose
Kỹ thuật bào chế hợp lý nhất cho dung dịch nhỏ tai cloramphenicol có công thức sau:
Cloramphenicol 5g
Propylen glycol vđ. 100ml.
Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng
Hòa tan cloramphenicol với 20ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng
Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ 40°C - 50°C
Hòa tan cloramphenicol với 30ml propylen glycol ở nhiệt độ 60°C - 70°C
Trình tự hòa tan hợp lý nhất cho dung dịch lugol có công thức sau:
Iod 1,0 g
Kali iodid 0.4 g
Nước tinh khiết vđ 100,0 ml
Hòa tan kali iodid với 3-5 ml nước, cho iod vào hòa tan
Hòa tan kali iodid với 20-30 ml nước, cho iod vào hòa tan
Hòa tan iod với 10-20 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan
Hòa tan iod với 5-10 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan
Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương truyền tĩnh mạch là:
<0,1μm
≤0,5μm
≥1,0μm
≥5,0μm
Kích thước đường kính tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương thuốc là:
>0,1μm
>0,5μm
>1,0μm
>5,0μm
Một trong những nhược điểm của nhũ tương thuốc là:
Dược chất dễ bị oxy hóa
Không bền về mặt động học
Là môi trường cho phản ứng thủy phân
Khó bảo quản
Một trong những ưu điểm của nhũ tương thuốc là:
Phối hợp dễ dàng các chất lỏng không tan
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Bền về mặt động học
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương truyền tĩnh mạch là:
N/D
D/N
D/N/D
N/D/N
Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương uống là:
N/D
D/N
D/N/D
N/D/N
Kiểu nhũ tương dùng bôi ngoài da không gây bẩn quần áo là:
N/D
D/N
D/N/D
N/D/N
Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương mịn là:
lớn hơn 1mm
lớn hơn 10mm
từ 10nm-100nm
từ 0,5mcm – 1,0mcm
Tên khác của pha phân tán trong nhũ tương thuốc là:
Pha nội
Pha liên tục
Tướng ngoại
Tướng liên tục
Tên khác của môi trường phân tán trong nhũ tương thuốc là:
Pha nội
Pha ngoại
Tướng nội
Tướng phân tán
Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương đặc là:
<2%
<1%
2%
>2%
Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương loãng là:
=<2%
≤1%
≥3%
≥4%
Cấu trúc kiểu nhũ tương D/N là:
Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu
Pha ngoài là dầu, pha nội là nước
Pha liên tục dầu, pha không liên tục là nước
Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước
Cấu trúc kiểu nhũ tương N/D là:
Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu
Pha ngoài là nước, pha nội là dầu
Pha liên tục nước, pha không liên tục là dầu
Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước
Đặc điểm giống nhau giữa dung dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:
Thể chất lỏng
Được chất tan hoàn toàn trong dung môi
Được chất rắn không hòa tan
Thể chất rắn
Đặc điểm khác biệt giữa nhũ tương thuốc và dung dịch thuốc là:
Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng
Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi hai chất lỏng không tan
Nhũ tương thuốc là hệ phân tán đồng thể
Nhũ tương thuốc có thể chất rắn
Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:
Không tương kỵ với dược chất và chất phụ
Có khả năng nhũ hóa vừa phải với dược chất
Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao
Có tác dụng dược lý riêng
Vai trò của chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:
Chống oxy hóa
Tăng độ ổn định của dược chất
Là một dược chất
Giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha
Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:
Dễ thủy phân
Bền vững ít bị tác động của pH
Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao
Có tác dụng dược lý riêng
Chất có vai trò là chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:
Vaselin
Tocoferol
Glycerin
Cholesterol
Chất nhũ hóa có bản chất carbohydrate trong công thức nhũ tương thuốc là:
Gôm arabic
Saponin
Lecithin
Cholesterol
Chất nhũ hóa có bản chất protein trong công thức nhũ tương thuốc là:
Gôm arabic
Saponin
Casein
Cholesterol
Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ sữa trong công thức nhũ tương thuốc là:
Gôm arabic
Saponin
Casein
Cholesterol
Chất nhũ hóa có bản chất phospholipid trong công thức nhũ tương thuốc là:
Lecithin
Saponin
Casein
Cholesterol
Chất nhũ hóa thiên nhiên có nguồn gốc từ lòng đỏ trứng gà là:
Lecithin
Saponin
Casein
Cholesterol
Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ thiên nhiên là trong công thức nhũ tương thuốc là:
Span 60
Gôm arabic
Natri lauryl sulfat
Polysorbat
Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là gì?
Tween 80
Gôm arabic
Lecithin
Saponin
Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là gì?
Span 80
Gôm arabic
Lecithin
Saponin
Chất nhũ hóa ổn định trong công thức nhũ tương thuốc là gì?
Gôm adragan
Phospholipid
Carboxymethylcellulose
Carbohydrat
Chất nhũ hóa tan trong nước trong công thức nhũ tương thuốc là gì?
Lanolin
Span
Gôm arabic
Cholesterol
Chất nhũ hóa tan trong dầu trong công thức nhũ tương thuốc là gì?
Lecithin
Casein
Glycerin
Lanolin
Chất nhũ hóa tan trong dầu trong công thức nhũ tương thuốc là gì?
Lecithin
Casein
Glycerin
Span 80
Chất nhũ hóa thiên nhiên có nguồn gốc từ quả bồ kết là:
Gôm arabic
Saponin
Cholseterol
Casein
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi bào chế bằng chất nhũ hóa thân dầu là:
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi bào chế bằng chất nhũ hóa thân nước là:
N/D
D/N
D/N/D
N/D/D
Chất thuộc pha nước trong công thức nhũ tương thuốc là:
Vitamin A
Fluocinolon acetonid
Simethicon
Codein phosphat
Chất thuộc pha dầu trong công thức nhũ tương thuốc là:
Diazepam
Benzyl penicillin natri
Morphin hydroclorid
Codein phosphat
Chất thuộc pha dầu trong công thức nhũ tương thuốc là:
Natri diclofenac
Cloramphenicol
Simethicon
Codein phosphat
Chất được dùng làm chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương uống là:
Cholesterol
Gôm arabic
Span
Lanolin
Chất thường được dùng làm chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương truyền tĩnh mạch là:
Gôm arabic
Lecithin
Saponin
Casein
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng lecithin làm chất nhũ hóa là:
D/N
N/D
D/N/D
N/D/D
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng saponin làm chất nhũ hóa là:
D/N
N/D
D/N/D
N/D/D
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng casein làm chất nhũ hóa là:
D/N
N/D
D/N/D
N/D/D
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng gôm arabic làm chất nhũ hóa là:
D/N
N/D
D/N/D
N/D/D
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng cholesterol làm chất nhũ hóa là:
N/D
D/N
D/N/D
D/N/N
Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu D/N là:
Span 80
Lecithin
Casein
Gôm arabic
Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu N/D là:
Lanolin
Lecithin
Tween 80
Gôm arabic
Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu D/N là:
Vaselin
Parafin
Spermaceti
Tween 20
Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu N/D là:
Span 20
Lecithin
Tween 80
Natri lauryl sulfat
Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:
Dầu đậu tương 100,0g
Phospholipid lòng đỏ trứng 12,0g
Glycerin 22,5g
Nước cất pha tiêm vừa 1000,0ml
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:
Đồng sulfat 1,0g
Kẽm sulfat 1,5g
Lanolin khan 5,0g
Nước cất 10,0g
Vaselin 50,0g
Glycerin 10,0g
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Công thức nhũ tương nào sau đây chứa
Diazepam 5,0mg
Ethyl oleat 100,0mg
Phospholipid (lecithin) 12,0mg
Glycerin 22,5mg
NaOH (pH = 7-10)
nước tinh khiết pha tiêm 1,0ml
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Công thức nhũ tương nào sau đây chứa Lecithin 1,5g
Ethyl oleat 2,0g
Triacetin 50,0g
Taxol 1,0g
nước tinh khiết pha tiêm 44,0g
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Công thức nhũ tương nào sau đây chứa
Propofol 200,0mg
Glycerol 460,0mg
Acid oleic 6,0mg
Lecithin 240,0mg
Dầu đậu tương 2,0mg
NaOH (pH = 7.5-8.5)
nước tinh khiết pha tiêm 20,0ml
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:
Sáp nhũ hóa 15,0g
Dầu parafin 10,0g
Methyl cellulose 10,0g
Methol 5,0g
Nước tinh khiết 10,0g
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:
Sáp nhũ hóa 15,0g
Dầu parafin 10,0g
Methyl cellulose 10,0g
Methol 5,0g
Nước tinh khiết 10,0g
N/D
D/N
N/D/N
D/N/N
Vai trò của tween 80 trong nhũ tương dầu parafin có công thức sau là:
Dầu parafin 35,00g
Tween 80 4,32g
Span 80 1,68g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Chất nhũ hóa tan trong nước
Chất nhũ hóa tan trong dầu
Chất làm tăng độ tan của dược chất
Chất làm tăng độ nhớt
Vai trò của span 80 trong nhũ tương dầu parafin có công thức sau là:
Dầu parafin 35,00g
Tween 80 4,32g
Span 80 1,68g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Chất nhũ hóa tan trong dầu
Chất nhũ hóa tan trong nước
Chất làm tăng độ tan của dược chất
Chất làm tăng độ nhớt
Pha nội trong công thức nhũ tương dầu parafin là:
Dầu parafin 35,00g
Tween 80 4,32g
Span 80 1,68g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Dầu parafin và nước tinh khiết
Dầu parafin và span 80
Tween 80 và nước
Tween 80 và span 80
Pha ngoại trong công thức nhũ tương dầu parafin là:
Dầu parafin 35,00g
Tween 80 4,32g
Span 80 1,68g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Dầu parafin và nước tinh khiết
Dầu parafin và span 80
Tween 80 và nước
Tween 80 và span 80
Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc dùng ở quy mô phòng thí nghiệm là gì?
Keo khô
Keo ướt
Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha
Phân tán
Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc dùng ở quy mô công nghiệp là gì?
Keo khô
Keo ướt
Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha
Phân tán
Kỹ thuật phối hợp chất nhũ hóa trong phương pháp keo khô là:
Tán mịn chất nhũ hóa
Hòa tan chất nhũ hóa với pha dầu
Hòa tan chất nhũ hóa với pha ngoại
Phân tán chất nhũ hóa trong dầu
Kiểu nhũ tương được tạo thành khi bào chế bằng phương pháp keo khô là:
D/N
N/D
D/N/D
N/D/D
Kỹ thuật phối hợp chất nhũ hóa trong phương pháp keo ướt là:
Tán mịn chất nhũ hóa
Hòa tan chất nhũ hóa với pha nội
Hòa tan chất nhũ hóa với pha ngoại
Phân tán chất nhũ hóa trong nước
Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có thành phần như sau:
Creosot 33,0 g
Lecithin 2,0 g
Nước cất vừa đủ 100,0 g
Keo khô
Keo ướt
Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha
Phân tán
Dụng cụ bào chế nhũ tương thuốc ở quy mô phòng thí nghiệm là:
Cối và chày
Máy xay keo
Máy siêu âm
Máy nghiền
Dấu hiệu trên nhãn của nhũ tương thuốc là:
Lắc trước khi dùng
Không được tiêm
Không được uống
Tránh ánh sáng
Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:
Dầu parafin 35,00g
Tween 80 4,32g
Span 80 1,68g
Nước cất vừa đủ 100,00ml
Keo khô
Keo ướt
Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha
Phân tán
Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:
Đồng sulfat 1,0g
Kẽm sulfat 1,5g
Lanolin khan 5,0g
Nước cất 10,0g
Vaselin 50,0g
Glycerin 10,0g
Keo khô
Keo ướt
Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha
Phân tán
Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:
Propofol 200,0mg
Glycerol 460,0mg
Acid oleic 6,0mg
Lecithin 240,0mg
Dầu đậu tương 2,0mg
NaOH pH = 7.5-8.5
Nước tinh khiết pha tiêm 20,0ml
Keo khô
Keo ướt
Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha
Phân tán
Mục đích của việc bào chế dầu parafin dưới dạng nhũ tương là gì?
Tăng tác dụng
Dễ bảo quản
Dễ uống
Giảm kích ứng
Trình tự hòa tan trong kỹ thuật bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:
Dầu parafin 35,00g
Tween 80 4,32g
Span 80 1,68g
Nước cất vừa đủ 100,00ml
Hòa tan tween 80 trong dầu parafin
Hòa tan span 80 trong dầu parafin
Hòa tan span 80 trong dầu nước
Hòa tan tween 80 và span 80 trong nước
Dung môi hòa tan đồng sulfat và kẽm sulfat trong kỹ thuật bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:
Đồng sulfat 1,0g
Kẽm sulfat 1,5g
Lanolin khan 5,0g
Nước cất 10,0g
Vaselin 50,0g
Glycerin 10,0g
Hòa tan vào glycerin
Hòa tan vào vaselin
Hòa tan vào nước cất
Hòa tan vào lanolin khan
Đường dùng của nhũ tương dầu parafin có công thức sau là:
Dầu parafin 35,00g
Tween 80 4,32g
Span 80 1,68g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Thuốc dùng để uống
Thuốc bôi ngoài da
Thuốc rửa vết thương
Thuốc tiêm bắp
Đặc điểm của dược chất trong công thức hỗn dịch thuốc là gì?
Tan hoàn toàn ở dạng phân tử
Không tan hoàn toàn ở dạng phân tử
Chỉ tan một phần ở dạng phân tử
Không tan trong nước
Kích thước tiểu phân dược chất trong hỗn dịch thuốc là:
Từ 0,1 nm
Từ 0,1 mcm
Từ 10 mcm
Từ 0,1 mm
