wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề 2

Total questions: 100

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:

a)

Thích hợp dùng cho trẻ em

b)

Hạn chế kích ứng dạ dày

c)

Hạn chế sự thủy phân của dược chất

d)

Kéo dài tác dụng

2.

Tỷ lệ đường trong công thức siro thuốc là:

a)

26-35%

b)

36-45%

c)

46-54%

d)

56-64%

3.

Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:

a)

Kéo dài tác dụng

b)

Hạn chế kích ứng dạ dày

c)

Hạn chế sự thủy phân của dược chất

d)

Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn

4.

Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nóng với 100ml nước là:

a)

150g

b)

165g

c)

180g

d)

200g

5.

Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nguội với 100ml nước là:

a)

150g

b)

165g

c)

180g

d)

200g

6.

Đặc điểm đặc trưng của elixir là dung dịch thuốc:

a)

Có tỷ lệ đường cao

b)

Hạn dùng 24-48h

c)

Có tỷ lệ lớn ethanol và đường

d)

Dễ bị nhiễm khuẩn và nấm mốc

7.

Một trong những ưu điểm của elixir so với các dung dịch thuốc khác là:

a)

Kéo dài tác dụng của thuốc

b)

Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài

c)

Dễ uống, thích hợp với trẻ nhỏ

d)

Bảo quản lâu hơn

8.

Đặc điểm đặc trưng của potio là gì?

a)

Thường pha chế theo đơn

b)

Hạn dùng dài

c)

Kéo dài tác dụng của thuốc

d)

Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài

9.

Lượng nước cất cần dùng để điều chế 200g đường bằng phương pháp chế nóng là bao nhiêu?

a)

121ml

b)

131ml

c)

125ml

d)

135ml

10.

Lượng nước cất cần dùng để điều chế 5kg đường bằng phương pháp chế nóng là bao nhiêu?

a)

3030ml

b)

3000ml

c)

2030ml

d)

2000ml

11.

Đường dùng của dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là gì?

a)

Thuốc dùng để uống

b)

Thuốc bôi ngoài da

c)

Thuốc súc miệng

d)

Thuốc nhỏ tai

12.

Lựa chọn hệ dung môi thích hợp dùng để bào chế dung dịch paracetamol là gì?

a)

Nước – dầu thực vật – ethanol - glycerin

b)

Dầu thực vật – nước – propylen glycol - glycerin

c)

Nước – ethanol – propylen glycol - glycerin

d)

Dầu parafin – ethanol – propylen glycol – dầu thực vật

13.

Cách hòa tan các thành phần trong công thức PVP – Iod là gì?

PVP – Iod 10,00g

Natri lauryl sulfat 0,02g

Natri dihydrophosphat khan 0,14g

Natri citrat dihydrat 0,04g

Glycerin 1,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00m

a)

Hòa tan chạy vòng

b)

Hòa tan bằng cách tạo dẫn chất dễ tan

c)

Hòa tan ở nhiệt độ cao

d)

Hòa tan ở nhiệt độ thường

14.

Dạng bào chế của công thức

Paracetamol 2,4g

Ethanol 96% 10,0ml

Propylen glycol 10,0ml

Cồn cloroform 5% 2,0ml

Siro đơn 27,5ml

Glycerin vđ 100,0ml

a)

Elixir

b)

Potio

c)

Siro

d)

Nhũ tương

15.

Đường dùng của dịch dầu xoa có công thức

Menthol 14,50g

Methyl salicylat 30,00g

Camphor 2,00g

Tinh dầu quế 2,00g

Dầu parafin vđ 100,00g

a)

Thuốc tiêm

b)

Thuốc bôi ngoài da

c)

Thuốc súc miệng

d)

Thuốc nhỏ tai

16.

Dạng bào chế của công thức

Dextromethophan HBr 0,30g

Natri benzoat 0,25g

Natri citrat dihydrat 0,25g

Acid citric monohydrat 0,10g

Glucose 60,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Siro

b)

Nhũ tương

c)

Elixir

d)

Potio

17.

Trình tự bào chế cho dung dịch phenobarbital có công thức sau:

Phenobarbital 0,3g

Ethanol 90% 40,0g

Glycerin 40,0g

Nước tinh khiết vđ 100,0ml

a)

Hòa tan phenobarbital trong ethanol 90%, thêm glycerin, nước

b)

Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp glycerin - nước, thêm ethanol 90%

c)

Hòa tan phenobarbital trong nước, thêm hỗn hợp ethanol 90% và glycerin

d)

Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp ethanol 90% – nước, thêm glycerin

18.

Trình tự bào chế cho dung dịch paracetamol có công thức sau:

Paracetamol 2,4g

Ethanol 96% 10,0ml

Propylene glycol 10,0ml

Glycerin vđ 100,0ml

a)

Hòa tan paracetamol trong ethanol, thêm glycerin, propylene glycol

b)

Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp glycerin - ethanol, thêm propylene glycol

c)

Hòa tan paracetamol trong propylene glycol, thêm hỗn hợp ethanol và glycerin

d)

Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp ethanol – propylene glycol, thêm glycerin

19.

Trình tự bào chế cho dung dịch PVP - Iod có công thức sau:

PVP – Iod 10,00g

Natri lauryl sulfat 0,02g

Natri citrat 0,04g

Glycerin 1,00g

Nước tinh khiết vđ 100,0ml

a)

Hòa tan natri lauryl sulfat trong nước, hòa tan natri citrat, PVP – iod, thêm glycerin

b)

Hòa tan natri lauryl sulfat trong glycerin, hòa tan natri citrat, PVP – iod

c)

Hòa tan PVP - iod trong nước, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm glycerin

d)

Hòa tan PVP - iod trong glycerin, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm nước

20.

Trình tự bào chế cho dung dịch dầu xoa có công thức sau:

Menthol 14,50g

Methyl salicylat 30,00g

Camphor 2,00g

Tinh dầu quế 2,00g

Dầu parafin vđ 100,00g

a)

Nghiền camphor và methol, thêm methyl salicylat, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

b)

Nghiền methyl salicylat và methol, thêm camphor, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

c)

Nghiền camphor và methyl salicylat, thêm methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

d)

Nghiền camphor, thêm methyl salicylat và methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

21.

Trong quá trình bào chế dung dịchdextromethophan có công thức:

Dextromethophan 0,30g

Natri benzoat 0,25g

Acid citric 0,10g

Glucose 60,00g

Nước tinh khiết vừa đủ 100,00ml

a)

Hòa tan dextromethophan trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và glucose

b)

Hòa tan glucose trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và dextromethophan

c)

Hòa tan acid citric trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, dextromethophan và glucose

d)

Hòa tan natri benzoat trong 30ml nước nóng, thêm dextromethophan, acid citric và glucose

22.

Kỹ thuật bào chế hợp lý nhất cho dung dịch nhỏ tai cloramphenicol có công thức sau:

Cloramphenicol 5g

Propylen glycol vđ. 100ml.

a)

Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng

b)

Hòa tan cloramphenicol với 20ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng

c)

Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ 40°C - 50°C

d)

Hòa tan cloramphenicol với 30ml propylen glycol ở nhiệt độ 60°C - 70°C

23.

Trình tự hòa tan hợp lý nhất cho dung dịch lugol có công thức sau:

Iod 1,0 g

Kali iodid 0.4 g

Nước tinh khiết vđ 100,0 ml

a)

Hòa tan kali iodid với 3-5 ml nước, cho iod vào hòa tan

b)

Hòa tan kali iodid với 20-30 ml nước, cho iod vào hòa tan

c)

Hòa tan iod với 10-20 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan

d)

Hòa tan iod với 5-10 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan

24.

Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương truyền tĩnh mạch là:

a)

<0,1μm

b)

≤0,5μm

c)

≥1,0μm

d)

≥5,0μm

25.

Kích thước đường kính tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

>0,1μm

b)

>0,5μm

c)

>1,0μm

d)

>5,0μm

26.

Một trong những nhược điểm của nhũ tương thuốc là:

a)

Dược chất dễ bị oxy hóa

b)

Không bền về mặt động học

c)

Là môi trường cho phản ứng thủy phân

d)

Khó bảo quản

27.

Một trong những ưu điểm của nhũ tương thuốc là:

a)

Phối hợp dễ dàng các chất lỏng không tan

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Bền về mặt động học

d)

Kỹ thuật bào chế đơn giản

28.

Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương truyền tĩnh mạch là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

D/N/D

d)

N/D/N

29.

Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương uống là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

D/N/D

d)

N/D/N

30.

Kiểu nhũ tương dùng bôi ngoài da không gây bẩn quần áo là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

D/N/D

d)

N/D/N

31.

Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương mịn là:

a)

lớn hơn 1mm

b)

lớn hơn 10mm

c)

từ 10nm-100nm

d)

từ 0,5mcm – 1,0mcm

32.

Tên khác của pha phân tán trong nhũ tương thuốc là:

a)

Pha nội

b)

Pha liên tục

c)

Tướng ngoại

d)

Tướng liên tục

33.

Tên khác của môi trường phân tán trong nhũ tương thuốc là:

a)

Pha nội

b)

Pha ngoại

c)

Tướng nội

d)

Tướng phân tán

34.

Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương đặc là:

a)

<2%

b)

<1%

c)

2%

d)

>2%

35.

Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương loãng là:

a)

=<2%

b)

≤1%

c)

≥3%

d)

≥4%

36.

Cấu trúc kiểu nhũ tương D/N là:

a)

Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu

b)

Pha ngoài là dầu, pha nội là nước

c)

Pha liên tục dầu, pha không liên tục là nước

d)

Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước

37.

Cấu trúc kiểu nhũ tương N/D là:

a)

Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu

b)

Pha ngoài là nước, pha nội là dầu

c)

Pha liên tục nước, pha không liên tục là dầu

d)

Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước

38.

Đặc điểm giống nhau giữa dung dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:

a)

Thể chất lỏng

b)

Được chất tan hoàn toàn trong dung môi

c)

Được chất rắn không hòa tan

d)

Thể chất rắn

39.

Đặc điểm khác biệt giữa nhũ tương thuốc và dung dịch thuốc là:

a)

Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng

b)

Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi hai chất lỏng không tan

c)

Nhũ tương thuốc là hệ phân tán đồng thể

d)

Nhũ tương thuốc có thể chất rắn

40.

Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:

a)

Không tương kỵ với dược chất và chất phụ

b)

Có khả năng nhũ hóa vừa phải với dược chất

c)

Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao

d)

Có tác dụng dược lý riêng

41.

Vai trò của chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Chống oxy hóa

b)

Tăng độ ổn định của dược chất

c)

Là một dược chất

d)

Giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha

42.

Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:

a)

Dễ thủy phân

b)

Bền vững ít bị tác động của pH

c)

Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao

d)

Có tác dụng dược lý riêng

43.

Chất có vai trò là chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Vaselin

b)

Tocoferol

c)

Glycerin

d)

Cholesterol

44.

Chất nhũ hóa có bản chất carbohydrate trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Gôm arabic

b)

Saponin

c)

Lecithin

d)

Cholesterol

45.

Chất nhũ hóa có bản chất protein trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Gôm arabic

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholesterol

46.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ sữa trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Gôm arabic

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholesterol

47.

Chất nhũ hóa có bản chất phospholipid trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Lecithin

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholesterol

48.

Chất nhũ hóa thiên nhiên có nguồn gốc từ lòng đỏ trứng gà là:

a)

Lecithin

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholesterol

49.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ thiên nhiên là trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Span 60

b)

Gôm arabic

c)

Natri lauryl sulfat

d)

Polysorbat

50.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là gì?

a)

Tween 80

b)

Gôm arabic

c)

Lecithin

d)

Saponin

51.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là gì?

a)

Span 80

b)

Gôm arabic

c)

Lecithin

d)

Saponin

52.

Chất nhũ hóa ổn định trong công thức nhũ tương thuốc là gì?

a)

Gôm adragan

b)

Phospholipid

c)

Carboxymethylcellulose

d)

Carbohydrat

53.

Chất nhũ hóa tan trong nước trong công thức nhũ tương thuốc là gì?

a)

Lanolin

b)

Span

c)

Gôm arabic

d)

Cholesterol

54.

Chất nhũ hóa tan trong dầu trong công thức nhũ tương thuốc là gì?

a)

Lecithin

b)

Casein

c)

Glycerin

d)

Lanolin

55.

Chất nhũ hóa tan trong dầu trong công thức nhũ tương thuốc là gì?

a)

Lecithin

b)

Casein

c)

Glycerin

d)

Span 80

56.

Chất nhũ hóa thiên nhiên có nguồn gốc từ quả bồ kết là:

a)

Gôm arabic

b)

Saponin

c)

Cholseterol

d)

Casein

57.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi bào chế bằng chất nhũ hóa thân dầu là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

58.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi bào chế bằng chất nhũ hóa thân nước là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

D/N/D

d)

N/D/D

59.

Chất thuộc pha nước trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Vitamin A

b)

Fluocinolon acetonid

c)

Simethicon

d)

Codein phosphat

60.

Chất thuộc pha dầu trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Diazepam

b)

Benzyl penicillin natri

c)

Morphin hydroclorid

d)

Codein phosphat

61.

Chất thuộc pha dầu trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Natri diclofenac

b)

Cloramphenicol

c)

Simethicon

d)

Codein phosphat

62.

Chất được dùng làm chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương uống là:

a)

Cholesterol

b)

Gôm arabic

c)

Span

d)

Lanolin

63.

Chất thường được dùng làm chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương truyền tĩnh mạch là:

a)

Gôm arabic

b)

Lecithin

c)

Saponin

d)

Casein

64.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng lecithin làm chất nhũ hóa là:

a)

D/N

b)

N/D

c)

D/N/D

d)

N/D/D

65.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng saponin làm chất nhũ hóa là:

a)

D/N

b)

N/D

c)

D/N/D

d)

N/D/D

66.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng casein làm chất nhũ hóa là:

a)

D/N

b)

N/D

c)

D/N/D

d)

N/D/D

67.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng gôm arabic làm chất nhũ hóa là:

a)

D/N

b)

N/D

c)

D/N/D

d)

N/D/D

68.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi dùng cholesterol làm chất nhũ hóa là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

D/N/D

d)

D/N/N

69.

Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu D/N là:

a)

Span 80

b)

Lecithin

c)

Casein

d)

Gôm arabic

70.

Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu N/D là:

a)

Lanolin

b)

Lecithin

c)

Tween 80

d)

Gôm arabic

71.

Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu D/N là:

a)

Vaselin

b)

Parafin

c)

Spermaceti

d)

Tween 20

72.

Chất nhũ hóa dùng để bào chế nhũ tương kiểu N/D là:

a)

Span 20

b)

Lecithin

c)

Tween 80

d)

Natri lauryl sulfat

73.

Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:

Dầu đậu tương 100,0g

Phospholipid lòng đỏ trứng 12,0g

Glycerin 22,5g

Nước cất pha tiêm vừa 1000,0ml

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

74.

Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:

Đồng sulfat 1,0g

Kẽm sulfat 1,5g

Lanolin khan 5,0g

Nước cất 10,0g

Vaselin 50,0g

Glycerin 10,0g

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

75.

Công thức nhũ tương nào sau đây chứa

Diazepam 5,0mg

Ethyl oleat 100,0mg

Phospholipid (lecithin) 12,0mg

Glycerin 22,5mg

NaOH (pH = 7-10)

nước tinh khiết pha tiêm 1,0ml

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

76.

Công thức nhũ tương nào sau đây chứa Lecithin 1,5g

Ethyl oleat 2,0g

Triacetin 50,0g

Taxol 1,0g

nước tinh khiết pha tiêm 44,0g

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

77.

Công thức nhũ tương nào sau đây chứa

Propofol 200,0mg

Glycerol 460,0mg

Acid oleic 6,0mg

Lecithin 240,0mg

Dầu đậu tương 2,0mg

NaOH (pH = 7.5-8.5)

nước tinh khiết pha tiêm 20,0ml

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

78.

Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:

Sáp nhũ hóa 15,0g

Dầu parafin 10,0g

Methyl cellulose 10,0g

Methol 5,0g

Nước tinh khiết 10,0g

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

79.

Kiểu nhũ tương cho công thức sau là:

Sáp nhũ hóa 15,0g

Dầu parafin 10,0g

Methyl cellulose 10,0g

Methol 5,0g

Nước tinh khiết 10,0g

a)

N/D

b)

D/N

c)

N/D/N

d)

D/N/N

80.

Vai trò của tween 80 trong nhũ tương dầu parafin có công thức sau là:

Dầu parafin 35,00g

Tween 80 4,32g

Span 80 1,68g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất nhũ hóa tan trong nước

b)

Chất nhũ hóa tan trong dầu

c)

Chất làm tăng độ tan của dược chất

d)

Chất làm tăng độ nhớt

81.

Vai trò của span 80 trong nhũ tương dầu parafin có công thức sau là:

Dầu parafin 35,00g

Tween 80 4,32g

Span 80 1,68g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất nhũ hóa tan trong dầu

b)

Chất nhũ hóa tan trong nước

c)

Chất làm tăng độ tan của dược chất

d)

Chất làm tăng độ nhớt

82.

Pha nội trong công thức nhũ tương dầu parafin là:

Dầu parafin 35,00g

Tween 80 4,32g

Span 80 1,68g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Dầu parafin và nước tinh khiết

b)

Dầu parafin và span 80

c)

Tween 80 và nước

d)

Tween 80 và span 80

83.

Pha ngoại trong công thức nhũ tương dầu parafin là:

Dầu parafin 35,00g

Tween 80 4,32g

Span 80 1,68g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Dầu parafin và nước tinh khiết

b)

Dầu parafin và span 80

c)

Tween 80 và nước

d)

Tween 80 và span 80

84.

Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc dùng ở quy mô phòng thí nghiệm là gì?

a)

Keo khô

b)

Keo ướt

c)

Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha

d)

Phân tán

85.

Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc dùng ở quy mô công nghiệp là gì?

a)

Keo khô

b)

Keo ướt

c)

Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha

d)

Phân tán

86.

Kỹ thuật phối hợp chất nhũ hóa trong phương pháp keo khô là:

a)

Tán mịn chất nhũ hóa

b)

Hòa tan chất nhũ hóa với pha dầu

c)

Hòa tan chất nhũ hóa với pha ngoại

d)

Phân tán chất nhũ hóa trong dầu

87.

Kiểu nhũ tương được tạo thành khi bào chế bằng phương pháp keo khô là:

a)

D/N

b)

N/D

c)

D/N/D

d)

N/D/D

88.

Kỹ thuật phối hợp chất nhũ hóa trong phương pháp keo ướt là:

a)

Tán mịn chất nhũ hóa

b)

Hòa tan chất nhũ hóa với pha nội

c)

Hòa tan chất nhũ hóa với pha ngoại

d)

Phân tán chất nhũ hóa trong nước

89.

Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có thành phần như sau:

Creosot 33,0 g

Lecithin 2,0 g

Nước cất vừa đủ 100,0 g

a)

Keo khô

b)

Keo ướt

c)

Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha

d)

Phân tán

90.

Dụng cụ bào chế nhũ tương thuốc ở quy mô phòng thí nghiệm là:

a)

Cối và chày

b)

Máy xay keo

c)

Máy siêu âm

d)

Máy nghiền

91.

Dấu hiệu trên nhãn của nhũ tương thuốc là:

a)

Lắc trước khi dùng

b)

Không được tiêm

c)

Không được uống

d)

Tránh ánh sáng

92.

Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:

Dầu parafin 35,00g

Tween 80 4,32g

Span 80 1,68g

Nước cất vừa đủ 100,00ml

a)

Keo khô

b)

Keo ướt

c)

Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha

d)

Phân tán

93.

Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:

Đồng sulfat 1,0g

Kẽm sulfat 1,5g

Lanolin khan 5,0g

Nước cất 10,0g

Vaselin 50,0g

Glycerin 10,0g

a)

Keo khô

b)

Keo ướt

c)

Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha

d)

Phân tán

94.

Phương pháp bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:

Propofol 200,0mg

Glycerol 460,0mg

Acid oleic 6,0mg

Lecithin 240,0mg

Dầu đậu tương 2,0mg

NaOH pH = 7.5-8.5

Nước tinh khiết pha tiêm 20,0ml

a)

Keo khô

b)

Keo ướt

c)

Tách pha từ dung môi đồng tan với 2 pha

d)

Phân tán

95.

Mục đích của việc bào chế dầu parafin dưới dạng nhũ tương là gì?

a)

Tăng tác dụng

b)

Dễ bảo quản

c)

Dễ uống

d)

Giảm kích ứng

96.

Trình tự hòa tan trong kỹ thuật bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:

Dầu parafin 35,00g

Tween 80 4,32g

Span 80 1,68g

Nước cất vừa đủ 100,00ml

a)

Hòa tan tween 80 trong dầu parafin

b)

Hòa tan span 80 trong dầu parafin

c)

Hòa tan span 80 trong dầu nước

d)

Hòa tan tween 80 và span 80 trong nước

97.

Dung môi hòa tan đồng sulfat và kẽm sulfat trong kỹ thuật bào chế nhũ tương thuốc có công thức sau là:

Đồng sulfat 1,0g

Kẽm sulfat 1,5g

Lanolin khan 5,0g

Nước cất 10,0g

Vaselin 50,0g

Glycerin 10,0g

a)

Hòa tan vào glycerin

b)

Hòa tan vào vaselin

c)

Hòa tan vào nước cất

d)

Hòa tan vào lanolin khan

98.

Đường dùng của nhũ tương dầu parafin có công thức sau là:

Dầu parafin 35,00g

Tween 80 4,32g

Span 80 1,68g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Thuốc dùng để uống

b)

Thuốc bôi ngoài da

c)

Thuốc rửa vết thương

d)

Thuốc tiêm bắp

99.

Đặc điểm của dược chất trong công thức hỗn dịch thuốc là gì?

a)

Tan hoàn toàn ở dạng phân tử

b)

Không tan hoàn toàn ở dạng phân tử

c)

Chỉ tan một phần ở dạng phân tử

d)

Không tan trong nước

100.

Kích thước tiểu phân dược chất trong hỗn dịch thuốc là:

a)

Từ 0,1 nm

b)

Từ 0,1 mcm

c)

Từ 10 mcm

d)

Từ 0,1 mm