WorksheetsSinh 10 bài 6 ctst
Total questions: 58
Worksheet time: 58mins
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
tinh bột.
cellulose.
đường.
carbohydrate.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Cho các ý sau:
(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Khi bị thủy phân thu được glucose.
(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O. (4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n.
(5) Tan trong nước.
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide?
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
(2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
(3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
(4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
(5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormon là
steroid.
triglycerid.
phospholipid.
mỡ.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Acid Nucleic.
Cho các nhận định sau về acid nucleic. Nhận định nào đúng?
Acid nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.
Acid nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào.
Acid nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.
Có 2 loại acid nucleic: acíd deoxiribonucleic (ADN) và acid ribonucleic (ARN).
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Cấu tạo màng sinh chất
Cung cấp năng lượng.
Nhận biết và truyền tin.
Liên kết các tế bào.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN.
Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?
Khối lượng của protein bị thay đổi.
Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.
Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.
ADN có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Chức năng của phân tử tARN là
cấu tạo nên riboxom.
vận chuyển acid amin.
bảo quản thông tin di truyền.
vận chuyển các chất qua màng.
Chức năng của phân tử mARN là
cấu tạo nên riboxom.
vận chuyển acid amin.
bảo quản thông tin di truyền.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp prôtêin.
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Khi nói về cấu trúc không gian của ADN, phát biểu nào sau đây là sai?
Hai mạch của ADN xếp song song và ngược chiều nhau.
Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20Å.
Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide.
Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
tinh bột
cellulose
đường
carbohydrate
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polysaccharides
Monosaccharides, Disaccharides, Polysaccharides
Polysaccharides, Monosaccharides, Disaccharides
Monosaccharides, Polysaccharides, Disaccharides
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin
Galactose, lactose, saccharose
Glucose, saccharose, cellulose
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử Glucose
hai phân tử fructose
một phân tử Glucose và một phân tử fructose
một phân tử Glucose và một phân tử galactose
Cho các nhận định sau đây, những nhận định nào đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào
Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm
Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
Chitin cấu tạo nucleic acid
Tinh bột là chất dự trữ trong cây
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodiester
peptide
cộng hóa trị
glycosidic
Các thành phần cấu tạo của mỗi Nuclêôtit là:
Đường, axit photphorit và prôtêin
Đường, bazơ nitơ và axit photphorit
Axit photphorit , prôtêin và lipit
Lipit, đường và prôtêin
Các loại đơn phân của ADN là:
Ribonucleotit (A, T, G, X)
Nucleotit (A, T, G, X)
Ribonucleotit (A, U, G, X)
Nucleotit (A, U, G, X)
Các loại nucleotit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở?
Thành phần bazơ nito
Cách liên kết của đường C5H10O4 với axit H3PO4
Kích thước và khối lượng các nucleotit
Cấu tạo từ các nguyên tố hữu cơ
Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng
Liên kết phốtphodieste
Liên kết hidro
Liên kết glicozo
Liên kết peptit
Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa
Các axit phôtphoric của các nuclêôtit trên một mạch đơn của phân tử DNA
Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn của phân tử DNA
Đường của nuclêôtit này với axit phôtphoric của nuclêôtit kế tiếp trên một mạchđơn của phân tử DNA
Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử DNA
Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết
Hyđrô
Peptit
Ion
Cộng hóa trị
Tính đặc thù của DNA do yếu tố nào sau đây quy định?
Hàm lượng DNA trong nhân tế bào
Trật tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử DNA
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử DNA
Số lượng của các nuclêôtit trong phân tử DNA
Chức năng của ADN là
Cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein
Truyền thông tin tới riboxôm
Vận chuyển axit amin tới ribôxôm
Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Đặc điểm cấu tạo của RNA khác với DNA là :
Đại phân tử, có cấu trúc đa phân
Có liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit
Có cấu trúc một mạch
Được cấu tạo từ nhiều đơn phân
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng cho cả ADN và ARN? (1) Được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit (2) Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân (3) Các đơn phân của chuỗi polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hydro (4) Có cấu trúc gồm 1 chuỗi polynucleoit
1
2
3
4
Trong tế bào có các loại ARN nào:
tARN, rARN
rARN, mARN
mARN, rARN, tARN
mARN, tARN
Kí hiệu của các loại ARN thông tin, ARN vận chuyển, ARN ribôxôm lầnlượt là:
tARN, rARN và mARN
tARN, rARN và mARN
rARN, tARN và mARN
mARN, rARN và tARN
“Vùng xoắn kép cục bộ” là cấu trúc có trong?
mARN và tARN
tARN và rARN
tARN và rARN
DNA
Chức năng của phân tử tARN là?
Cấu tạo nên ribôxôm
Vận chuyển axit amin
Bảo quản thông tin di truyền
Vận chuyển các chất qua màng
Nguyên tắc bổ sung là gì?
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro.
A liên kết với T bằng 3 liên kết hidro, G liên kết với C bằng 2 liên kết hidro.
A liên kết với C bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với T bằng 3 liên kết hidro.
A liên kết với G bằng 3 liên kết hidro, T liên kết với C bằng 2 liên kết hidro.
Sự đa dạng của DNA được quy định bởi:
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các amino acid
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotid.
Số lượng, thành phần của DNA
Do số lượng các base nitrogenous
Đơn phân của DNA là
Nucleotid.
amino acid.
Nitrogenous base.
acid béo.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác khi nói về DNA?
Là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đơn phân của DNA là các Nucleitit: A, T, G, C
Mỗi phân tử DNA gồm hai mạch cùng chiều song song xoắn đều đặn theo từng chu kì gồm 10 Nu
NTBS là nguyên tắc cặp đôi giữa các baso trên hai mạch của DNA: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với C bằng ba liên kết hidro
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng trình tự các cặp Nu trong một đoạn phân tử DNA?
5’ TACGATC 3’
5’ ATGCTAG 3’
3’ TACGAT 5’
5’AUGCUA 3’
5’ ATGCAT 3’
3’ TACGTA 5’
5’ AUGUGC 3’
3’ TACACG 5’
Loại nitrogenous base nào sau đây chỉ có trong RNA mà không có trong DNA?
A
G
U
C
Trong số các phân tử sinh học, phân tử nào thực hiện nhiều loại chức năng nhất?
Protein.
Lipid
Carbohydrate
Nucleic acid.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, dẫn truyền xung thần kinh
Cho các nhận định sau:
1.Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là trình tự sắp xếp các axiamin trong chuỗi
2.Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi axitamin tạo các vòng xoắn đều đặn.
3.Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi axiamin ở dạng xoắn hoăc gấp nếp.
4.Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi axitamin kết hợp với nhau
5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.
Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
2
3
4
5
Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ tiêu diệt các mầm bệnh, bảo vệ cơ thể?
Preotein vận chuyển
Protein kháng thể
Protein enzym
Protein hoocmon
Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:
C, H, O, N, P
C, H, O, N
K, H, P, O, S , N
C, O, N, P
Yếu tố tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là:
Thành phần, số lượng và trình tự của các axiamin
Thành phần, số lượng và trật tự của các nuclêôtit
Thành phần, số lượng của các cặp nuclêôtit trong ADN
Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của phân tử protein
Trâu, bò, ngựa, thỏ, … đều ăn cỏ nhưng lại có prôtêin và các tính trạng khác nhau do:
bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.
chúng có ADN khác nhau về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.
cơ chế tổng hợp prôtêin khác nhau.
có quá trình trao đổi chất khác nhau.
Nhận định nào sau đây nêu điểm giống nhau giữa prôtêin và axit nuclêic:
1. Đều là các đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
2.Đều được cấu tạo bởi các thành phần nguyên tố chủ yếu C, H, O, N, P
3. Đều có liên kết hoá học thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
0
1
2
3
Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây:
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 1 và 2
Cấu trúc bậc 2 và 3
Cấu trúc bậc 3 và 4
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
Bệnh gút
Bệnh mỡ máu
Bệnh tiểu đường
Bệnh đau dạ dày
