wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vốn Bằng Tiền trong Doanh Nghiệp

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm “vốn bằng tiền” trong doanh nghiệp bao gồm những loại tài sản nào sau đây?

a)

Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển

b)

Chỉ bao gồm tiền mặt tại quỹ

c)

Chỉ bao gồm tiền gửi ngân hàng

d)

Chỉ bao gồm các khoản phải thu khách hàng

2.

Theo nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền, doanh nghiệp phải sử dụng đơn vị tiền tệ nào để ghi sổ kế toán?

a)

Đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam

b)

Đơn vị tiền tệ là đô la Mỹ

c)

Đơn vị tiền tệ là euro

d)

Đơn vị tiền tệ là nhân dân tệ

3.

Nếu doanh nghiệp liên doanh có thể sử dụng đơn vị ngoại tệ để ghi sổ kế toán thì cần điều kiện gì?

a)

Phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài Chính

b)

Không cần điều kiện gì

c)

Chỉ cần thông báo với ngân hàng

d)

Chỉ cần sự đồng ý của giám đốc doanh nghiệp

4.

Tại sao vốn bằng tiền được coi là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp?

a)

Vì có thể sử dụng ngay để thanh toán các nghĩa vụ tài chính

b)

Vì không cần phải ghi sổ kế toán

c)

Vì không liên quan đến hoạt động mua sắm

d)

Vì không cần kiểm soát

5.

Vai trò của vốn bằng tiền trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp là gì?

a)

Vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch mua sắm, chi phí và thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách kịp thời, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.

b)

Vốn bằng tiền chỉ dùng để trả lương cho nhân viên.

c)

Vốn bằng tiền không ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

d)

Vốn bằng tiền chỉ dùng để đầu tư dài hạn.

6.

Theo quy định, kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc gì?

a)

Để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

b)

Để tiện cho việc chi tiêu cá nhân

c)

Để tiện cho việc vay vốn ngân hàng

d)

Để tiện cho việc lập hóa đơn

7.

Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc nào?

a)

Theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

b)

Theo tỷ giá do ngân hàng chỉ định

c)

Theo tỷ giá do doanh nghiệp tự chọn

d)

Theo tỷ giá của năm trước

8.

Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền là gì?

a)

Theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

b)

Theo dõi các khoản vay cá nhân

c)

Theo dõi các khoản đầu tư chứng khoán

d)

Theo dõi các khoản chi tiêu cá nhân của giám đốc

9.

Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, kế toán phải làm gì?

a)

Tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

b)

Bỏ qua không xử lý

c)

Báo cáo lên cấp trên mà không cần điều chỉnh

d)

Ghi nhận vào sổ mà không cần kiểm tra

10.

Tại sao kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ quỹ?

a)

Để thực hiện đúng nguyên tắc bất kiêm nhiệm

b)

Để giảm bớt công việc cho kế toán

c)

Để tiết kiệm chi phí nhân sự

d)

Để dễ dàng kiểm soát tiền mặt hơn

11.

Kế toán phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo đơn vị tiền tệ nào?

a)

Theo VND và theo ngoại tệ

b)

Chỉ theo VND

c)

Chỉ theo ngoại tệ

d)

Theo bất kỳ loại tiền nào

12.

Theo khái niệm, tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm những loại nào sau đây?

a)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

b)

Chỉ tiền Việt Nam

c)

Chỉ ngoại tệ và vàng bạc

d)

Chỉ kim khí quý và đá quý

13.

Chứng từ nào sau đây KHÔNG phải là chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ?

a)

Phiếu thu

b)

Phiếu chi

c)

Hóa đơn bán hàng

d)

Giấy đề nghị tạm ứng

14.

Tài khoản nào được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ?

a)

Tài khoản 111

b)

Tài khoản 112

c)

Tài khoản 131

d)

Tài khoản 331

15.

Bên Nợ của tài khoản 111 phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ

b)

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ

c)

Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

d)

Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái

16.

Giả sử doanh nghiệp phát hiện số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ khi kiểm kê, nghiệp vụ này sẽ được ghi nhận vào bên nào của tài khoản 111?

a)

Bên Nợ

b)

Bên Có

c)

Cả hai bên

d)

Không ghi nhận

17.

Nếu doanh nghiệp đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ và phát sinh chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ này sẽ được ghi nhận vào bên nào của tài khoản 111?

a)

Bên Có

b)

Bên Nợ

c)

Không ghi nhận

d)

Cả hai bên

18.

Hãy phân tích sự khác biệt giữa các nghiệp vụ ghi nhận vào bên Nợ và bên Có của tài khoản 111 trong kế toán tiền mặt tại quỹ.

a)

Bên Nợ ghi nhận các khoản nhập quỹ, bên Có ghi nhận các khoản xuất quỹ và thiếu hụt

b)

Bên Nợ ghi nhận các khoản xuất quỹ, bên Có ghi nhận các khoản nhập quỹ

c)

Cả hai bên đều ghi nhận các khoản nhập quỹ

d)

Cả hai bên đều ghi nhận các khoản xuất quỹ

19.

TK 111 có mấy tiểu khoản cấp 2?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

20.

TK 1111 dùng để phản ánh loại tiền nào?

a)

Ngoại tệ

b)

Vàng tiền tệ

c)

Tiền Việt Nam

d)

Kim khí quý

21.

Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu vào tài khoản nào?

a)

TK 111

b)

TK 333

c)

TK 515

d)

TK 511

22.

Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 511

b)

TK 333

c)

TK 111

d)

TK 515

23.

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 111 và TK 515

b)

TK 111 và TK 511

c)

TK 333 và TK 511

d)

TK 333 và TK 515

24.

Tại sao kế toán phải tách riêng các khoản thuế (gián thu) phải nộp khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?

a)

Để giảm doanh thu

b)

Để phản ánh đúng giá bán chưa có thuế và nghĩa vụ thuế phải nộp

c)

Để tăng doanh thu

d)

Để dễ dàng kiểm tra hàng tồn kho

25.

Trong trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán sẽ làm gì?

a)

Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp, định kỳ xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu

b)

Không ghi nhận doanh thu

c)

Ghi nhận doanh thu trừ đi tất cả các khoản chi phí

d)

Ghi nhận doanh thu vào cuối năm

26.

Khi rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, tài khoản nào sẽ bị ghi Nợ?

a)

TK 111 - Tiền mặt

b)

TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c)

TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính

d)

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

27.

Khi thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt, tài khoản nào sẽ bị ghi Nợ?

a)

TK 111 - Tiền mặt

b)

TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c)

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

d)

TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

28.

Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, khoản chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn đầu tư được ghi vào tài khoản nào?

a)

TK 635 - Chi phí tài chính

b)

TK 111 - Tiền mặt

c)

TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

d)

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

29.

Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, tài khoản nào sẽ bị ghi Có?

a)

TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

b)

TK 111 - Tiền mặt

c)

TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

d)

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

30.

Khi xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, tài khoản nào sẽ bị ghi Nợ?

a)

TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

b)

TK 111 - Tiền mặt

c)

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

d)

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

31.

Tại sao khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán phải ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính?

a)

Để phản ánh đúng kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp

b)

Để tăng số dư tiền mặt

c)

Để giảm số dư tiền gửi ngân hàng

d)

Để ghi nhận các khoản phải trả

32.

Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, tài khoản nào sẽ bị ghi Có?

a)

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

b)

TK 111 - Tiền mặt

c)

TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

d)

TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

33.

Khi xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, tài khoản nào sẽ bị ghi Nợ?

a)

TK 111

b)

TK 121, 128, 221, 222, 228

c)

TK 133

d)

TK 331

34.

Khi xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tài khoản nào sẽ bị ghi Nợ?

a)

TK 111

b)

TK 133

c)

TK 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 và TK 133

d)

TK 635

35.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ khi mua hàng tồn kho, kế toán sẽ phản ánh giá mua như thế nào?

a)

Không bao gồm thuế GTGT

b)

Bao gồm cả thuế GTGT

c)

Chỉ bao gồm chi phí vận chuyển

d)

Không ghi nhận vào sổ sách

36.

Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tài khoản nào sẽ bị ghi Nợ?

a)

TK 111

b)

TK 133

c)

TK 621, 623, 627, 641, 642 và TK 133

d)

TK 331

37.

Khi xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, tài khoản nào sẽ bị ghi Nợ?

a)

TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

b)

TK 111

c)

TK 133

d)

TK 635

38.

Phân tích sự khác biệt giữa việc ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ trong kế toán khi mua hàng tồn kho.

a)

Được khấu trừ thì không ghi nhận vào chi phí, không được khấu trừ thì ghi nhận vào chi phí

b)

Được khấu trừ thì ghi nhận vào chi phí, không được khấu trừ thì không ghi nhận vào chi phí

c)

Được khấu trừ thì ghi nhận vào doanh thu, không được khấu trừ thì ghi nhận vào chi phí

d)

Không có sự khác biệt

39.

Khi phát hiện thiếu quỹ tiền mặt mà chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

b)

Nợ TK 111 - Tiền mặt

c)

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

d)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

40.

Khi phát hiện thừa quỹ tiền mặt mà chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

b)

Có TK 111 - Tiền mặt

c)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

d)

Có TK 635 - Chi phí tài chính

41.

Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ, nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

b)

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

c)

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

d)

Nợ TK 111 - Tiền mặt

42.

Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ, nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

b)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

c)

Có TK 635 - Chi phí tài chính

d)

Có TK 111 - Tiền mặt

43.

Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

b)

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

c)

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

d)

Nợ TK 111 - Tiền mặt

44.

Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ các TK 331, 336, 341,...

b)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

c)

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

d)

Nợ TK 111 - Tiền mặt

45.

Khi phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

b)

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

c)

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

d)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

46.

Khi phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

b)

Có TK 635 - Chi phí tài chính

c)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

d)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

47.

Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 111 (1112)

b)

Nợ TK 131 (1312)

c)

Nợ TK 331 (3312)

d)

Nợ TK 515 (5152)

48.

Khi nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Có TK 131

b)

Có TK 111

c)

Có TK 515

d)

Có TK 635

49.

Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá vào tài khoản nào?

a)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

b)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

c)

Có TK 635 - Chi phí tài chính

d)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

50.

Khi trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

b)

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

c)

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

d)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

51.

Theo quy định kế toán, khi giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản nào?

a)

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

b)

TK 635 - Chi phí tài chính

c)

TK 1113 - Vàng tiền tệ

d)

TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

52.

Khi giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính vào tài khoản nào?

a)

TK 635 - Chi phí tài chính

b)

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

c)

TK 1113 - Vàng tiền tệ

d)

TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

53.

Một doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền gửi ở nghiệp vụ 2. Nghiệp vụ này ảnh hưởng như thế nào đến tài sản của doanh nghiệp?

a)

Tăng tiền mặt, giảm tiền gửi ngân hàng

b)

Tăng tiền gửi ngân hàng, giảm tiền mặt

c)

Không ảnh hưởng đến tài sản

d)

Tăng cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

54.

Doanh nghiệp chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000 đồng. Nghiệp vụ này sẽ được định khoản như thế nào?

a)

Ghi Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp, Ghi Có TK Tiền mặt

b)

Ghi Nợ TK Tiền mặt, Ghi Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Ghi Nợ TK Hàng tồn kho, Ghi Có TK Tiền mặt

d)

Ghi Nợ TK Tiền mặt, Ghi Có TK Hàng tồn kho

55.

Khi doanh nghiệp nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng 16.000.000 đồng, nghiệp vụ này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến báo cáo tài chính?

a)

Tăng doanh thu tài chính

b)

Tăng chi phí tài chính

c)

Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Giảm doanh thu tài chính

56.

Theo khái niệm trong tài liệu, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp được sử dụng để làm gì?

a)

Đảm bảo an toàn và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt

b)

Đầu tư vào bất động sản

c)

Mua sắm thiết bị văn phòng

d)

Trả lương cho nhân viên

57.

Chứng từ nào sau đây KHÔNG phải là chứng từ hạch toán tiền gửi ngân hàng?

a)

Giấy báo Có

b)

Hóa đơn bán hàng

c)

Giấy báo Nợ

d)

Séc chuyển khoản

58.

Tài khoản nào được sử dụng để kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng?

a)

Tài khoản 111

b)

Tài khoản 112

c)

Tài khoản 131

d)

Tài khoản 331

59.

Bên Nợ của tài khoản 112 phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng

b)

Các khoản tiền gửi vào ngân hàng

c)

Các khoản chi phí phát sinh

d)

Các khoản doanh thu nhận được

60.

Theo nội dung kết cấu tài khoản 112, chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ được ghi vào bên nào?

a)

Bên Có

b)

Bên Nợ

c)

Cả hai bên

d)

Không ghi nhận

61.

(DoK 2) Nếu doanh nghiệp nhận được giấy báo Có từ ngân hàng, nghiệp vụ này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tài khoản 112?

a)

Làm tăng số dư tài khoản 112

b)

Làm giảm số dư tài khoản 112

c)

Không ảnh hưởng đến tài khoản 112

d)

Chỉ ảnh hưởng đến tài khoản 111

62.

(DoK 3) Một doanh nghiệp có số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ tăng do đánh giá lại tỷ giá hối đoái. Doanh nghiệp cần ghi nhận nghiệp vụ này vào bên nào của tài khoản 112 và tại sao?

a)

Bên Nợ, vì đây là khoản tăng tài sản

b)

Bên Có, vì đây là khoản giảm tài sản

c)

Bên Nợ, vì đây là khoản chi phí

d)

Bên Có, vì đây là khoản doanh thu

63.

TK 112 có mấy tiểu khoản cấp 2?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

64.

Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bằng cách nào?

a)

Nợ TK 112, Có TK 511, Có TK 333

b)

Nợ TK 111, Có TK 511, Có TK 333

c)

Nợ TK 112, Có TK 131, Có TK 333

d)

Nợ TK 511, Có TK 112, Có TK 333

65.

TK 1122 dùng để phản ánh loại tiền nào?

a)

Ngoại tệ

b)

Tiền Việt Nam

c)

Vàng tiền tệ

d)

Tiền mặt

66.

Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận như thế nào?

a)

Nợ TK 112, Có TK 333

b)

Nợ TK 112, Có TK 515

c)

Nợ TK 112, Có TK 711

d)

Nợ TK 112, Có TK 131

67.

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 112, Có TK 515, Có TK 711

b)

Nợ TK 111, Có TK 515, Có TK 711

c)

Nợ TK 112, Có TK 511, Có TK 333

d)

Nợ TK 112, Có TK 131, Có TK 333

68.

Tại sao kế toán phải tách riêng khoản thuế gián thu khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?

a)

Để xác định đúng nghĩa vụ thuế phải nộp cho Nhà nước

b)

Để tăng doanh thu

c)

Để giảm chi phí

d)

Để dễ dàng kiểm tra hàng tồn kho

69.

Khi xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, bút toán nào sau đây là đúng?

a)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 111 – Tiền mặt.

b)

Nợ TK 111 – Tiền mặt / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

c)

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

d)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

70.

Khi nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, cần cứ giấy báo Có của Ngân hàng, bút toán nào sau đây là đúng?

a)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 131 – Phải thu của khách hàng / Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

b)

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

c)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 111 – Tiền mặt.

d)

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

71.

Khi thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng, bút toán nào sau đây là đúng?

a)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344.

b)

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

c)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 111 – Tiền mặt.

d)

Nợ TK 111 – Tiền mặt / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

72.

Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, khoản chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư được ghi nhận vào đâu?

a)

Doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

b)

Doanh thu bán hàng.

c)

Lợi nhuận chưa phân phối.

d)

Quỹ đầu tư phát triển.

73.

Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, bút toán nào sau đây là đúng?

a)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

b)

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

c)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

d)

Nợ TK 111 – Tiền mặt / Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

74.

Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, bút toán nào sau đây là đúng?

a)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

b)

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

c)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

d)

Nợ TK 111 – Tiền mặt / Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

75.

Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược, bút toán nào sau đây là đúng?

a)

Nợ TK 111 – Tiền mặt / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

b)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 111 – Tiền mặt.

c)

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng / Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

d)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng / Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

76.

Khi mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết bằng tiền gửi ngân hàng, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 112

b)

TK 244

c)

Các TK 121, 128, 221, 222, 228

d)

TK 133

77.

Khi mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 112

b)

TK 133

c)

TK 244

d)

TK 611

78.

Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tài khoản nào sẽ được ghi Có?

a)

TK 112

b)

TK 133

c)

TK 621, 623, 627, 641, 642

d)

TK 244

79.

Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 112

b)

TK 133

c)

TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

d)

TK 611

80.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua như thế nào?

a)

Không bao gồm thuế GTGT

b)

Bao gồm cả thuế GTGT

c)

Chỉ ghi nhận thuế GTGT

d)

Không ghi nhận thuế GTGT

81.

Khi mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 611 và TK 133

b)

TK 112 và TK 244

c)

TK 121 và TK 133

d)

TK 611 và TK 112

82.

Khi chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

b)

TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

c)

TK 635 – Chi phí tài chính.

d)

TK 811 – Chi phí khác.

83.

Khi trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 411, TK 421, TK 353

b)

TK 112, TK 133, TK 635

c)

TK 515, TK 811, TK 521

d)

TK 3331, TK 1123, TK 635

84.

Khi thanh toán các khoản chiết khấu thương mại bằng tiền gửi ngân hàng, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

b)

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

c)

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

d)

TK 635 – Chi phí tài chính.

85.

Theo phương pháp kế toán, các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng được thực hiện tương tự như loại tiền nào?

a)

Tiền mặt

b)

Vàng tiền tệ

c)

Chứng khoán

d)

Tài sản cố định

86.

Khi giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản nào?

a)

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

b)

TK 635 – Chi phí tài chính.

c)

TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

d)

TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

87.

Khi giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính vào tài khoản nào?

a)

TK 635 – Chi phí tài chính.

b)

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

c)

TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

d)

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.