Font size
WorksheetsQuiz về Điện và Quang Học
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Công thức máy biến thế là gì?
A. U1=n1n2U2
B. U1=n2n1U2
C. \( U_1 = n_1 \times n_2 \)
D. \( U_1 = n_2 \times U_2 \)
Công suất hao phí khi truyền tải điện được tính bằng công thức nào?
A. PHP=U2R(I0)2
B. PHP=UR(I0)2
C. PHP=R(I0)2×U2
D. PHP=R(I0)2
Làm thế nào để giảm hao phí điện năng khi truyền tải?
A. Tăng điện trở của dây dẫn
B. Tăng hiệu điện thế U giữa hai đầu đường dây
C. Giảm khối lượng vật liệu làm dây dẫn
D. Giảm số vòng dây của cuộn sơ cấp
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra khi nào?
A. Khi ánh sáng đi từ không khí sang nước
B. Khi ánh sáng đi từ nước sang không khí
C. Khi ánh sáng đi từ không khí sang chân không
D. Khi ánh sáng đi từ nước sang chân không
Ảnh S' của điểm S là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính trên là loại thấu kính gì?
Ảnh thật, thấu kính hội tụ
Ảnh ảo, thấu kính hội tụ
Ảnh thật, thấu kính phân kỳ
Ảnh ảo, thấu kính phân kỳ
Cho biết A'B' là ảnh của AB qua một thấu kính, A'B' // AB và cùng vuông góc với trục chính của thấu kính. Thấu kính này là TK gì?
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
Thấu kính lồi
Thấu kính lõm
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, AB có chiều cao h = 1cm. Hãy dựng ảnh A'B' của AB rồi tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
12 cm
6 cm
18 cm
24 cm
Cho biết AB = h = 0,5cm; OA = d = 6cm; OF = OF' = f = 4cm. Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh A'B'.
Khoảng cách là 12cm, chiều cao là 2cm
Khoảng cách là 10cm, chiều cao là 1,5cm
Khoảng cách là 8cm, chiều cao là 1cm
Khoảng cách là 14cm, chiều cao là 2,5cm
Dựng ảnh A'B' của vật AB theo đúng tỉ lệ xích. Biết OA' = d' = ?
12cm
10cm
8cm
14cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 18cm, vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính xy của thấu kính sao cho OA = d = 10cm. Tính khoảng cách từ vật đến ảnh.
8cm
12cm
15cm
18cm
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, AB có chiều cao h = 4cm. Tính chiều cao của ảnh A'B'.
2cm
3cm
4cm
5cm
Một vật sáng AB hình mũi tên cao 6cm đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính và A nằm trên trục chính. Ảnh của AB qua thấu kính ngược chiều với AB và có chiều cao bằng 2/3 AB. Thấu kính này là thấu kính gì?
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
Thấu kính lồi
Thấu kính lõm
Một vật sáng AB = 18cm có hình mũi tên trước một thấu kính (AB vuông góc với trục chính và thuộc trục chính của thấu kính). Anh A'B' của AB qua thấu kính cùng chiều với vật AB và có độ cao bằng 1/3AB. Thấu kính này là thấu kính gì? Vì sao?
Thấu kính hội tụ vì ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Thấu kính phân kỳ vì ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Thấu kính hội tụ vì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật.
Thấu kính phân kỳ vì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật.
Một vật sáng AB có độ cao h = 4cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự f = 20cm và cách thấu kính một khoảng d = 2f. Điểm A thuộc và cho trục chính của thấu kính. Dựng ảnh A'B' của AB. Tọa độ của ảnh là bao nhiêu?
20cm
40cm
60cm
80cm
Một vật sáng AB có độ cao 1,2m khi đặt cách máy ảnh 2m thì cho ảnh có chiều cao 3cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến vật và độ cao h của vật. Biết độ cao của ảnh là h' = 40cm.
2,4m
3,6m
4,8m
6,0m
Một vật sáng AB = 5cm, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự f = 20cm, ở sau thấu kính, cách thấu kính 20cm. Xác định vị trí, tính chất, độ cao của ảnh và vẽ ảnh.
Ảnh thật, ngược chiều, cao 10cm
Ảnh ảo, cùng chiều, cao 2,5cm
Ảnh thật, cùng chiều, cao 5cm
Ảnh ảo, ngược chiều, cao 7,5cm
Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi nào?
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên tăng giảm
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây mạnh
Máy phát điện nào phát ra dòng điện xoay chiều khi nào?
Nam châm quay, cuộn dây đứng yên
Cuộn dây quay, nam châm đứng yên
Nam châm và cuộn dây đều quay
Câu A, B đều đúng
Để giảm hao phí trên đường dây tải điện, phương án tốt nhất là gì?
Tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây
Giảm điện trở dây dẫn
Giảm cường độ dòng điện
Tăng công suất máy phát điện
Máy biến thế hoạt động khi dòng điện đưa vào cuộn dây sơ cấp là dòng điện gì?
Xoay chiều
Một chiều
Xoay chiều hay một chiều đều được
Có cường độ lớn
Từ trường sinh ra trong lõi sắt của máy biến thế là gì?
Từ trường không thay đổi
Từ trường biến thiên tăng giảm
Từ trường mạnh
Không thể xác định chính xác được
Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì điều gì xảy ra?
Giảm hiệu điện thế được 3 lần
Tăng hiệu điện thế gấp 3 lần
Giảm hiệu điện thế được 6 lần
Tăng hiệu điện thế gấp 6 lần
Một bóng đèn ghi (6V - 3W), lần lượt mắc vào mạch điện 1 chiều rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có cùng hiệu điện thế 6V thì điều gì xảy ra?
Đèn sáng bình thường
Đèn không sáng
Đèn sáng yếu
Đèn cháy
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Điều nào sau đây là đúng?
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Khi vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, thì ảnh có tính chất gì?
Ảnh ảo, lớn hơn vật
Ảnh ảo, nhỏ hơn vật
Ảnh thật, lớn hơn vật
Ảnh thật, nhỏ hơn vật
Vật đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A'B' cao bằng một nửa AB. Điều nào sau đây là đúng nhất?
OA > f
OA < f
OA = f
OA = 2f
Chiếu chùm ánh sáng trắng tới tấm lọc màu đỏ, ta thu được trên màn chắn màu gì?
Màu đỏ
Màu xanh
Màu nâu xanh nữa đỏ
Trên màn thấy tối
Điều gì xảy ra khi đưa vật tiến lại gần máy ảnh?
Ảnh to dần
Ảnh nhỏ dần
Ảnh không thay đổi về kích thước
Ảnh mờ dần
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải ở trong phạm vi nào của mắt?
Từ cực cận đến mắt
Từ cực viễn đến mắt
Từ cực viễn đến cực cận của mắt
Các ý trên đều đúng
Khi nhắm một mắt thì thấy thủy tinh có gian sao cho:
Tiêu cự cực đại nhất
Tiêu cự của nó ngắn nhất
Tiêu cự nằm sau màng lưới
Tiêu cự nằm trước màng lưới
Sự điều tiết của mắt có tác dụng:
Làm tăng độ lớn của vật
Làm tăng khoảng cách đến vật
Làm ảnh của vật hiện trên màng lưới
Làm co giãn thủy tinh thể
Tiêu cự của thủy tinh thể dài nhất lúc quan sát vật ở đâu:
Cực cận
Cực viễn
Khoảng giữa cực viễn và cực cận
Khoảng giữa cực cận và mắt
Điểm cực viễn là điểm xa nhất mắt thấy được vật khi:
Mắt điều tiết tối đa
Mắt không điều tiết
Thể thủy tinh co giãn nhiều nhất
Thể thủy tinh co giãn ít nhất
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật như sau:
Ngoài khoảng tiêu cự của kính lúp
Trong khoảng tiêu cự của kính lúp
Đặt vật xa kính
Đặt vật sát vào mặt kính lúp
Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát một vật cách kính 5cm thì:
Ảnh lớn hơn vật 6 lần
Ảnh lớn hơn vật 4 lần
Ảnh lớn hơn vật 2 lần
Không quan sát được
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp thì ảnh của vật sẽ là:
Ảnh và vật cùng chiều
Ảnh xa kính hơn so với vật
Ảnh là ảnh ảo
Các ý trên đều đúng
Khi nói về máy ảnh có những nhận định như sau, hãy chọn câu trả lời đúng.
Vật kính là một thấu kính phẳng
Ảnh của vật trên phim là ảnh ảo
Vật kính có thể điều chỉnh được tiêu cự
Các nhận định trên đều sai
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i và r là góc tới và góc khúc xạ. Kết luận nào sau đây luôn đúng?
Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ
Góc tới luôn nhỏ hơn góc khúc xạ
Hai góc luôn bằng nhau
Góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng
Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
luôn luôn tăng.
luôn luôn giảm.
luân phiên tăng, giảm.
luân phiên không đổi.
Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm.
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn.
Cuộn dây và nam châm.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Khi quay nam châm của máy phát điện xoay chiều thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:
từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.
số đường sức xuyên từ cực tiết diện S của cuộn dây luôn tăng.
từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng, giảm.
Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí sẽ:
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không tăng, không giảm.
Máy biến thế dùng để:
giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi.
giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi.
làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.
làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được:
hiệu điện thế ở hai cực một pin.
giá trị cực đại của hiệu điện thế một chiều.
giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều.
giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều.
Một máy phát điện xoay chiều có cấu tạo và hoạt động như sau:
Hai cuộn dây quay ngược chiều nhau quanh một nam châm.
Một cuộn dây và một nam châm quay cùng chiều quanh cùng một trục.
Một cuộn dây quay trong từ trường của một nam châm đứng yên.
Hai nam châm quay ngược chiều nhau quanh một cuộn dây.
Số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là 3300 vòng và 150 vòng. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là:
10V
2250V
4840V
100V
Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d = 2f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:
Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
Ảnh ảo cùng chiều với vật và bằng vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính phân kỳ?
Một vật sáng đặt xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Một chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm F trên trục chính.
Tia sáng tới qua quang tâm của thấu kính cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
Phần giữa của thấu kính, mỏng hơn phần rìa thấu kính đó.
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 45° thì góc khúc xạ là:
45°
60°
32°
44°59'
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30°. Khi đó góc khúc xạ là 22°. Vậy nếu chiếu một tia sáng đi từ trong nước đi ra ngoài không khí với góc tới 22° thì góc khúc xạ là:
30°
45°
41°40'
18°
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm. Đặt một ngọn đèn cách thấu kính 24cm thì có thể:
Hứng được ảnh ngọn đèn cùng chiều trên một màn đặt sau thấu kính.
Hứng được ảnh ngọn đèn ngược chiều trên một màn đặt sau thấu kính.
Hứng được ảnh ngọn đèn cùng chiều và sáng hơn vật trên một màn đặt sau thấu kính.
Hứng được ảnh ngọn đèn cùng chiều và tối hơn vật trên một màn đặt sau thấu kính.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm. Đặt thấu kính cách tờ báo 2,5cm. Mắt đặt sau thấu kính sẽ nhìn thấy các dòng chữ:
Cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Cùng chiều, lớn hơn vật.
Ngược chiều, lớn hơn vật.
Nếu đưa một vật ra thật xa thấu kính phân kỳ thì ảnh của vật:
Di chuyển gần thấu kính hơn.
Có vị trí không thay đổi.
Di chuyển ra vô cùng.
Di chuyển cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Một máy ảnh có thể không cần bộ phận nào sau đây:
Buồng tối, phim.
Buồng tối, vật kính.
Bộ phận đo sáng.
Vật kính.
Khi vặn ốc vỏ cực, để ảnh xuất hiện rõ nét trên phim, ta cần:
Điều chỉnh cho phim nằm trước tiêu điểm của vật kính.
Điều chỉnh cho phim nằm sau tiêu điểm của vật kính.
Điều chỉnh cho phim nằm ngay tại tiêu điểm của vật kính.
Điều chỉnh cho phim nằm xa vật kính nhất.
Thấu kính nào có tiêu cự sau đây được chọn làm kính lúp:
5cm, 8cm, 10cm.
100cm, 80cm.
200cm, 250cm.
50cm, 30cm.
Tiêu cự của thấu kính hội tụ lần lượt có độ phóng đại x5, x8, x10 là:
f1 < f2 < f3.
f3 < f2 < f1.
f2 < f3 < f1.
f3 < f1 < f2.
Mỗi kính lúp có đường kính càng lớn thì:
Số bội giác càng lớn.
Tiêu cự càng lớn.
Ảnh càng rõ nét.
Phạm vi quan sát càng lớn.
Kính lúp thường có số bội G nằm trong khoảng:
G < 1,5X.
1,5X < G < 40X.
1X < G < 40X.
40X < G.
Hai thấu kính hội tụ có tiêu cự lần lượt là 10cm và 5cm dùng làm kính lúp. Số bội giác của hai kính lúp này lần lượt là:
2,5X và 5X.
5X và 2,5X.
5X và 25X.
25X và 5X.
Các nguồn phát ánh sáng trắng là:
Mặt trời, đèn pha ô tô, bóng đèn pin.
Nguồn tia lade.
Đèn LED.
Đèn natria.
Sau khi chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính ta thu được một dải màu từ đỏ đến tím. Sở dĩ như vậy là vì:
Ánh sáng mặt trời chứa các ánh sáng màu.
Lăng kính chứa các ánh sáng màu.
Do phản ứng hóa học giữa lăng kính và ánh sáng mặt trời.
Lăng kính có chức năng biến đổi ánh sáng trắng thành ánh sáng màu, ánh sáng màu thành ánh sáng trắng.
Chiếu ánh sáng tím qua một kính lúp. Ta thấy kính lọc có màu:
Tím.
Đen.
Trắng.
Đỏ.
Trong bốn nguồn sáng sau đây, nguồn nào không phát ánh sáng trắng?
Bóng đèn pin sáng.
Cục than hồng trong bếp lò.
Một đèn LED.
Một ngôi sao trên trời.
Tờ giấy màu trắng đặt dưới ánh sáng nào cũng có màu gì?
Màu đen.
Màu trắng.
Màu đỏ.
Màu xanh.
Trong công việc nào dưới đây, người ta sử dụng nhiệt của ánh sáng?
Tia bớt các cành cây cao để cho nắng chiếu xuống vườn.
Bật đèn trong phòng khi trời tối.
Phơi quần áo ngoài nắng cho khô.
Đưa chiếc máy tính chạy bằng pin mặt trời ra chỗ sáng cho nó hoạt động.
Chỉ ra sự chuyển hóa năng lượng trong tác dụng quang điện.
Điện năng chuyển hóa thành quang năng.
Quang năng chuyển hóa thành điện năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành quang năng.
Quang năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Điện năng được chuyển hóa trực tiếp thành quang năng trong dụng cụ nào dưới đây?
Pin quang điện.
Đèn LED.
Bóng đèn dây tóc.
Bóng đèn pin.
Tác dụng nhiệt của ánh sáng không được dùng trong các công việc nào sau đây?
Sấy khô.
Sưởi nóng.
Diệt trùng.
Máy phát điện.
Những vật có màu nào thì có khả năng hấp thụ ánh sáng nhiều nhất?
Vật có màu đen.
Vật có màu trắng.
Vật có màu đỏ.
Vật có màu vàng.
Tác dụng quang điện của ánh sáng là:
Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng điện.
Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng nhiệt, rồi từ năng lượng nhiệt biến đổi thành năng lượng điện.
Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng học, rồi từ năng lượng học biến đổi thành năng lượng điện.
Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng hóa học, rồi từ năng lượng hóa học biến đổi thành năng lượng điện.
Pin mặt trời là một thiết bị:
Dùng để biến đổi trực tiếp ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện.
Dùng để biến đổi năng lượng điện thành năng lượng ánh sáng có cùng thành phần như ánh sáng Mặt Trời.
Có thành phần cấu tạo như thành phần của Mặt Trời.
Mô phỏng nguyên lý hoạt động của Mặt Trời.
Xét về mặt quang học, hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là:
Giác mạc, lòng mĩ.
Thể thủy tinh, võng mạc.
Thể thủy tinh, tuyến lệ.
Điểm mù, con ngươi.
Khi chụp vật ở xa, để ảnh rõ nét, phải điều chỉnh để:
Phim nằm đúng vị trí tiêu điểm của vật kính.
Phim nằm trước vị trí tiêu điểm của vật kính.
Phim nằm sau vị trí tiêu điểm của vật kính.
Phim càng gần vật kính càng tốt.
Cách nào không thể tạo ra ánh sáng màu vàng:
Tách ánh sáng trắng thành ánh sáng màu và chọn màu vàng.
Dùng các nguồn ánh sáng màu vàng.
Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu vàng.
Chiếu chùm ánh sáng màu đỏ qua tấm lọc màu lục.
Trong động cơ điện, điện năng đã được biến đổi thành dạng năng lượng nào?
Động năng và thế năng.
Thế năng và nhiệt năng.
Cơ năng và nhiệt năng.
Cơ năng và hóa năng.
Thiết bị nào sau đây tích lũy điện năng dưới dạng hóa năng?
Ắc quy, pin, pin khô.
Máy phát điện một chiều.
Dynamo xe đạp.
Pin mặt trời.
Năng lượng điện cung cấp cho bóng đèn được chuyển hóa thành các dạng nào sau đây?
Nhiệt năng.
Năng lượng của ánh sáng nhìn thấy.
Nhiệt năng và năng lượng của ánh sáng nhìn thấy.
Nhiệt năng và năng lượng của ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy.
Nội dung nào sau đây không thể hiện định luật bảo toàn năng lượng?
Cơ năng luôn luôn biến đổi thành động năng và ngược lại.
Tổng năng lượng của một vật có lúc không đổi.
Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác.
Nếu có nhiều hy sinh năng lượng thì phải hiểu phần thiếu hụt ấy đã chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác.
Trời rét, mặc áo bông sẽ giúp cơ thể giữ ấm. Sở dĩ như vậy là vì:
Áo bông có nhiệt năng làm cơ thể ấm lên.
Áo bông không cho nhiệt năng thoát ra ngoài môi trường.
Áo bông lấy năng lượng từ môi trường bên ngoài và cung cấp cho cơ thể.
Áo bông tạo các phản ứng hóa học giúp cơ thể ấm thêm.
Dùng một kính lúp có tiêu cự 12cm để quan sát một vật nhỏ có độ cao 1mm. Muốn ảnh có độ cao 1cm thì phải đặt vật cách kính lúp là:
A. 13,2cm.
B. 24cm.
C. 10,8cm.
D. 1,08cm.
Vật AB cao 1,5m, khi chụp thấy ảnh của nó cao 6cm và cách vật kính 10cm. Khoảng cách từ vật đến máy ảnh là:
A. 250cm.
B. 25cm.
C. 90cm.
D. 40cm.
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính và cách thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm một khoảng d = 30cm. Điểm sáng cách trục chính của thấu kính 5cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh là:
A. 20cm và 25cm.
B. 15cm và 25 cm.
C. 1,5cm và 25cm.
D. 15cm và 2,5cm
