wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lý 9- lần 5

Total questions: 80

Worksheet time: 3hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là

a)

R’ = 4R

b)

R’ = R/4

c)

R’= R + 4

d)

R’= R - 4

2.

Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5 ôm. Dây thứ hai có điện trở 8 ôm .Chiều dài dây thứ hai là

a)

2 cm

b)

12,5 cm

c)

23 cm

d)

32 cm

3.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,5mm2 và R1 =8,5 ôm. Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 ôm, có tiết diện S2

a)

S2 = 0,33 mm2

b)

S2 = 0,5 mm2

c)

S2 = 15 mm2

d)

S2 = 0,033 mm2

4.

Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l . Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6 ôm. Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là

a)

3 ôm

b)

6 ôm

c)

9 ôm

d)

12 ôm

5.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.

a)

12

b)

24

c)

5

d)

10

6.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω\Omega  . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

7.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

30

c)

20

d)

40 Ω\Omega  

8.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

9.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,1A

b)

0,2A

c)

0,3A

d)

0,4A

10.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,3A

b)

0,6A

c)

0,9A

d)

1,2A

11.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

5V

c)

8V

d)

4V

12.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

20V

c)

15V

d)

25V

13.

Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm.

a)

0,5

b)

0,8

c)

1,7 Ω\Omega  

d)

54

14.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω\Omega  . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?

a)

10V

b)

20V

c)

1V

d)

5V

15.

Làm cách nào để tăng CĐDĐ một cách dễ dàng?

a)

Tăng giá trị R

b)

Giảm giá trị R

c)

Thay thế bằng 1 R khác

d)

Tăng HĐT

16.

Trên biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên biến trở là

a)

125 V

b)

50,5 V

c)

20 V

d)

47 V

17.

Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

a)

3,52.10-3Ω

b)

3,52Ω

c)

35,2Ω

d)

352 Ω

18.

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m và có đường kính tiết diện là d1 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20 Ω . Tính độ dài l1 của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn biến trở nói trên.

a)

A. 91,3cm

b)

B. 91,3m

c)

C. 913mm

d)

D. 913cm

19.

Một bóng đèn có ghi (6V- 0,5A) được mắc vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V. Hãy cho biết độ sáng của bóng đèn như thế nào?

a)

A. Đèn sáng bình thường.

b)

B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.

c)

C. Đèn sáng yếu hơn bình thường

d)

D.Không thể xác định được.

20.

Hai điện trở R1= 6 và R2= 4 mắc nối tiếp vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 12V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:

a)

A. 6 và 2A

b)

B. 2,4 và 3A

c)

C .10 và 1,2A

d)

D. 10 và 1,25A

21.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị

a)

tính cản trở dòng điện của dây dẫn.

b)

tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.

c)

tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.

d)

tính cản trở dây dẫn của dòng điện.

22.

Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

a)

tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

23.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω, mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hệu điện thế đầu mạch U là ?

a)

10V

b)

11V

c)

14V

d)

12V

24.

Công có ích của một động cơ điện trong thời gian làm việc 10 phút là 211200J, hiệu suất của động cơ là 80%. Biết rằng hiệu điện thế của động cơ là 220V, cường độ dòng điện qua động cơ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

3,5A

d)

4,5A

25.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là:

a)

12V

b)

9V

c)

20V

d)

18V

26.

Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây. Nhiệt lượng tỏa ra là:

a)

7,2 J

b)

60 J

c)

120 J

d)

3600 J

27.

Người ta dùng công tơ điện để đo đại lượng nào sau đây?

a)

Công suất điện

b)

Công của dòng điện

c)

Cường độ dòng điện

d)

Điện trở của mạch điện

28.

Một gia đình dùng 5 bóng đèn loại 220V – 40W và một bếp điện 220V – 1000W. Mỗi ngày dùng 6 giờ. Trong một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện, biết giá mỗi số điện là 800 đồng, đèn được mắc vào mạch điện 220V.

a)

149.760 đồng

b)

172.800 đồng

c)

28.800 đồng

d)

2.880.000 đồng

29.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp hai lần tiết diện của dây thứ hai, dây thứ hai có điện trở 8Ω . Điện trở của dây thứ nhất là:

a)

2 Ω

b)

3 Ω

c)

4 Ω

d)

16 Ω

30.

Công thức nào cho dưới đây là công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch?

a)

Q=RI2tQ=RI^2t  

b)

Q=R2ItQ=R^2I^{ }t

c)

A=UItA=UIt

d)

A=UIA=UI

31.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.

a)

12

b)

24

c)

5

d)

10

32.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω\Omega  . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

33.

Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm.

a)

0,5

b)

0,8

c)

1,7 Ω\Omega  

d)

54

34.

Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

Điện trở

b)

Chiều dài

c)

Cường độ

d)

Hiệu điện thế

35.

Công thức nào tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

a)

Rtd = R1 + R2

b)

Rtd = 1/R1 + 1/R2

c)

Rtd = R1. R2R1  R2R_{td}\ =\ \frac{R1.\ R2}{R1\ -\ R2}

d)

1Rtd=1R1+1R2\frac{1}{R_{td}}=\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2}

36.

Trên biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên biến trở là

a)

125 V

b)

50,5 V

c)

20 V

d)

47 V

37.

Bóng đèn ghi 220V 75W số này chỉ gì?

a)

Uđm - Pđm

b)

Uđm - Iđm

c)

Iđm - Pđm

d)

Rđm - Pđm

38.

Một dây dẫn có điện trở 6 Ω, cường độ dòng điện chạy qua nó 0,6 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó là

a)

10 V

b)

3,6 V

c)

0,1 V

d)

6,6 V

39.

Đặt vào hai đầu dây hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế là 24V thì cường độ dòng điện là:

a)

1 A

b)

1,5 A

c)

2 A

d)

2,5 A

40.

Xác định tên của nam châm như hình vẽ dưới đây.

a)

N - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

b)

S - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

c)

N - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

d)

S - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

41.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

42.

Nam châm vĩnh cửu có:

a)

A. Một cực

b)

B. Hai cực

c)

C. Ba cực

d)

D. Bốn cực

43.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

44.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

45.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

C. Khi để hai cực khác tên gần nhau

d)

D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

46.

Chọn câu trả lời đúng.

Cực bắc của nam châm thường được kí hiệu là?

a)

chữ N

b)

Chữ S

c)

Chữ P

d)

Chữ H

47.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

48.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử

b)

Nam châm thử

c)

Dòng điện thử

d)

Bút thử điện

49.

Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?

a)

Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.

b)

Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.

c)

Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.

d)

Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.

50.

Điều nào ĐÚNG khi nói về nam châm vĩnh cữu?

a)

Cùng cực thì hút nhau

b)

Khác cực thì đẩy nhau

c)

Cực Bắc - N, cực nam - S

d)

Cực Bắc - S, cực nam - N

51.

Nam châm không có tác dụng?

a)

Làm lệch kim nam châm ở la bàn

b)

Hút thép

c)

Hút sắt

d)

Hút tất cả kim loại

52.

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC YẾU TỐ NÀO?

Có thể chọn nhiều đáp án.

a)

chiều dài dây

b)

tiết diện dây

c)

vật liệu làm dây

d)

loại vỏ bọc của dây

e)

màu sắc của dây

53.

điện trở của dây dẫn trong mối liên hệ với chiều dài dây là

a)

tỉ lệ thuận

b)

tỉ lệ nghịch

c)

phụ thuộc

d)

không phụ thuộc

54.

điện trở dây dẫn trong mối liên hệ với tiết diện dây là

a)

tỷ lệ nghịch

b)

tỷ lệ thuận

c)

phụ thuộc

d)

không phụ thuộc

55.

điện trở trong mối liên hệ với vật liệu làm dây là

a)

phụ thuộc

b)

không phụ thuộc

c)

tỷ lệ thuận

d)

tỷ lệ nghịch

56.

Công thức tính điện trở là


Có thể chọn nhiều đáp án

a)

R=ρlSR=\frac{\rho l}{S}  

b)

R=UIR=\frac{U}{I}  

c)

R=UIR=UI  

d)

R=SlρR=\frac{Sl}{\rho}  

57.

Đặt vào hai đầu dây dẫn có điện trở 25Ω một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là

a)

37A

b)

4,8A

c)

2,1A

d)

0,48A

58.

Cho hai điện trở R1= 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:

a)

R12 = 12Ω

b)

R12 = 18Ω

c)

R12 = 6Ω

d)

R12 = 30Ω

59.

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω , R2 = 8Ω , R3 = 7 Ω mắc nối tiếp. Hiệu điện thế UAB = 36V. Cường độ dòng điện trong mạch:

a)

1A

b)

2A

c)

3A

d)

2,5 A

60.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

61.

Định luật Jun Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

a)

Nhiệt năng

b)

Hoá năng.

c)

Cơ năng.

d)

Năng lượng ánh sáng.

62.

Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?

a)

Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.

b)

Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.

c)

Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.

d)

Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.

63.

Mắc các dây dẫn vào hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

a)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

b)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.

c)

Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

d)

Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.

64.

Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi:

a)

Một vật nhẹ để gần A hút về phía A.

b)

Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A.

c)

Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam-Bắc.

d)

Một thanh nam châm đặt tại A bị nóng lên.

65.

Trường hợp nào dưới đây có từ trường:

a)

xung quanh nam châm.

b)

xung quanh viên pin

c)

xung quanh thanh thép.

d)

xung quanh thanh sắt.

66.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

Khi hai cực khác tên để gần nhau.

d)

Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.

67.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

b)

Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

c)

. Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.

d)

Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.

68.

Theo quy tắc nắm bàn tay phải, người ta quy ước ngón tay cái choãi ra chỉ chiều

a)

dòng điện chạy qua các vòng dây

b)

đường sức từ trong lòng ống dây.

c)

lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

d)

đường sức từ bên ngoài ống dây.

69.

Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố:

a)

cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây.

b)

số vòng dây của ống dây

c)

phương của trục ống dây.

d)

chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

70.

Cách nào sau đây có thể làm tăng lực từ của nam châm điện?

a)

Giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.

b)

Dùng dây dẫn nhỏ quấn nhiều vòng.

c)

Giảm cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây.

d)

Tăng số vòng của ống dây hoặc tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây

71.

Câu 1: Năng lượng của dòng điện gọi là:

 

a)

A.   Cơ năng.

b)

B   Nhiệt năng. 

c)

C   Quang năng.

d)

D     Điện năng.

72.

Câu 2: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?

a)

Quạt điện

b)

ấm điện

c)

ác quy đang nạp điện

d)

bình điện phân

73.

Câu 4: Công của dòng điện có đơn vị là

a)

J/s

b)

kWh

c)

W

d)

kVA

74.

Câu 5: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :

a)

Thời gian sử dụng điện của gia đình

b)

Công suất điện mà gia đình sử dụng

c)

Điện năng mà gia đình sử dụng

d)

Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng

75.

Một bóng đèn có ghi : 6V-3W

Hãy cho biết ý nghĩa của con số 3W ghi trên đèn

a)

Công suất định mức

b)

Công suất lớn nhất

c)

Công suất nhỏ nhất

d)

Hhiệu điện thế định mức

76.

Công thức nào dưới đây KHÔNG phải là công thức tính công suất tiêu thụ điện năng P của đoạn mạch được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua đó có cường độ I và điện trở nó là R?

a)

P = U.I

b)

P = U/I

c)

P = U2/R

d)

P = I2R

77.

Câu 8: Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?

a)

A.Quạt điện.

b)

B. Đèn LED.

c)

C. Bàn là điện.

d)

D. Nồi cơm điện.

78.

Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

A. 1500 V.

b)

B. 15 V.

c)

C. 60 V.

d)

D. 6 V.

79.

Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?

a)

A. Tăng 5V.

b)

B. Tăng 3V.

c)

C.Giảm 3V.

d)

D. Giảm 2V.

80.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A