Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1 - HÓA 12 - CHƯƠNG 1: ESTER-LIPID
Total questions: 85
Worksheet time: 45mins
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO
CH3CH2COOH
HOCH2COCH3
CH3CH2COOCH3
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO (n ≥ 2).
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
ethyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl formate.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
8.
4.
2.
6
Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau: Ester: X, Y, Z, T Độ tan (g/100 g nước): 8,7; 10,5; 2,2; 4,9 Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
A. Y.
B. T.
C. X.
D. Z.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium formate?
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là:
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C4H8O2?
2.
3.
4.
5.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất béo là triester của glycerol với acid.
Chất béo là triester của glycerol với acid vô cơ.
Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
Chất béo là triester của alcohol với acid béo.
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triolein là
2.
3.
6
4.
Chất béo có công thức nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H29COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Cho các phản ứng sau: (1) Thủy phân ester trong môi trường acid (2) Thủy phân ester trong dung dịch NaOH, đun nóng. (3) Cho ester tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng. (4) Phẩy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng. (5) Cho carboxylic acid tác dụng với dung dịch NaOH. Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng xà phòng hóa?
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (5).
(3), (4), (5).
Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?
A.
B.
C.
D.
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C3H5COONA.
HCOONA.
C17H35COONA.
C17H35COONa.
Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
C15H31COONa.
CH3[CH2]11OSO3Na.
C15H31COOCH3.
Thủy phân ester đơn chức, mạch hở E trong môi trường acid thu được alcohol X và carboxylic acid Y. Carboxylic acid Y được điều chế bằng cách lên men giảm alcohol X. Công thức phân tử ester E là
C3H6O2.
C4H8O2.
C5H10O2
C4H6O2
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaCl.
Mg(NO3)2.
NaOH.
Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
dầu ăn không tan và nổi lên trên.
dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu lụyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
Dung dịch muối ăn.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân huỷ sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh. Chất tẩy rửa nào sau đây thân thiện với môi trường nhất?
A. (Cấu trúc hóa học A)
B. (Cấu trúc hóa học B)
C. (Cấu trúc hóa học C)
D. (Cấu trúc hóa học D)
Quan sát hình minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm như sau:
Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu cổ nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
Trong pha chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu cổ nhánh.
Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium và potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải muối sodium, potassium của các acid béo.
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
Một số chất giặt rửa tổng hợp không phân hủy sinh học.
Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.
Chất béo là loại cung cấp năng lượng và hỗ trợ chức năng cơ thể như xây dựng màng tế bào, hấp thụ vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), và dự trữ nhiệt độ cơ thể, làm da, tóc khỏe mạnh. Một số thực phẩm chứa chất béo như: dầu thực vật, mỡ động vật,...
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Khi xà phòng hóa chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
Phản ứng hydrogen hóa chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.
Cho các chất có công thức sau: HCHO, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3, HCOOH. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất thuộc loại ester?
2 chất (CH3COOCH=CH2 và HCOOCH3)
1 chất (chỉ có CH3COOCH=CH2)
3 chất (CH3COOCH=CH2, HCOOCH3 và HCOOH)
0 chất
Câu 2: Cho các chất sau: CH3[CH2]2CH=CH[CH2]2COONA, CH3[CH2]2COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
3 chất (CH3[CH2]2CH=CH[CH2]2COONA, CH3[CH2]2COOK, CH3[CH2]10COOK)
2 chất (CH3[CH2]2COOK, CH3[CH2]10COOK)
1 chất (CH3[CH2]10COOK)
4 chất (CH3[CH2]2CH=CH[CH2]2COONA, CH3[CH2]2COOK, CH3[CH2]10COOK, CH3COONa)
Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bỏ kết vải baking soda (NaHCO3), số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là bao nhiêu?
2 vật phẩm (xà phòng bánh và dầu gội đầu)
1 vật phẩm (chỉ xà phòng bánh)
3 vật phẩm (xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bỏ kết vải)
0 vật phẩm
Có bao nhiêu ester của ethyl alcohol có công thức phân tử là C4H8O2?
2 ester
1 ester
3 ester
4 ester
Có bao nhiêu triglyceride mà khi xà phòng hóa hoàn toàn thu được glycerol cùng hỗn hợp chỉ gồm muối của palmitic acid và stearic acid?
1 triglyceride
2 triglyceride
3 triglyceride
4 triglyceride
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ ……., thường có công thức chung là Cx(H2O)y. Từ con thiêu trùng dầu …… là
tạp chức.
mạch hở.
đơn chức.
đa chức.
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Triolein.
Saccarose.
Tinh bột.
Cellulose.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
C6H12O6
C12H22O11
C2H5OH
C6H10O5
Glucose không có được tính chất nào dưới đây?
Tính chất nhóm aldehyde.
Tính chất polyalcohol.
Tham gia phản ứng thủy phân.
Lên men tạo ethyl alcohol.
Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
Fructose thuộc loại monosaccharide.
Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Fructose có công thức phân tử C6H12O6.
Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose Vị trí nhóm -OH hemiacetal là
3.
4.
1.
2.
Cấu trúc mạch vòng của carbohydrate nào sau đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal?
Saccharose.
Fructose.
Glucose.
Maltose.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Tráng gương, tráng ruột phích.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Chất nào tạo nên vị ngọt của cái đường?
Fructose.
Tinh bột.
Cellulose.
Saccharose.
Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như sau: Liên kết glycoside là liên kết nào sau đây?
Liên kết (x).
Liên kết (t).
Liên kết (z).
Liên kết (y).
X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là:
tinh bột và saccharose.
cellulose và saccharose.
tinh bột và glucose.
cellulose và glucose.
Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α-1,4-glycoside và liên kết α-1,6-glycoside trong phân tử là
saccharose.
fructose.
cellulose.
amylopectin.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Tinh bột, cellulose, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương.
thuỷ phân.
Chất X được tổng hợp bởi bộ thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là
saccharose.
cellulose.
tinh bột.
maltose.
Carbohydrate nào sau đây không phản ứng với thuốc thử tollens khi đun nóng?
Maltose.
Fructose.
Glucose.
Saccharose.
Khi bị ốm, mất sức hoặc sau ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
saccharose.
sodium chloride.
glucose.
amine.
Glucose dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thủy tinh trong sản xuất ruột phích. Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens theo phương trình phản ứng sau: CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → X + 2Ag + 3NH3 + H2O Chất X là
khí carbon dioxide.
ammonium gluconate.
ammonium carbonate.
gluconic acid.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. Công thức cấu tạo của saccharose như hình dưới: Chọn đáp án đúng.
Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside.
Do được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Nhóm –OH ở vị trí C4 (đơn vị α-glucose) là nhóm –OH hemiacetal.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Chọn đáp án đúng.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Trong phản ứng ở bước 2, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa.
Fructose có nhóm chức ketone, vì vậy không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Chọn đáp án đúng.
Cellulose là đồng phân cấu tạo của tinh bột.
Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh.
Trong mỗi đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy, công thức cellulose được viết là [C6H7O2(OH)3]n.
Phân tử cellulose cũng có liên kết α-1,6-glycoside tương tự amylopectin. Vì vậy, phân tử cellulose cũng có mạch phân nhánh tương tự amylopectin.
Cho mỗi số tính chất: (1) dễ dàng sợi; (2) tan trong nước; (3) tan trong nước Schweizer; (4) phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); (5) tham gia phản ứng tráng bạc; (6) bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng. Số tính chất của cellulose là bao nhiêu?
4
2
3
5
Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thủy phân (4); phản ứng ester hóa (5). Tinh bột có bao nhiêu phản ứng trong các phản ứng trên?
1
2
3
4
Có bao nhiêu carbohydrate cấu tạo thuộc nhóm monosaccharide?
2
3
4
5
Số nhóm –OH trong một đơn vị β-glucose là bao nhiêu?
3
4
5
2
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng của fructose, nhóm –OH hemiacetal liên kết với nguyên tử carbon số mấy?
2
1
3
5
Câu 1 (CHƯƠNG 3): Phần tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen?
A. Acetic acid.
B. Methylamine.
C. Tinh bột.
D. Glucose.
Câu 2 (CHƯƠNG 3): Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc hai?
H2N[CH2]6NH2.
(CH3)2CHNH2.
CH3NHCH3.
C6H5NH2.
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Ethylamine tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4.
NaOH.
HCl.
KCl.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện màu xanh.
xuất hiện màu tím.
có kết tủa màu trắng.
có bột kết thoát ra.
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử alanine là
3.
4.
2.
1.
Câu 7 (CHƯƠNG 3): Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
Glycine
Alanine
Valine
lysine
Amino acid nào sau đây là chất rắn?
valine.
lysine.
alanine.
glycine.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Dimethylamine.
Ethylamine.
Glycine.
Methylamine.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Dung dịch glycine.
Dung dịch lysine.
Dung dịch alanine.
Dung dịch valine.
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H₂NCH₂COOH, (2) CH₃COOH, (3) CH₃CH₂NH₂. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:
(2), (1), (3).
(3), (1), (2).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
Aminoacetic acid (H₂N-CH₂-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO₃.
NaCl.
HCl.
Na₂SO₄.
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
Rửa cá bằng giấm ăn.
Rửa cá bằng dung dịch soda (Na₂CO₃).
Rửa cá bằng dung dịch nước muối.
Số liên kết peptit trong phân tử tetrapeptide là
3.
1.
4.
2.
Cho peptide có công thức cấu tạo như sau:
Val-Gly-Gly-Ala.
Gly-Gly-Ala-Val.
Val-Ala-Gly-Gly.
Val-Gly-Ala-Gly.
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (HNO₂) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được là
có khí màu nâu thoát ra.
có kết tủa màu trắng.
có kết tủa màu vàng.
có khí không màu thoát ra.
Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là
3.
4.
2.
5.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức...(1),... và nhóm chức...(2)...
carboxyl (-COOH), amino (-NH₂).
carboxyl (-COOH), hydroxy (-OH).
hydroxy (-OH), amino (-NH₂).
carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).
Dung dịch chất nào sau đây tham gia phản ứng màu biuret?
Alanine.
Aniline.
Lysine.
Gly-Ala-Lys.
Cho lượng dư ethylamine vào dung dịch CuSO₄ thì thu được
kết tủa màu đen.
kết tủa màu xanh lam.
dung dịch màu xanh lam.
dung dịch không màu.
Cho Peptide X: Lys-Gly-Ala-Val. Amino acid đầu N là:
Lys.
Gly.
Ala.
Val.
Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 0,10; 5,65; 9,59 và 12,90, cơ tyrosine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây: [Hình các cấu trúc hóa học của tyrosine ở các pH khác nhau] Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Chọn các nhận định sau về quá trình điện di của tyrosine:
a) Với môi trường pH = 0,10 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
b) Với môi trường pH = 5,65 thì dạng (II) hầu như không di chuyển về phía các điện cực.
c) Với môi trường pH = 9,59 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
d) Với môi trường pH = 12,90 thì dạng (IV) di chuyển về phía cực âm.
(a)
Câu 3: Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao.
a) Công thức phân tử của X là C3H9N.
b) Tên của X là propylamine.
c) Công thức cấu tạo của X là (CH3)3N.
d) Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch X thấy có khí nitrogen thoát ra.
(a)
Số amine có công thức phân tử C3H9N là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho peptide X có công thức cấu tạo như hình dưới đây. Số liên kết peptide trong X là bao nhiêu?
8
6
7
9
Câu 3: Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly; Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là bao nhiêu?
3
1
2
4
Câu 4: Bradykinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là: Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptide này, số lượng tripeptide có chứa Phenyl alanine (Phe) là bao nhiêu?
4
5
6
7
Các amine có tính base nên dễ phản ứng với dung dịch acid. Khi cho 1 mol methylenediamine phản ứng acid HCl dư, số mol HCl tham gia phản ứng là bao nhiêu?
2
1
3
0.5
Peptide mạch hở X được biểu diễn bằng công thức Ala‒Gly‒Val‒Ala. Cho các phát biểu sau:
a) X là tetrapeptide.
b) Trong phân tử X có 4 liên kết peptide.
c) X không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
d) X phản ứng được với Cu(OH)2 tạo màu tím biuret.
(a)
