wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế Pháp Luật Kỳ I

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1

Vợ chồng anh D và chị H dự định năm tới sẽ mua nhà trên thành phố phục vụ việc học tập của các con, anh chị yêu cầu các thành viên trong gia đình đều có trách nhiệm chi tiêu hợp lý để thực hiện ý định trên. Anh D và chị H đã thực hiện nội dung nào sau đây của lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình?

a)

A.Thống nhất các nguồn thu nhập cơ bản.

b)

B.Thực hiện các khoản thu, chi đã định

c)

C.Thống nhất các khoản chi thiết yếu.

d)

D.Xác định mục tiêu tài chính gia đình.

2.

Câu 2

Việc quản lý thu, chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được

a)

A.các khoản rủi ro khi chi tiêu.

b)

B.các khoản nhà nước hỗ trợ.

c)

C.các khoản thu nhập ngoài.

d)

D.kế hoạch tài chính gia đình.

3.

Câu 3

Kế hoạch kinh doanhkhôngbao gồm nội dung nào sau đây?

a)

A.Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

B.Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

C.Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý.

d)

D.Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

4.

Câu 4

Nội dung nào sau đâykhôngthể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

A.Mục tiêu tài chính trung hạn.

b)

B.Mục tiêu tài chính vô hạn.

c)

C.Mục tiêu tài chính dài hạn.

d)

D.Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

5.

Câu 5

Bảo hiểm nào sau đây chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

A.Bảo hiểm y tế.

b)

B.Bảo hiểm thương mại.

c)

C.Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D.Bảo hiểm xã hội.

6.

Câu 6

Lý do cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình là để

a)

A.đảm bảo không có khoản chi nào xảy ra

b)

B.tăng thu nhập của từng cá nhân trong gia đình

c)

C.giảm chi tiêu hàng tháng cho tất cả thành viên

d)

D.chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình

7.

Câu 7

Thương mại quốc tế là

a)

A.giao dịch chỉ giữa các doanh nghiệp lớn.

b)

B.chuyển dịch vốn giữa các quốc gia

c)

C.hợp tác giữa các quốc gia về lĩnh vực du lịch.

d)

D.giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia.

8.

Câu 8

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

A.Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

b)

B.Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

C.Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

d)

D.Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.

9.

Câu 9

Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

A.xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

b)

B.xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

C.phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

D.xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

10.

Câu 10

Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng tại Việt Nam hỗ trợ cho đối tượng nào sau đây?

a)

A.Nông dân ở vùng nông thôn và miền núi

b)

B.Người lao động bị thất nghiệp

c)

C.Người cao tuổi không có lương hưu.

d)

D.Người lao động tại các công ty

11.

Câu 11

Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần tránh xác định mục tiêu mang tính

a)

A.trung hạn.

b)

B.ngắn hạn.

c)

C.dài hạn.

d)

D.vô hạn

12.

Câu 12

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới, dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung, được gọi là khái niệm nào sau đây?

a)

A.Tích hợp kinh tế quốc tế.

b)

B.Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

C.Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

D.Hội nhập kinh tế quốc tế.

13.

Câu 13

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

A.Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

b)

B.Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

c)

C.Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

D.Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

14.

Câu 14

Dịch vụ thu ngoại tệ mang lại lợi ích nào sau đây cho quốc gia?

a)

A.Góp phần vào thu nhập quốc gia thông qua kiều hối và du lịch.

b)

B.Chỉ mang lại lợi nhuận cho các công ty trong nước.

c)

C.Chỉ ảnh hưởng đến một số nhóm dân cư.

d)

D.Không liên quan đến thương mại quốc tế.

15.

Câu 15

Tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là hình thức hội nhập nào sau đây?

a)

A.Hội nhập song phương

b)

B.Hội nhập khu vực

c)

C.Hội nhập đa phương

d)

D.Hội nhập toàn cầu

16.

Câu 16

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được bảo hiểm được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

A.Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

B.Bảo hiểm y tế bắt buộc.

c)

C.Bảo hiểm y tế tự nguyện.

d)

D.Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

17.

Câu 17

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bảo hiểm y tế?

a)

A.Bảo hiểm y tế có thể là bảo hiểm bắt buộc hoặc tự nguyện tùy thuộc vào đối tượng

b)

B.Bảo hiểm y tế chỉ chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh mà không có hạn mức

c)

C.Bảo hiểm y tế giúp người dân giảm bớt chi phí y tế khi gặp phải rủi ro bệnh tật

d)

D.Bảo hiểm y tế bảo vệ sức khỏe người dân thông qua việc hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh

18.

Câu 18

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

A.Chính sách bảo hiểm.

b)

B.Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

C.Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

D.Chính sách trợ giúp xã hội.

19.

Câu 19

Nội dung nào sau đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?

a)

A.Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.

b)

B.Chủ động tiềm kiếm nguồn thu nhập.

c)

C.Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.

d)

D.Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.

20.

Câu 20

Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào sau đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

A.Thói quen chi tiêu tích cực.

b)

B.Thói quen chi tiêu không tích cực.

c)

C.Thói quen chi tiêu hợp lý.

d)

D.Thói quen chi tiêu tiết kiệm.

21.

Câu 21

Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ người lao động chế độ nào sau đây?

a)

A.Hỗ trợ tìm việc làm mới nhưng không có hỗ trợ tài chính

b)

B.Chỉ cung cấp tài chính cho một tháng sau khi mất việc

c)

C.Chỉ áp dụng cho người lao động có hợp đồng dài hạn

d)

D.Hỗ trợ tiền thất nghiệp và dịch vụ tư vấn việc làm khi mất việc

22.

Câu 22

Để lập kế hoạch tài chính hiệu quả, gia đình cần

a)

A.theo dõi và kiểm soát từng khoản thu, chi.

b)

B.loại bỏ hoàn toàn các khoản chi cho sức khỏe.

c)

C.tăng chi tiêu mà không cần kiểm soát.

d)

D.chỉ chi tiêu dựa trên sở thích của gia đình.

23.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23,24,25
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Với mong muốn sau 2 năm sẽ mở doanh nghiệp lớn trog lĩnh vực mỹ phẩm thiên nhiên.

Câu 23

Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

A.Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

b)

B.Kinh doanh mĩ phẩm từ thiên nhiên

c)

C.Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.

d)

D.Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

24.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23,24,25
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Với mong muốn sau 2 năm sẽ mở doanh nghiệp lớn trog lĩnh vực mỹ phẩm thiên nhiên.

Câu 24

Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A.Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

B.Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.

c)

C.Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.

d)

D.Xác định mục tiêu kinh doanh.

25.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23,24,25
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Với mong muốn sau 2 năm sẽ mở doanh nghiệp lớn trog lĩnh vực mỹ phẩm thiên nhiên.

Câu 25

Anh H đã xác định cho mình mục tiêu kinh doanh là

a)

A.mở rộng sản xuất.

b)

B.đẩy mạnh truyền thông.

c)

C.lập thân, lập nghiệp.

d)

D.thành lập doanh nghiệp.

26.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 26,27,28
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường.

Câu 26

Nội dung nào dưới đây thể hiện chị D đã biết xác định ý tưởng khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A.Kinh doanh cây cảnh.

b)

B.Thuê lao động bán hàng.

c)

C.Sử dụng mạng xã hội.

d)

D.Mở cửa hàng để bán.

27.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 26,27,28
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường.

Câu 27

Việc làm nào dưới đây thể hiện khả năng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

A.Nhu cầu về mặt hàng cây cảnh lớn.

b)

B.Lựa chọn kinh doanh cây cảnh.

c)

C.Thành lập doanh nghiệp sau hai năm.

d)

D.Thiếu kinh nghiệm nên chưa thành công.

28.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 26,27,28
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường.

Câu 28

Chị D đã xác định cho mình mục tiêu kinh doanh là

a)

A.lập thân, lập nghiệp.

b)

B.đẩy mạnh truyền thông.

c)

C.thành lập doanh nghiệp.

d)

D.mở rộng sản xuất.

29.

Câu 29

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A.Đạo đức

b)

B.Kinh tế

c)

C.Nhân văn

d)

D.Pháp lý

30.

Câu 30

Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A.Nhân văn

b)

B.Kinh tế

c)

C.Đạo đức

d)

D.Pháp lý

31.

Câu 31

Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A.Đạo đức

b)

B.Nhân văn

c)

C.Pháp lý

d)

D.Kinh tế

32.

Câu 32

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A.Pháp lý

b)

B.Nhân văn

c)

C.Kinh tế

d)

D.Đạo đức

33.

Câu 33

Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A.Nhân văn

b)

B.Pháp lý

c)

C.Đạo đức

d)

D.Kinh tế

34.

Câu 34

Doanh nghiệp V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa và đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học ở các địa phương, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giúp đỡ các em học sinh trong việc nâng cao thể trạng là thực hiện trách nhiệm nào sau đây trong các trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

A.Trách nhiệm pháp lý

b)

B.Trách nhiệm nhân văn

c)

C.Trách nhiệm kinh tế

d)

D.Trách nhiệm môi trường

35.

Câu 35

Nội dung nào sau đây không được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?

a)

A.Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.

b)

B.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

c)

C.Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.

d)

D.Thu nhập từ lương của bố mẹ.

36.

Câu 36

Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

A.Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.

b)

B.Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

c)

C.Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

d)

D.Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

37.

Câu 37

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A.Quản lí thu, chi đối nội.

b)

B.Quản lí thu, chi nội bộ.

c)

C.Quản lí thu, chi trong gia đình.

d)

D.Quản lí thu, chi đối ngoại.

38.

Câu 38

Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

a)

A.Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.

b)

B.Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.

c)

C.Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu

d)

D.Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.

39.

Câu 39

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình?

a)

A.Các khoản chi tiêu trong gia đình.

b)

B.Các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

C.Mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

D.Các mối quan hệ trong gia đình.

40.

Câu 40

Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?

a)

A.Chi phí xem phim.

b)

B.Chi phí ăn, mặc.

c)

C.Chi phí điện nước.

d)

D.Chi phí học tập.

41.

Câu 41

Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia đình cần xác định được

a)

A.các mối quan hệ trong và ngoài gia đình.

b)

B.các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

C.các vấn đề sẽ phát sinh sau hôn nhân.

d)

D.các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

42.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 42,43
Chị T ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính số tiền cần để trả tiền chi phí cho con 4 năm đại học là 300 triệu đồng. Với số tiền lớn này, Chị T xác định mốc thời gian tiết kiệm tiền phải trên 2 năm, mục tiêu trước mắt là khoản chi phí cho con học trung tâm để lấy chứng chỉ ngoại ngữ trong năm học lớp 10 này. Chị T lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên. Theo dự kiến, mỗi tháng nhà chị T sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng và duy trì mức tiết kiệm này là 3 năm. Để dự phòng chi phí phát sinh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân, ... mỗi tháng chị T tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ ở một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị T dự tính, sẽ làm thêm công việc báo cáo thuế tháng cho 2 công ty và chị T dùng số tiền này bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị T cố gắng đạt được mục tiêu tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, T sẽ mở tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, T dùng bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã đặt.

Câu 42

Để thực hiện được mục tiêu cho con đi du học như dự định, với nguồn thu nhập hiện tại chị T nên cắt giảm các khoản chi tiêu nào dưới đây?

a)

A.Các khoản dự phòng.

b)

B.Chi tiêu không thiết yếu.

c)

C.Các khoản tiết kiệm.

d)

D.Chi tiêu thiết yếu.

43.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 42,43
Chị T ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính số tiền cần để trả tiền chi phí cho con 4 năm đại học là 300 triệu đồng. Với số tiền lớn này, Chị T xác định mốc thời gian tiết kiệm tiền phải trên 2 năm, mục tiêu trước mắt là khoản chi phí cho con học trung tâm để lấy chứng chỉ ngoại ngữ trong năm học lớp 10 này. Chị T lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên. Theo dự kiến, mỗi tháng nhà chị T sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng và duy trì mức tiết kiệm này là 3 năm. Để dự phòng chi phí phát sinh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân, ... mỗi tháng chị T tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ ở một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị T dự tính, sẽ làm thêm công việc báo cáo thuế tháng cho 2 công ty và chị T dùng số tiền này bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị T cố gắng đạt được mục tiêu tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, T sẽ mở tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, T dùng bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã đặt.

Câu 43

Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình của chị T trong thông tin trên không bao gồm khoản chi nào dưới đây?

a)

A.Chi phí không thiết yếu.

b)

B.Chi phí thiết yếu.

c)

C.Chi đầu tư kinh doanh.

d)

D.Chi tiết kiệm, dự phòng.

44.

Câu 44

Yếu tố nào sau đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

A.Sự gia tăng dân số của một quốc gia.

b)

B.Gia tăng diện tích đất được sử dụng.

c)

C.Số lao động tham gia sản xuất tăng.

d)

D.Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

45.

Câu 45

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

A.chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.

b)

B.mức tăng chỉ số phát triển con người.

c)

C.chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.

d)

D.mức tăng tổng thu nhập quốc dân.

46.

Câu 46

Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế là

a)

A.chỉ tiêu về sự tiến bộ xã hội.

b)

B.tổng sản phẩm quốc nội.

c)

C.tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

D.tổng thu nhập quốc dân.

47.

Câu 47

Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế là

a)

A.tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

b)

B.chỉ số phát triển con người.

c)

C.thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

D.tổng thu nhập quốc dân.

48.

Câu 48

Giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020), thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,1 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020. Số liệu trên thể hiện chỉ tiêu nào sau đây của phát triển kinh tế?

a)

A.Tăng trưởng kinh tế.

b)

B.Tiến bộ xã hội.

c)

C.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

D.Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

49.

Câu 49

Giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020), thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,1 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020. Số liệu trên thể hiện chỉ tiêu nào sau đây của tiến bộ xã hội?

a)

A.Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

b)

B.Giảm mức thu nhập cho người dân.

c)

C.Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

d)

D.Chỉ số phát triển con người.

50.

Câu 50

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về vị trí địa lý, văn hóa, xã hội là

a)

A.Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

B.Hội nhập kinh tế song phương.

c)

C.Hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

D.Hội nhập kinh tế khu vực.

51.

Câu 51

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu là

a)

A.Hội nhập kinh tế khu vực.

b)

B.Hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

C.Hội nhập kinh tế song phương.

d)

D.Hội nhập kinh tế toàn cầu.

52.

Câu 52

Việc Việt Nam tham gia vào tổ chức ASEAN là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế

a)

A.song phương.

b)

B.quốc tế.

c)

C.khu vực.

d)

D.toàn cầu.

53.

Việc ký Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế

a)

A.toàn cầu.

b)

B.thương mại.

c)

C.khu vực.

d)

D.song phương.

54.

Câu 54

Theo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, năm 2022, khách quốc tế đến Việt Nam đạt 3,66 triệu lượt người, gấp 23,3 lần so với 2021. Tổng thu từ khách du lịch ước đạt 495.000 tỉ đồng. Thông tin trên thể hiện hoạt động nào sau đây của kinh tế đối ngoại?

a)

A.Dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

B.Hợp tác du lịch.

c)

C.Đầu tư quốc tế.

d)

D.Thương mại quốc tế.

55.

Câu 55

Theo bộ Lao động – Thương binh và xã hội, tính đến cuối năm 2022, có hơn 600.000 người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại 40 quốc gia và vùng lãnh thổ. Thông tin trên thể hiện hoạt động nào sau đây của kinh tế đối ngoại?

a)

A.Thương mại quốc tế.

b)

B.Hợp tác du lịch.

c)

C.Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D.Đầu tư quốc tế.

56.

Câu 56

Loại hình bảo hiểm nào sau đây mà người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?

a)

A.Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

B.Bảo hiểm thương mại.

c)

C.Bảo hiểm xã hội.

d)

D.Bảo hiểm y tế.

57.

Câu 57

Để bù đắp được một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm, người lao động nên tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

A.Bảo hiểm xã hội.

b)

B.Bảo hiểm y tế.

c)

C.Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D.Bảo hiểm thân thể.

58.

Câu 58

Để được hưởng chế độ hưu trí khi hết tuổi lao động, người lao động nên tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

A.Bảo hiểm thân thể.

b)

B.Bảo hiểm y tế.

c)

C.Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D.Bảo hiểm xã hội.

59.

Câu 59

Bảo hiểm nào sau đây người lao động không được tham gia theo diện tự nguyện?

a)

A.Bảo hiểm y tế.

b)

B.Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

C.Bảo hiểm thương mại.

d)

D.Bảo hiểm xã hội.

60.

Câu 60

Bảo hiểm nào sau đây có hai hình thức tự nguyện và bắt buộc?

a)

A.Bảo hiểm y tế.

b)

B.Bảo hiểm thương mại.

c)

C.Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D.Bảo hiểm nhân thọ.

61.

Câu 61

Mục đích hỗ trợ cho người dân (đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu sổ) về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch… là chính sách nào sau đây?

a)

A.Thu nhập và giảm nghèo.

b)

B.Hỗ trợ việc làm

c)

C.Đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

D.Trợ giúp xã hội.

62.

Câu 62

Mục đích bảo vệ phổ cập cho các thành viên trong xã hội trên cơ sở tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro (trẻ mồ côi, người khuyết tật…) là chính sách nào sau đây?

a)

A.Trợ giúp xã hội.

b)

B.Thu nhập và giảm nghèo.

c)

C.Hỗ trợ việc làm.

d)

D.Đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.

63.

Câu 63

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A.Xác định điều kiện thực hiện.

b)

B.Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

C.Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

D.Xác định mục tiêu kinh doanh.

64.

Câu 64

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

A.chiến lược kinh doanh.

b)

B.các rủi ro gặp phải.

c)

C.mục tiêu kinh doanh.

d)

D.ý tưởng kinh doanh.

65.

Câu 65

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào sau đây?

a)

A.Xác định thời gian đóng cửa.

b)

B.Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

C.Xác định thời gian khai trương.

d)

D.Xác định mục tiêu làm từ thiện.

66.

Câu 66

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào sau đây?

a)

A.Xác định thời gian đóng cửa.

b)

B.Xác định thời gian khai trương.

c)

C.Xác định được ý tưởng kinh doanh.

d)

D.Xác định mục tiêu làm từ thiện.

67.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 67,68,69
Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng, trong khi đó còn rất ít nhà cung cấp và nguồn hàng thì thuận lợi. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Câu 67

Nội dung nào sau đây thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh của anh H?

a)

A.Xây dựng chuỗi cửa hàng.

b)

B.Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm.

c)

C.Mở cửa hàng chất lượng cao.

d)

D.Kinh doanh thực phẩm sạch.

68.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 67,68,69
Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng, trong khi đó còn rất ít nhà cung cấp và nguồn hàng thì thuận lợi. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Câu 68

Nội dung nào saukhôngthể hiện việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

A.Mở rộng quy mô cửa hàng.

b)

B.Nguồn hàng rất thuận lợi.

c)

C.Nhà cung cấp sản phẩm ít.

d)

D.Sản phẩm có nhu cầu lớn.

69.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 67,68,69
Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng, trong khi đó còn rất ít nhà cung cấp và nguồn hàng thì thuận lợi. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Câu 69

Anh H đã xác định mục tiêu kinh doanh của mình đó là

a)

A.tiếp cận nhu cầu người tiêu dùng.

b)

B.xây dựng chuỗi thực phẩm sạch.

c)

C.quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

d)

D.sản phẩm đang có nhu cầu lớn.

70.

Đọc thông tin và trả lời các câu 70,71,72
Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

Câu 70

Nội dung nào sau đây thể hiện việc ông M đã biết xác định mục tiêu kinh doanh của mình?

a)

A.Xây dựng thương hiệu ô tô Việt.

b)

B.Vận dụng chính sách nhà nước.

c)

C.Trang bị kiến thức cơ bản.

d)

D.Nắm bắt cơ hội để kinh doanh.

71.

Đọc thông tin và trả lời các câu 70,71,72
Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

Câu 71

Nội dung nào sau đây thể hiện việc ông M đã biết xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

A.Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.

b)

B.Tạo dựng thương hiệu ô tô Việt.

c)

C.Tham gia sửa chữa ô tô, xe máy.

d)

D.Khám phá ngành công nghiệp ô tô.

72.

Đọc thông tin và trả lời các câu 70,71,72
Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

Câu 72

Việc làm nào sau đây thể hiện ông M đã biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

A.Nhận thấy nhu cầu trong nước cao.

b)

B.Xây dựng thương hiệu ô tô Việt.

c)

C.Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.

d)

D.Tạo dựng mối quan hệ rộng rãi.

73.

Câu 73

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau của doanh nghiệp?

a)

A.Nhân văn.

b)

B.Pháp lý.

c)

C.Kinh tế.

d)

D.Đạo đức

74.

Câu 74

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

A.Pháp lý.

b)

B.Nhân văn.

c)

C.Đạo đức.

d)

D.Kinh tế.

75.

Câu 75

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào sau đây?

a)

A.Trách nhiệm pháp lý.

b)

B.Trách nhiệm kinh doanh

c)

C.Trách nhiệm kinh tế.

d)

D.Trách nhiệm từ thiện.

76.

Câu 76

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về thuế là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào sau đây?

a)

A.Trách nhiệm từ thiện.

b)

B.Trách nhiệm kinh doanh.

c)

C.Trách nhiệm pháp lý.

d)

D.Trách nhiệm kinh tế.

77.

Câu 77

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào sau đây đối với doanh nghiệp?

a)

A.Thúc đẩy nguy cơ phá sản.

b)

B.Xây dựng thương hiệu tích cực.

c)

C.Được nhà nước hỗ trợ thuế.

d)

D.Giảm khả năng cạnh tranh.

78.

Câu 78

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào sau đây đối với xã hội?

a)

A.Nâng cao giá trị thương hiệu của doanh nghiệp.

b)

B.Thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước

c)

C.Tạo niềm tin của người tiêu dùng với doanh nghiệp.

d)

D.Lãm được sự lạm phát của nền kinh tế.

79.

Câu 79

Với vai trò là người điều hành doanh nghiệp, trong quá trình kinh doanh, Giám đốc Doanh nghiệp V không chỉ tập trung vào việc cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất đến với khách hàng mà còn chú trọng đến môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, công bằng cho nhân viên. Việc làm của Giám đốc Doanh nghiệp V đã thực hiện tốt trách nhiệm nào sau đây?

a)

A.Trách nhiệm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

b)

B.Trách nhiệm pháp lí.

c)

C.Trách nhiệm đạo đức.

d)

D.Trách nhiệm thiện nguyện, nhân đạo.

80.

Câu 80

Cục Thuế A cho biết, vừa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty cổ phần M do có hành vi: sử dụng không hợp pháp 34 số hóa đơn của Công ty trách nhiệm hữu hạn TM để kê khai thuế dẫn đến làm giảm số thuế giá trị gia tăng phải nộp với số tiền hơn 71 triệu đồng và làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với số tiền gần 89 triệu đồng. Công ty cổ phần M trong thông tin trên đã vi phạm trách nhiệm nào sau đây?

a)

A.Trách nhiệm đạo đức.

b)

B.Trách nhiệm kinh tế.

c)

C.Trách nhiệm pháp lí.

d)

D.Trách nhiệm tự nguyện.