wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì 1 lớp 12

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc thiết kế điện?

a)

Sử dụng các thiết bị điều khiển để duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện.

b)

Nối dây dẫn điện từ nguồn điện tới các thiết bị điện và các tải tiêu thụ điện.

c)

Kiểm tra, làm sạch và bảo dưỡng các thành phần của hệ thống điện.

d)

Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện.

2.

Việc nghiên cứu chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện là những hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để

a)

sản xuất điện năng.

b)

truyền tải điện năng.

c)

phân phối điện năng.

d)

sử dụng điện năng.

3.

Việc nghiên cứu biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống là những hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để

a)

sản xuất điện năng.

b)

truyền tải điện năng.

c)

phân phối điện năng.

d)

sử dụng điện năng.

4.

Việc đưa điện từ nguồn điện tới nơi tiêu thụ điện thông qua lưới điện là hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để

a)

sản xuất điện năng.

b)

truyền tải điện năng.

c)

phân phối điện năng.

d)

sử dụng điện năng.

5.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, hoạt động liên quan đến sử dụng điện năng là

a)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy điện.

b)

nghiên cứu chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

c)

nghiên cứu, thiết kế hệ thống lưới điện thông minh cho năng lượng tái tạo.

d)

nghiên cứu biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

6.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc vận hành điện?

a)

Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện.

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các thành phần của hệ thống điện.

c)

Duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện bằng các thiết bị điều khiển.

d)

Đi đường ống điện, thông ống, kéo dây và kiểm tra thông mạch của đường dây.

7.

Trong hệ thống điện quốc gia, đường dây truyền tải là các đường dây

a)

trung áp.

b)

phân phối.

c)

cao áp.

d)

hạ áp.

8.

Trong sinh hoạt, tải tiêu thụ của mạng điện thường là tải

a)

một pha.

b)

ba pha.

c)

một chiều.

d)

hình sao.

9.

Nguyên lí hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha dựa trên hiện tượng

a)

quang điện.

b)

bức xạ điện từ.

c)

cảm ứng điện từ.

d)

tĩnh điện.

10.

Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi

a)

cơ năng thành điện năng.

b)

điện năng thành cơ năng.

c)

nhiệt năng thành cơ năng.

d)

quang năng thành cơ năng.

11.

Trong mạch điện ba pha đối xứng, nếu tải nối hình sao thì các thông số hiệu dụng của dòng điện dây và điện áp dây được xác định bằng công thức

a)

Id = Ip ; Ud = Up.

b)

Id = Ip ; Ud = 3\sqrt{3} Up.

c)

Id = 3\sqrt{3} Ip ; Ud = Up.

d)

Id = 3\sqrt{3} Ip ; Ud = 3\sqrt{3} Up.

12.

Trong mạch điện ba pha đối xứng, nếu tải nối hình tam giác thì các thông số hiệu dụng của dòng điện dây và điện áp dây được xác định bằng các công thức

a)

Id = Ip ; Ud = 3\sqrt{3} Up.

b)

Id = Ip ; Ud = Up.

c)

Id = 3\sqrt{3} Ip ; Ud = Up.

d)

Id = 3\sqrt{3} Ip ; Ud = 3\sqrt{3} Up.

13.

Trong mạch điện ba pha đối xứng, tải trên mỗi pha A, B, C có tổng trở được kí hiệu là ZA, ZB, Zc và tải được gọi là đối xứng khi

a)

ZA = ZB = Zc

b)

Id = Ip ; Ud = Up

c)

ZA = 3\sqrt{3} ZB = 3\sqrt{3} Zc

d)

Id = 3\sqrt{3} Ip ; Ud = 3\sqrt{3} Up

14.

Hệ thống điện quốc gia gồm

a)

nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.

b)

nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Bắc.

c)

nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Trung.

d)

nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Nam.

15.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi

a)

các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

b)

năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.

c)

dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

d)

dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.

16.

Để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất cao làm quay turbine, nhà máy điện hạt nhân đã sử dụng năng lượng từ

a)

phản ứng phân hạch.

b)

phản ứng nhiệt hạch.

c)

phản ứng dây chuyền.

d)

phản ứng oxi hoá - khử.

17.

Hình bên dưới mô tả cách nối nguồn và nối tải ba pha theo kiểu nào?

a)

nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình tam giác.

b)

nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.

c)

nguồn nối hình sao, tải nối hình tam giác.

d)

nguồn nối hình tam giác, tải nối hình sao có dây trung tính.

18.

Hình bên dưới mô tả cách nối nguồn và nối tải ba pha theo kiểu nào?

a)

nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao có dây trung tính.

b)

nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.

c)

nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao không có dây trung tính.

d)

nguồn nối hình tam giác, tải nối hình sao có dây trung tính.

19.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có vai trò

a)

kết nối, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

b)

tạo ra điện năng, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ

20.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện phân phối thực hiện nhiệm vụ truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ có điện áp

a)

từ 35 kV trở xuống.

b)

từ 110 kV trở lên.

c)

từ 110 kV trở xuống.

d)

từ 35 kV trở lên.

21.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp không có sự biến đổi cơ năng thành điện năng là

a)

thủy điện.

b)

điện mặt trời.

c)

điện hạt nhân.

d)

nhiệt điện.

22.

Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là

a)

có một hệ thống máy biến áp cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.

b)

có một máy biến áp riêng cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.

c)

không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.

d)

không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây cao áp gần nhất.

23.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thao tác đóng mạch điện theo trình tự

a)

biến áp hạ áp - tủ phân phối nhánh - tủ phân phối tổng.

b)

tủ phân phối nhánh - tủ phân phối tổng - biến áp hạ áp.

c)

biến áp hạ áp - tủ phân phối tổng rồi tới một tủ phân phối nhánh.

d)

tủ phân phối tổng - tủ phân phối nhánh - biến áp hạ áp.

24.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp tạo ra chất thải có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và con người là

a)

thủy điện.

b)

điện mặt trời.

c)

điện hạt nhân.

d)

nhiệt điện.

25.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp làm ảnh hưởng đáng kể đến đa dạng sinh học là

a)

điện gió.

b)

điện mặt trời.

c)

thủy điện.

d)

nhiệt điện.

26.

Nguồn điện ba pha đối xứng có điện áp dây 220 V, tải nối hình sao gồm các điện trở RA = RB = 12,5 Ω; RC = 25 Ω. Dòng điện trong các pha có giá trị gần nhất lần lượt là

a)

IA = 10 A; IB = 10 A; IC = 5 A.

b)

IA = IB = 10 A; IC = 20 A.

c)

IA = 10 A; IB = 7,5 A; IC = 5 A.

27.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có vai trò

a)

kết nối, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

b)

tạo ra điện năng, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.

c)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

d)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.

28.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện truyền điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính có điện áp truyền tải

a)

lớn hơn 110 kV.

b)

nhỏ hơn 110 kV.

c)

lớn hơn 35 kV.

d)

nhỏ hơn 35 kV.

29.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện phân phối thực hiện nhiệm vụ truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ có điện áp

a)

từ 35 kV trở xuống.

b)

từ 110 kV trở lên.

c)

từ 110 kV trở xuống.

d)

từ 35 kV trở lên.

30.

Trong hệ thống điện quốc gia, tải tiêu thụ (tải điện) là các thiết bị

a)

tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

b)

sản xuất điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

31.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện bao gồm

a)

các đường dây truyền tải và phân phối, trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển

b)

các đường dây truyền tải, phân phối và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc

c)

nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc

d)

tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

32.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có cấp điện áp trên 220 kV220\ \text{kV} là lưới điện

a)

cao áp

b)

hạ áp

c)

trung áp

d)

siêu cao áp

33.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện hạ áp có cấp điện áp tối đa là

a)

1 kV1\ \text{kV}

b)

35 kV35\ \text{kV}

c)

từ 1 kV1\ \text{kV} đến 35 kV35\ \text{kV}

d)

từ 35 kV35\ \text{kV} đến 110 kV110\ \text{kV}

34.

Trong hệ thống điện quốc gia, đường dây truyền tải là các đường dây

a)

trung áp

b)

phân phối

c)

cao áp

d)

hạ áp

35.

Như hình vẽ bên, biết tổng trở pha của tải Zp=5 ΩZ_p=5\ \Omega , Ud=220 VU_d=220\ \text{V} . Dòng điện pha và dòng điện dây của mạch có giá trị là

a)

Ip=44 A; Id=443 AI_p=44\ \text{A};\ I_d=44\sqrt{3}\ \text{A}

b)

Ip=44 A; Id=44 AI_p=44\ \text{A};\ I_d=44\ \text{A}

c)

Ip=443 A; Id=44 AI_p=44\sqrt{3}\ \text{A};\ I_d=44\ \text{A}

d)

Ip=443 A; Id=443 AI_p=44\sqrt{3}\ \text{A};\ I_d=44\sqrt{3}\ \text{A}

36.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R=20 ΩR=20\ \Omega nối hình sao, đấu vào nguồn điện ba pha có điện áp dây 380 V380\ \text{V} . Dòng điện pha và dòng điện dây có giá trị là

a)

Ip=11 A; Id=11 AI_p=11\ \text{A};\ I_d=11\ \text{A}

b)

Ip=11 A; Id=19 AI_p=11\ \text{A};\ I_d=19\ \text{A}

c)

Ip=19 A; Id=11 AI_p=19\ \text{A};\ I_d=11\ \text{A}

d)

Ip=19 A; Id=19 AI_p=19\ \text{A};\ I_d=19\ \text{A}

37.

Lưới điện phân phối thường có điện áp ở mức

a)

cao áp ( 110 kV110\ \text{kV} đến 500 kV500\ \text{kV} )

b)

trung áp ( 6 kV6\ \text{kV} đến 35 kV35\ \text{kV} )

c)

hạ áp ( 220 V220\ \text{V} đến 380 V380\ \text{V} )

d)

siêu cao áp (trên 500 kV500\ \text{kV} )

38.

Khi xảy ra sự cố mất điện diện rộng trên hệ thống điện quốc gia, biện pháp khắc phục nào sau đây là đúng

a)

đóng tất cả các nguồn phát điện lớn đồng thời để khôi phục hệ thống nhanh

b)

sử dụng hệ thống bảo vệ tự động để cô lập vùng sự cố và phục hồi hệ thống từng bước

c)

ngắt toàn bộ hệ thống và khởi động lại từ đầu

d)

tăng phụ tải ngay lập tức để duy trì ổn

39.

Trong tủ điện động lực của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, để bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch thường sử dụng thiết bị bảo vệ là

a)

aptomat hoặc cầu dao điện

b)

aptomat hoặc cầu chì

c)

công tắc

d)

cầu chì

40.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò kết nối các thành phần của mạng điện là

a)

cáp điện

b)

tủ chiếu sáng

c)

trạm biến áp

d)

cầu chì

41.

Trong thiết kế, lắp đặt điện, cần tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số

a)

điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

b)

điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với mật độ dòng điện của vật liệu

c)

dòng điện phù hợp với dòng điện pha của hệ thống và tiết diện phù hợp với mật độ dòng điện của vật liệu

d)

dòng điện phù hợp với dòng điện pha của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

42.

Tiết kiệm điện năng cần thực hiện ngay từ giai đoạn

a)

thiết kế cho đến lắp đặt, sử dụng, vận hành hệ thống và thiết bị điện

b)

kiểm tra cho đến lắp đặt, sử dụng, vận hành, sửa chữa hệ thống và thiết bị điện

c)

lắp đặt cho đến sử dụng, vận hành, kiểm tra, sửa chữa hệ thống và thiết bị điện

d)

sử dụng cho đến vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống và thiết bị điện

43.

Khi sử dụng bình nước nóng phục vụ việc tắm rửa để đảm bảo an toàn cho người, cần thực hiện các biện pháp như

a)

sử dụng aptomat chống rò điện để đóng cắt nguồn, khi tắm phải tắt nguồn điện và không để máy hoạt động 24/2424/24 giờ

b)

sử dụng aptomat chống rò điện để đóng cắt nguồn, khi tắm phải chỉnh độ nóng phù hợp và không để bình luôn chứa đầy nước

c)

sử dụng công tắc điện cảm ứng để đóng cắt nguồn, khi tắm không chỉnh độ nóng tối đa và tắt nguồn sau khi tắm xong

d)

sử dụng công tắc điện cảm ứng để đóng cắt nguồn, khi tắm phải chỉnh độ nóng phù hợp và tắt nguồn sau khi tắm xong

44.

Khi lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện có vỏ bằng kim loại, cần thực hiện các biện pháp an toàn như

a)

thực hiện nối đất vỏ của thiết bị, thường xuyên kiểm tra nguy cơ rò rỉ điện

b)

thực hiện nối đất vỏ của thiết bị, ngắt nguồn điện khi kiểm tra nguy cơ rò rỉ điện, thường xuyên kiểm tra nguy cơ quá tải

c)

thực hiện nối đất với thân máy của thiết bị, thường xuyên kiểm tra nguy cơ quá tải

d)

ngắt nguồn điện khi kiểm tra nguy cơ quá tải

45.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp

a)

220 V220\ \text{V}

b)

110 V110\ \text{V}

c)

2202 V220\sqrt{2}\ \text{V}

d)

1102 V110\sqrt{2}\ \text{V}

46.

Trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, điện áp cho phép dao động quanh giá trị định mức không quá

a)

±5%\pm 5\%

b)

±10%\pm 10\%

c)

±15%\pm 15\%

d)

±20%\pm 20\%

47.

Thiết bị nào sau đây không thuộc cấu trúc mạng điện hạ áp dùng sinh hoạt

a)

tủ điện phân phối

b)

trạm biến áp

c)

dây cáp điện

d)

tủ điện chiếu sáng

48.

Tiết kiệm điện năng cần thực hiện ngay từ giai đoạn

a)

thiết kế cho đến lắp đặt, sử dụng, vận hành hệ thống và thiết bị điện

b)

kiểm tra cho đến lắp đặt, sử dụng, vận hành, sửa chữa hệ thống và thiết bị điện

c)

lắp đặt cho đến sử dụng, vận hành, kiểm tra, sửa chữa hệ thống và thiết bị điện

d)

sử dụng cho đến vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống và thiết bị điện

49.

Trong thiết kế, lắp đặt điện, cần tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số

a)

điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

b)

điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với mật độ dòng điện của vật liệu

c)

dòng điện phù hợp với dòng điện pha của hệ thống và tiết diện phù hợp với mật độ dòng điện của vật liệu

d)

dòng điện phù hợp với dòng điện pha của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

50.

Để tiết kiệm điện khi sử dụng tủ lạnh cần

a)

Thực hiện thao tác đóng mở tủ lạnh nhanh, tận dụng tối đa không gian bên trong tủ lạnh để chứa thực phẩm.

b)

Thực hiện thao tác đóng mở tủ lạnh nhanh, không chứa quá nhiều thực phẩm chiếm hết không gian bên trong tủ lạnh.

c)

Đóng mở tủ lạnh nhiều lần, tận dụng tối đa không gian bên trong tủ lạnh để chứa thực phẩm.

d)

Đóng mở tủ lạnh nhiều lần, không chứa quá nhiều thực phẩm chiếm hết không gian bên trong tủ lạnh.

51.

Để tiết kiệm điện khi sử dụng điều hoà cần

a)

Đặt nhiệt độ điều hoà phù hợp với nhiệt độ ngoài trời và sử dụng kết hợp với quạt điện để phân bổ đồng đều hơi lạnh.

b)

Tắt điều hoà ngay khi nhiệt độ phòng đã đủ độ lạnh và bật lại máy khi thấy nhiệt độ trong phòng nóng lại.

c)

Điều chỉnh nhiệt độ điều hoà ở mức thấp nhất để làm lạnh nhanh chóng và bật tắt nhiều lần trong ngày.

d)

Chỉnh hướng gió điều hoà cho phù hợp với không gian và tắt điều hoà khi nhiệt độ phòng đã đủ độ lạnh.

52.

Để tiết kiệm điện khi sử dụng máy giặt cần

a)

Giặt tối đa số lượng quần áo có thể đưa vào lòng giặt, và qua bằng tay trước khi cho vào máy giặt.

b)

Giặt ít quần áo mỗi lần, chọn chương trình và chế độ vật phù hợp, rút phích cắm khi không sử dụng.

c)

Giặt đúng theo khối lượng ghi trên máy, chọn chương trình và chế độ vật phù hợp, vệ sinh máy giặt định kì.

d)

Giặt đúng theo khối lượng ghi trên máy, điều chỉnh nhiệt độ nước nóng khi giặt, rút phích cắm khi không sử dụng.

53.

Trong hệ thống điện gia đình, cầu dao tự động (aptomat) có chức năng bảo vệ mạch điện khi xảy ra quá tải hoặc ngắn mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Dây trung tính trong hệ thống điện gia đình được sử dụng để nối trực tiếp với các thiết bị bảo vệ như cầu dao hoặc cầu chì.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Hệ thống điện quốc gia được vận hành bởi nhiều công ty khác nhau, mỗi công ty chịu trách nhiệm riêng cho lưới truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Trong hệ thống điện quốc gia, nếu một nhà máy phát điện ngừng hoạt động, các nhà máy còn lại sẽ tự động tăng công suất để bù đắp lượng điện thiếu hụt.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Để giảm tổn thất điện năng trên đường dây truyền tải, người ta thường truyền tải điện ở điện áp cao.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Hệ thống điện quốc gia không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, vì các thiết bị đã được thiết kế để hoạt động ổn định trong mọi điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Lưới điện phân phối chủ yếu cung cấp điện cho các hộ gia đình, xí nghiệp và khu công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Để sử dụng điện an toàn và tiết kiệm, cần tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Trong hệ thống điện gia đình, nếu lắp đặt thiết bị điện không đúng cách, có thể gây ra hiện tượng rò rỉ điện, làm tăng nguy cơ mất an toàn cho người sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Trong hệ thống điện gia đình, tất cả các thiết bị điện đều có thể hoạt động bình thường dù được đấu ngược dây pha và dây trung tính.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hệ thống điện quốc gia chỉ bao gồm các nhà máy điện và lưới truyền tải, không liên quan đến các hộ tiêu thụ điện.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Việc lắp đặt aptomat trong hệ thống điện gia đình giúp bảo vệ mạch điện và thiết bị khỏi nguy cơ quá tải hoặc ngắn mạch, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Việc sử dụng dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn quy định sẽ giúp tiết kiệm điện năng và giảm lượng vật liệu sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Để tiết kiệm điện năng, các thiết bị điện gia đình cần được sử dụng đúng cách và bảo trì thường xuyên.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Hệ thống điện quốc gia sử dụng đồng thời cả nguồn điện truyền thống (như nhiệt điện, thủy điện) và nguồn năng lượng tái tạo (như điện mặt trời, điện gió).

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Việc không bảo trì định kỳ các thiết bị trong hệ thống điện quốc gia sẽ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả vận hành hệ thống.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Hệ thống điện quốc gia chỉ cần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện vào giờ thấp điểm, không cần ưu tiên giờ cao điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Việc xây dựng các đường dây truyền tải mới ở khu vực miền núi có thể gặp khó khăn do điều kiện địa hình phức tạp.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Hệ thống điện quốc gia không cần đến các trạm biến áp trung gian, vì điện áp từ nhà máy phát điện đủ để truyền tải đến người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Khi xảy ra sự cố ngắn mạch trong hệ thống điện gia đình, cầu dao tự động sẽ ngắt mạch, ngăn chặn nguy cơ cháy nổ.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Việc lắp đặt thiết bị điện gia đình phải đúng quy chuẩn, không cần tính đến yếu tố công suất của các thiết bị để đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Việc tắt các thiết bị điện khi không sử dụng là một trong những biện pháp hiệu quả để tiết kiệm điện năng.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Việc sử dụng dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn quy định giúp tiết kiệm chi phí và điện năng trong hệ thống điện gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Việc tăng cường đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió và mặt trời giúp hệ thống điện quốc gia giảm phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch và nâng cao tính bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Để giảm áp lực lên hệ thống điện quốc gia, người dân được khuyến khích sử dụng điện vào giờ thấp điểm thay vì giờ cao điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Hệ thống điện quốc gia chỉ cung cấp điện một chiều (DC) cho các thiết bị tiêu thụ điện.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Việc đấu nối không đúng các thiết bị trong lưới điện quốc gia có thể gây ra quá tải hoặc mất cân bằng điện áp, ảnh hưởng đến toàn hệ thống.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Hệ thống điện quốc gia hoàn toàn tự động, không cần sự can thiệp của con người trong vận hành và điều phối.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ thống điện quốc gia sử dụng các trạm biến áp để điều chỉnh điện áp từ mức cao (truyền tải) xuống mức thấp (phân phối) phù hợp với nhu cầu sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ thống điện quốc gia có thể hoạt động bình thường ngay cả khi một số phần của lưới điện bị hỏng hoặc gián đoạn, nhờ vào tính liên kết giữa các khu vực và các nguồn điện.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ thống điện quốc gia bao gồm các thành phần chính là nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện.

a)

Đúng

b)

Sai