Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 KHỐI 12 NĂM HỌC 2025
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Vật chất ở thể rắn
các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.
có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.
Vật chất ở thể khí
thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định
không có thể tích và hình dạng xác định.
có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.
rất khó nén.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chất nào sau đây có khả năng chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi khi nó nhận nhiệt?
Đá khô.
Thanh sôcôla.
Miếng sắt.
Mảnh nhựa.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không thấy được.
Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên
B. giảm dần đi
C. khi tăng khi giảm
D. không thay đổi
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-ut (khi làm tròn số) là
T = t°C + 273.
T = t°C – 273.
T K = 273t°C .
T K = 273.t°C.
Trong thang nhiệt độ Celsius, hai điểm cố định (điểm chuẩn) quan trọng được xác định dựa trên trạng thái nào của nước ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn?
0°C là nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được, 100°C là nhiệt độ sôi của nước.
0°C là điểm băng của nước, 100°C là nhiệt độ sôi của nước.
0°C là điểm đóng băng của nước tinh khiết, 100°C là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
273°C là điểm đóng băng của nước tinh khiết, 373°C là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Điểm sôi của Nitơ lỏng là 77K. Giá trị này tương ứng với bao nhiêu độ Celsius
-196°C
77°C
350°C
196°C
Nhiệt độ cơ thể người là 37°C, trong thang Kelvin là bao nhiêu độ K
37K
236K
310K
236K
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt và:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi hai vật đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt năng vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A.
A = ΔU – Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây đúng với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Một khối khí lý tưởng nhận được một nhiệt lượng là 250J và đồng thời sinh công 80J, độ biến thiên nội năng là:
ΔU = 170J
ΔU = - 170J
ΔU = 330J
ΔU = - 330J
Trong một quá trình, nội năng của một hệ tăng thêm 400J, nếu hệ này nhận một công 120J thì nhiệt lượng mà hệ trao đổi là bao nhiêu?
Q = 520J (hệ nhận nhiệt)
Q = - 280J (hệ toả nhiệt)
Q= 280J (hệ nhận nhiệt)
Q = - 520J (hệ toả nhiệt)
Nội năng của vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và thể tích của vật.
B. khối lượng và nhiệt độ của vật.
C. khối lượng và thể tích của vật.
D. khối lượng của vật.
Nhiệt lượng của vật bằng 0 khi
vật truyền nhiệt.
vật nhận nhiệt.
vật không trao đổi nhiệt.
vật trao đổi nhiệt.
Nội năng của một vật là
động năng của vỏ và thể năng của vật.
tổng động năng và thể năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ?
Nội năng của vật có thể năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có thể năng phân tử còn nội năng thì không.
Nội năng của vật có thể năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có thể năng phân tử còn nội năng thì không.
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B, nó được cấp nhiệt lượng 500 J và thực hiện một công 200 J. Điều gì xảy ra với nội năng của hệ?
Nội năng của hệ tăng 300 J.
Nội năng của hệ tăng 700 J.
Nội năng của hệ giảm 300 J.
Nội năng của hệ giảm 700 J.
Người ta truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khi nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J
30 J
40 J
50 J
Với 100g chì được truyền nhiệt lượng 2600J, thì tăng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C. Tính nhiệt dung riêng của chì.
130 J/kg.K
26 J/kg.K
130 kJ/kg.K
260 kJ/kg.K
Biết nhiệt dung riêng của nước xấp xỉ là 4,18.10³ J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20°C đến khi nước sôi 100°C là?
8.10⁴ J
10.10⁴ J
33,44.10⁴ J
32.10³ J
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn được định nghĩa là
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của 1kg chất đó lên thêm 1K
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ
Nhiệt lượng toả ra khi khí lỏng hoá chất lỏng hoá hơi hoàn toàn mà không làm thay đổi nhiệt độ
Công mà chất rắn thực hiện trong quá trình nóng chảy
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10⁵ J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4.105J/kg . Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hết 100 g nước đá ở 0°C bằng
3,40.10^3 J.
340.10^5 J.
34.10^7 J.
34.10^3 J.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100°C là
23.10^6 J.
2,3.10^5 J.
2,3.10^6 J.
2300 J.
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg và khối lượng riêng của nước là 103kg/m3 . Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1,5 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng
A. 3,45.10^5 J.
B. 1,5.10^5 J.
C. 2,3.10^6 J.
D. 1,53.10^6 J.
Cần một nhiệt lượng Q= 1,15.105J để làm bay hơi hoàn toàn một lượng chất lỏng đang sôi. Nếu nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó là L = 2,3.106J/kg thì khối lượng chất lỏng là bao nhiêu?
2 kg.
500g.
50g.
5 kg.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ=3,4⋅105J/kg và nhiệt dung riêng c=2,09⋅103J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ −20°C có giá trị bằng
36 kJ.
190 kJ.
19 kJ.
1,9 kJ.
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 kg nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 334 (kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng
0°C.
5°C.
7°C.
10°C.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
B. Các phân tử khí ở rất gần nhau.
C. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chất khí có tính đàn hồi, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Tại sao sâm (ruột) xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì lúc bơm, không khí vào sâm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm sâm xe bị xẹp.
Vì sâm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho sâm để lâu ngày bị xẹp.
Vì giữa các phân tử cao su dùng làm sâm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm sâm xẹp dần.
Vì cao su dùng làm sâm dày các phân tử không khí lại gần nhau nên sâm bị xẹp.
Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do
Nhiệt độ.
Va chạm.
Khối lượng hạt.
Thể tích.
Câu 40. Chất khí dùng để nén ví là:
Oxi
Hydro
Nitơ
Heli
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
p1V2 = p2V1.
VP = hằng số.
pV = hằng số.
pV = hằng số.
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt không có dụng cụ nào sau đây?
A. Áp kế.
B. Pit-tông và xi-lanh.
C. Giá đỡ thí nghiệm.
D. Cân.
Trong quá trình đẳng nhiệt một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
chưa đủ điều kiện để kết luận.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
luôn không đổi.
Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là:
Đường thẳng có phương qua O.
Đường thẳng vuông góc trục V.
Đường thẳng vuông góc trục T.
Đường hypebol.
Để bơm đầy một khối cầu đến thể tích 100 m³ có áp suất 0,1 atm ở nhiệt độ không đổi, người ta dùng các ống khí hêli có thể tích 50 lít ở áp suất 100 atm. Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng
1.
2.
3.
4.
Nén đẳng nhiệt một khối khí xác định từ 12 lít đến 3 lít thì áp suất tăng lên bao nhiêu lần?
4
3
2
5
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
A. thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
B. thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
C. thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D. thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Cho một lượng khí lí tưởng dẫn nở đẳng áp thì
A. nhiệt độ của khí giảm.
B. nhiệt độ của khí không đổi.
C. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Công thức TV = hằng số áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định?
Quá trình bất kì
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng áp
Trong quá trình nung nóng đẳng áp của một lượng khí nhất định thì khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
Trên đồ thị V – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi áp suất của các trạng thái (1), (2) lần lượt là p1, p2. Thông tin nào sau đây là đúng?
p1 > p2.
p1 < p2.
p1 = p2.
p1 ≥ p2.
Ở 27°C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Ở nhiệt độ 227°C, khi áp suất không đổi, thể tích của lượng khí đó bằng
3,6 lít.
20 lít.
28,2 lít.
10 lít.
Một ống thuỷ tinh AB nằm ngang, đầu A kín, đầu B hở. Trong ống có một lượng khí xác định được giam bởi một giọt thuỷ ngân. Khi nhiệt độ trong ống là 27°C thì chiều dài cột khí trong ống bằng 18 cm. Khi hơ nóng ống không khí trong ống có nhiệt độ là 47°C sao cho thuỷ ngân không bị chạy ra khỏi ống thì chiều dài cột khí trong ống bằng
20 cm.
31,3 cm.
16,9 cm.
19,2 cm.
Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ không khí ngoài sân là 42°C, trong khi nhiệt độ của không khí trong nhà là 27°C. Coi áp suất không khí trong nhà và ngoài sân như nhau. Tỉ số khối lượng riêng của không khí trong nhà và ngoài sân bằng
1,56.
0,64.
0,95.
1,05.
Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi
trạng thái của một lượng khí nhất định khi thể tích không đổi.
trạng thái của một lượng khí nhất định khi nhiệt độ không đổi.
trạng thái của một lượng khí nhất định khi áp suất không đổi.
khối lượng của một khối khí khi thể tích không đổi.
Quá trình nào dưới đây có thể coi quá trình đẳng tích
săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
quả bóng bay bị vỡ khi dụng tay bóp mạnh.
bật khí nồi lên rồi tắt đầy một hố nước.
mùi lọ nước hoa và mùi nước hoa lan toả khắp phòng.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
PV/T= hằng số.
PT/V= hằng số.
VT/P= hằng số.
P1V2/T1 = P2V1/T2.
Trong hệ toạ độ (p, T), đường nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài qua gốc toạ độ.
Đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng cắt trục p.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Đun nóng khí trong 1 bình hở.
Đun nóng khí trong 1 bình đầy kín.
Không khí trong quả bóng bị nóng nắng, nóng lên làm bóng căng ra (to hơn).
Đun nóng khí trong 1 xilanh, khi nồi đầy pittông di chuyển lên trên.
Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
V3 > V2 > V1
V3 = V2 = V1
V3 < V2 < V1
V3 > V2 = V1
Ở 0°C, chất khí có áp suất p0. Để áp suất tăng lên đến 3p0 trong điều kiện thể tích không đổi thì cần đun nóng chất khí lên đến nhiệt độ bằng
273°C.
546°C.
819°C.
1092°C.
Một lượng hơi nước ở nhiệt độ 100°C và áp suất 1 atm chứa trong bình kín. Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ 150°C thì áp suất của hơi nước trong bình bằng
1,50 atm
1,13 atm
1,25 atm
1,37 atm.
Trong điều kiện thể tích không đổi, một lượng khí có nhiệt độ ban đầu là 17°C, áp suất thay đổi từ 2 atm đến 8 atm thì nhiệt độ của nó tăng
1143°C.
1160°C.
904°C.
870°C.
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27°C và áp suất 0,6 atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1 atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi sáng bằng
500°C.
227°C.
450°C.
380°C.
Một lớp ô tô chứa không khí ở 25°C. Khi xe chạy nhanh, lớp xe nóng lên, áp suất khí trong lớp tăng lên tới 1,084 lần. Lúc này, nhiệt độ trong lớp xe bằng
50°C.
27°C.
23°C.
30°C.
Một cái bơm chứa 100 cm³ không khí ở nhiệt độ 27°C và áp suất 10⁵ Pa. Khi không khí bị nén xuống còn 20 cm³ và nhiệt độ tăng lên tới 327°C thì áp suất của không khí trong bơm bằng
7.10⁵ Pa.
8.10⁵ Pa.
9.10⁵ Pa.
10.10⁵ Pa.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để cho thể tích của nó chỉ là 4 lít, vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 60°C. Hỏi áp suất khí tăng bao nhiêu lần?
2,17.
3,51.
2,22.
2,78.
Một bình kín chứa một mol khí Nitơ ở áp suất 10⁵ N/m², nhiệt độ 27°C. Nung bình đến khi áp suất khí là 5.10⁵ N/m². Nhiệt độ khí sau đó là
127°C.
60°C.
635°C.
1227°C.
Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27°C và áp suất 4 atm. Tính nhiệt độ của chất khí khi áp suất giảm 10%. Biết thể tích không đổi.
730 K.
370 K.
270 K.
780 K.
Gọi p suất chất khí, μ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí, v² là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
p = 32μmv2 .
p = 3μmv².
p = 31 μmv².
23μmv2 .
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
Ed=23kT.
Ed=32kT.
Ed=23kT2.
Ed=32kT2 .
Theo Thuyết động học phân tử chất khí, đại lượng vật lý nào sau đây tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất của khối khí
Thể tích của khối khí
Lực tương tác giữa các phân tử khí
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.
Hai bình chứa hai loại khí lý tưởng khác nhau (Khí A và Khí B) có cùng nhiệt độ tuyệt đối, so sánh nào sau đây là đúng?
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí A bằng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí B
Khí A và Khí B phải có cùng áp suất
Khí A và Khí B phải có cùng khối lượng riêng
Tốc độ chuyển động trung bình của các phân tử Khí A và Khí B phải bằng nhau
Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là ar{E_d}. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K, động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử là
Ed-
2Ed-
4Ed-
1/2Ed-
Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ của khí sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không thay đổi.
giảm 2 lần.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé
thể tích của vật càng lớn
nhiệt độ của vật càng thấp
nhiệt độ cảu vật càng cao
Cân bậc hai của trung bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v = √v². Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
v.
√2v.
2v.
v√2.
Một bình chứa khí nitrogen ở nhiệt độ 27°C. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10⁻²³ (J/K). Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí nitrogen là
6,21.10⁻²¹ J.
2,1.10⁻²¹ J.
5,59.10⁻²² J.
6,21.10⁻²⁰ J.
Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 20°C và áp suất 2,1.10⁶ Pa. Cho số Avogadro Nₐ = 6,02.10²³ mol⁻¹. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10⁻²³ (J/K). Số phân tử khí chuyển động đập vào một mặt hộp là
9,89.10²².
1,23.10²³.
4,95.10²².
4,34.10²⁴.
Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử 0,1 eV. Biết 1 eV = 1,6.10⁻¹⁹ J. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10⁻²³ (J/K). Nhiệt độ của khối khí khi đó là
500°C.
500 K.
737 K.
773°C.
