Font size
WorksheetsCâu hỏi về DNA và cấu trúc gene
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Ý nào sau đây không đúng với chức năng của DNA?
Mang thông tin di truyền.
Bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Mang thông tin về một số tế bào.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu tạo DNA?
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C.
Có dạng chuỗi xoắn kép.
Có liên kết cộng hóa trị giữa A và T, G và C.
Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng của DNA, yếu tố nào quyết định nhất?
Cấu trúc không gian của DNA.
Trật tự sắp xếp các nucleotide.
Số lượng các nucleotide.
Bậc cấu trúc xoắn kép DNA.
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Adenine.
Thymine.
Uracil.
Cytosine.
Điều nào không đúng khi nói về ý nghĩa của liên kết hydrogen trong DNA?
Tạo nên sự liên kết giữa 2 chuỗi polynucleotide.
Đảm bảo cấu trúc không gian ổn định cho DNA.
Hình thành nên chuỗi polynucleotide.
Hình thành nên cấu trúc xoắc kép cho DNA.
Trên mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotit như sau 5' … TCAGATCCAGGA … 3'. Trình tự các nucleotit mạch gốc của gen là
5' … TCCTGGATCTGA … 3'.
3' … AGTCTAGGCTCT … 5'.
3' … AGCTTGCCGAGT … 5'.
5' … TCGAACGCGTCA … 3'.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (gọi là cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Cho các thông tin sau đây: (1) mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. (2) Khi ribosome tiếp xúc với mã kết thúc trên mRNA thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzyme đặc hiệu, amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide vừa tổng hợp. (4) mRNA sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
(3) và (4).
(1) và (4).
(2) và (3).
(2) và (4).
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'AGCCGACCCGGG3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ser-Ala-Gly-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Ser-Arg-Pro-Gly.
Gly-Pro-Ser-Arg.
Năm 1950, nhà khoa học Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng tế bào tổng hợp enzyme phân giải lactose. Kết luận sau thí nghiệm là
lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme phân giải đường lactose.
la
Cơ chế lactose có thể gây cảm ứng tế bào tổng hợp enzyme phân giải lactose. Kết luận sau thí nghiệm là
lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme phân giải đường lactose.
lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường β galatosidase.
lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường permerase.
lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường transacetylase.
Ở tế bào nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gene xảy ra chủ yếu ở mức độ
từ trước phiên mã đến sau dịch mã.
phiên mã.
dịch mã.
ở giai đoạn trước phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gene điều hòa lacI có vai trò
tổng hợp enzyme phân giải lactose.
làm biến đổi cấu trúc không gian của protein ức chế.
tổng hợp protein ức chế.
liên kết với operator.
Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến gen?
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen.
Đột biến gen gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
II. Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
III. Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học.
IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene.
1
3
2
4
Đột biến gene là những biến đổi
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên gene.
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Đột biến gene trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng
di truyền qua sinh sản vô tính.
nhân lên trong mô sinh dưỡng.
di truyền qua sinh sản hữu tính.
tạo thể khảm.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ 2 loài) rồi chuyển vào tế bào nhận.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận với mục đích tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là
công nghệ DNA tái tổ hợp.
lai hữu tính.
nhân bản vô tính.
công nghệ tế bào.
Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp mang lại nhiều thành tựu trong nghiên cứu và đời sống. Đâu không phải là thành tựu trong trong ngành công nghiệp và bảo vệ môi trường?
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả sản xuất ethanol từ thực vật.
Tạo ra chủng vi khuẩn biến đổi gene giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen.
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả tách chiết các kim loại nặng độc hại.
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả thu hồi dầu loang.
Vaccine tái tổ hợp là loại vaccine được tạo ra bằng công nghệ DNA tái tổ hợp. Một đoạn DNA mã hóa một kháng nguyên (như Protein) được chèn vào đoạn gene để kích thích phản ứng miễn dịch. Đây là sản phẩm thuộc ứng dụng trong ngành nào?
Dược phẩm.
Công nghiệp.
Bảo vệ môi trường.
Nông nghiệp.
Chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
DNA tái tổ hợp.
gây đột biến.
lai hữu tính.
nhân bản vô tính.
Đâu không phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp trong ngành nông nghiệp?
"Lúa vàng" có gene sản xuất β-carotene (tiền chất của vitamin A).
Cá hồi có gene quy định hormone sinh trưởng của người.
Giống ngô Bt có gene Bt có khả năng kháng sâu đục thân.
Cừu có gene quy định protein antithrombin làm thuốc chống đông máu.
Hình bên mô tả nguyên lí tạo động vật biến đổi gene. Nhận định nào sau đây sai?
Trứng sử dụng nhận gene chuyển là trứng vừa mới được thụ tinh.
Gene cần chuyển được tiêm vào hợp tử khi trứng và tinh trùng chưa hợp nhất.
Hợp tử chứa gene cần chuyển sẽ được phát triển thành phôi.
Bò con sinh ra có kiểu gene giống hoàn toàn với bò cho trứng.
Tìm nhận định đúng khi nói về cấu trúc của NST:
Vị trí (1) là trung tâm vận động của NST trong phân bào.
Ở kì trung gian, hai chromatid dính với nhau suốt chiều dài NST nhờ protein cohesin.
Vị trí (2) giúp bảo vệ NST, giúp các NST dính vào nhau.
Thoi phân bào gắn vào vị trí (3) đảm bảo cho NST di chuyển được khi phân chia tế bào.
Hình sau đây mô tả một cấu trúc trong nhân tế bào. Nhận định nào sau đây là Sai?
Hình mô tả một nucleosome.
[1] là những phân tử protein histone.
[2] là đoạn DNA chứa khoảng 149 cặp nucleotide.
Đường kính của đơn vị này nhỏ hơn đường kính của sợi cơ bản.
Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sai khi nói về sự sắp xếp gene trên NST?
Trên mỗi NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus.
Trên mỗi locus có thể chứa nhiều allele khác nhau của cùng một gene.
Các gene khác nhau phân bố tại các vị trí liên tiếp dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể.
Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ có số lượng gene khác nhau.
Dòng bố mẹ đầu tiên được Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
Dòng thuần chủng.
Dòng nào cũng được.
Dòng có tính trạng lặn.
Dòng có tính trạng trội.
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền?
Ruồi giấm.
Đậu hà lan.
Cây hoa phấn.
Hoa bốn giờ.
Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng?
Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
Thời gian sinh trưởng khá dài.
Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
Tự thụ phấn chặt chẽ.
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
gene trội hay gene lặn qui định.
một nhân tố di truyền qui định.
một cặp nhân tố di truyền qui định.
hai cặp nhân tố di truyền qui định
Theo quan niệm về giao tử của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể chứa:
một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ.
một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, có sự pha trộn.
cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menđen đã làm thí nghiệm được gọi là phép lai kiểm nghiệm hay còn được gọi là
Lai xa.
Lai phân tích.
Lai kinh tế.
Lai khác dòng.
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội:1 lặn.
F2 có 4 kiểu hình.
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Nội dung của quy luật phân li độc lập, theo Mendel là
Các cặp tính trạng khác nhau tổ hợp lại tạo thành các biến dị tổ hợp.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong giảm phân.
Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
Ở một loài thực vật, cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?
A. Aabb.
B. AaBb.
C. aaBB.
D. aaBb.
Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng.
B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
C. thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng.
D. phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?
A. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
B. Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
C. Chọn đôi giao phối phù hợp với mục đích sản xuất.
D. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Hiện tượng mỗi allele trội đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện màu da ở người gọi là
A. hoán vị gene.
B. tương tác cộng gộp.
C. tương tác bổ sung.
D. trội hoàn toàn.
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene A, a; B, b phân li độc lập quy định, kiểu gene có đồng thời cả 2 loại allele trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gene
A. AABB.
B. AABb.
C. AaBB.
D. AaBb.
Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.) thuần chủng có hoa màu đỏ với hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa 2 dạng bố mẹ). Hiện tượng tương tác này được gọi là
A. đồng trội.
B. trội không hoàn toàn.
C. trội hoàn toàn.
D. lặn hoàn toàn.
Trường hợp cả 2 allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng thì kiểu tương tác này được gọi là
đồng trội.
trội không hoàn toàn.
trội hoàn toàn.
lặn hoàn toàn.
Trong một gia đình, bố có nhóm máu O, mẹ có nhóm máu A (kiểu gen đồng hợp). Con sinh ra chắc chắn sẽ có nhóm máu nào sau đây?
Máu O.
Máu A.
Máu B.
Máu AB.
Di truyền liên kết giới tính là
Sự di truyền các tính trạng thường, do gen nằm trên NST giới tính quy định.
Sự di truyền các tính trạng thuộc về giới tính đực, cái của sinh vật.
Sự di truyền các tính trạng do gen trên NST giới tính X quy định.
Sự di truyền các tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y.
Nhiễm sắc thể nào sau đây có chứa các gene quy định giới tính, tính trạng giới tính và tính trạng thường?
Nhiễm sắc thể giới tính.
Nhiễm sắc thể thường.
Nhiễm sắc thể X.
Nhiễm sắc thể Y.
Sự di truyền nhiễm sắc thể giới tính từ bố, mẹ đến thế hệ con gọi là
di truyền giới tính.
di truyền ngoài nhân.
di truyền liên kết với giới tính.
di truyền tính trạng.
NST giới tính là loại NST có đặc điểm
Chỉ có ở tế bào động vật.
Luôn luôn chỉ có 1 cặp, số lượng ít hơn so với NST thường.
Mang gen quy định giới tính và các tính trạng thường.
Chỉ có ở tế bào thực vật.
Dựa vào thí nghiệm trong hình Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng ? (I). Allele quy định thân xám là trội (B), thân đen là lặn (b); allele quy định cánh dài là trội (V), cánh cụt là lặn (v) (II). Ruồi đực F1 đem lai phân tích giảm phân tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. (III). Kết quả thí nghiệm của Morgan chứng tỏ 2 gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh nằm trên cùng một NST và di truyền cùng nhau. IV. Ở ruồi giấm đực F1, mỗi tế bào sinh dục (BV/bv) qua giảm phân cho 4 loại giao tử.
1
4
2
3
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.
Trong tế bào, các gene nằm trên cùng một NST
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thàn giao tử.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp ở
cơ thể đực.
cả hai giới.
1 trong 2 giới.
cơ thể cái.
Nhận định nào sau đây đúng về hoán vị gene?
Không làm xuất hiện các tổ hợp gene mới, từ đó không dẫn tới tạo thành các tổ hợp kiểu hình mới.
Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử liên kết.
Tần số hoán vị gene luôn lớn hơn hoặc bằng 50%.
Là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
Theo thí nghiệm của Morgan, phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gen là không đúng?
Làm xuất hiện các tổ hợp gen mới từ sự đổi chỗ giữa các alen nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.
Do xu hướng chủ yếu của các gen là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.
Trên cùng một NST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé và ngược lại.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là do
phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình phân bào
trao đổi chéo của các crômatít cùng nguồn ở kì đầu của giảm phân 1.
bắt cặp và trao đổi chéo của các NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
trao đổi chéo giữa các crômatít khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân 1
Theo thí nghiệm Morgan, ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Trên bản đồ di truyền, giả sử các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM. Nếu cho ruồi giấm F1 giao phối với nhau theo sơ đồ lai: ♀BVbv×♂BVbv. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây có nội dung đúng?
Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.
Ruồi cái P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 30%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài là 40%.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của di truyền hoán vị gene?
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Luôn duy trì các nhóm gene liên kết quý hiếm để đảm bảo năng suất vật nuôi và cây trồng.
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của một nhóm gene liên kết.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, giải thích hiện tượng đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
Trong các nhận định sau sau, nhận định nào thể hiện được một đặc điểm chung giữa hiện tượng hoán vị gene và phân li độc lập?
Các gene phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Căn cứ vào tần số hoán vị gene để thiết lập bản đồ di truyền.
Các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng làm xuất hiện các tổ hợp gene mới
Làm tăng biến dị tổ hợp, tạo ra những tổ hợp gene liên kết mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Hoán vị gen đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng
Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là
Những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST.
Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST.
Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là
Đột biến đa bội thể.
Đột biến dị bội thể
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến mất đoạn NST
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là
Đột biến đa bội thể.
Đột biến dị bội thể
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đa bội là
dạng đột biến có sự thay đổi về cấu trúc trong từng NST.
dạng đột biến mà bộ NST thiếu một hoặc một vài NST.
dạng đột biến mất, thêm, thay thế một hoặc một số nucleotide trong gene.
dạng đột biến mà bộ NST đơn bội tăng lên số nguyên lần (lớn hơn 2).
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới
Một hoặc một số hay toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
Một số cặp nhiễm sắc thể
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
làm thay đổi vị trí và số lượng gene nhiễm sắc thể.
sắp xếp lại những khối gene trên nhiễm sắc thể.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể.
sắp xếp lại các khối gene trên và giữa các nhiễm sắc thể.
Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép. Mỗi nhận định sau đây là Đúng về quá trình này?
Trong quá trình tái bản DNA, hai mạch đều được tổng hợp liên tục.
Lí do tạo nên mạch gián đoạn là vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' → 3'.
Đoạn mồi là cần thiết vì nó cung cấp đầu 3'- OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới
Vì đoạn mồi được tổng hợp bởi RNA polymerase nên cần phải loại bỏ đi trước khi enzyme ligase tiến hành dán nối các đoạn Okazaki
Khi nói về một trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử được mô tả ở hình 2, nhận định dưới đây là Đúng ?
Loại RNA tạo ra có thể mang amino acid ở đầu 3' đặc thù
RNA polymerase tiến hành 2 hoạt động là vừa tháo xoắn DNA vừa tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
Nhờ quá trình này mà thông tin di truyền trên mạch khuôn DNA được phiên dịch thành trình tự nucleotide trên RNA
RNA tạo thành cótrình tự các codon quy định trình tự amino acid trong phân tử protein.
Mỗi nhận định sau là KHÔNG ĐÚNG khi nói về thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để chỉnh sửa hệ gene người không vi phạm đạo đức sinh học.
Tạo giống cà chua kháng virus.
Tạo giống cừu tổng hợp được huyết thanh người là vi phạm đạo đức đức sinh học.
Sản xuất vacxin phòng bệnh viêm gan B nhờ chuyển gen HbsAg (mã hóa protein vỏ virus) vào nấm men.
Khi nói về thí nghiệm của Morgan phát hiện ra qui luật di truyền liên kết giới tính ở ruồi giấm, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Morgan thực hiện các phép lai thuận nghịch dòng ruồi giấm thuần chủng (P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng rồi theo dõi kết quả ở đời con F1, F2.
Nếu phép lai thuận là Ruồi giấm ♀ mắt đỏ × Ruồi giấm ♂ mắt trắng thì phép lai nghịch là Ruồi giấm ♀ mắt trắng × Ruồi giấm ♂mắt đỏ.
Ở F1, F2 của các phép lai thuận nghịch có kết quả về kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình là giống nhau.
Trên đối tượng này, ngoài theo dõi tính trạng màu mắt, Morgan còn đồng thời theo dõi sự di truyền dạng cánh và màu thân.
Hình ảnh bên dưới mô tả hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo của NST trong quá trình giảm phân..Các phát biểu sau đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?
Hiện tượng này diễn ra ở kì đầu hoặc kì sau của giảm phân I.
Hiện tượng này là nguyên nhân dẫn đến hoán vị gene ở ruồi giấm đực.
Hiện tượng này diễn ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
Hiện tượng này giúp tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho tiến hóa.
Khi giải thích về cơ sở tế bào học của hoán vị gene, mỗi nhận định sau đây đúng ?
Giao tử có gene hoán vị có tỉ lệ luôn bằng nhau
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Các gene trong nhóm liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu và sự trao đổi chéo thường diễn ra giữa 2 trong 4 chromatid cặp NST tương đồng nên tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu trúc chung của một gene cấu trúc?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Quan sát hình dưới đây và cho biết phát biểu nào không đúng?
Hình trên mô tả quá trình phiên mã.
Quá trình này chỉ xảy ra trên mạch gốc của gene có chiều 3’ - 5’.
Kết thúc quá trình trên phân tử mRNA tạo thành có chiều 3’ - 5’.
Quá trình trên có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.
