Font size
Worksheets12A1 CK1
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
p1V2 = p2V1.
V = hằng số.
pV = hằng số.
P = hằng số.
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt, dụng cụ đo nào sau đây không được sử dụng?
Áp kế.
Pitt-tông và xi lanh.
Giá đỡ thí nghiệm.
Cân.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Đun nóng khí trong một xi lanh, khí nở ra đẩy pitt-tông chuyển động.
Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục OT.
đường thẳng song song trục Op.
Đẩy pitt-tông của một xi lanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xi lanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó, áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 4 lần.
không thay đổi.
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
A. 2,5 lần.
B. 2 lần.
C. 1,5 lần.
D. 4 lần.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng được biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là
T2 > T1.
T2 = T1.
T2 < T1.
T2 ≤ T1.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
chưa đủ dữ kiện để kết luận.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
luôn không đổi.
Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10lıˊt . Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng 25 so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là
V2 = 12,5 lít.
V2 = 8 lít.
V2 = 2,5 lít.
V2 = 40 lít.
Để bơm đầy một khí cầu đến thể tích 100 m3 có áp suất 0,1 atm ở nhiệt độ không đổi, người ta dùng các ống khí hêli có thể tích 50 lít ở áp suất 100 atm. Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng 100m3 .
1.
2.
3.
4.
Một khối khí lý tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là
4 lít.
8 lít.
12 lít.
16 lít.
Một lượng khí có thể tích 1m^3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm. Thể tích của khí nén là
2,86 m^3.
2,5 m^3.
0,286 m^3.
0,35 m^3.
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
2,5 lần.
2 lần.
1,5 lần.
4 lần.
Một khối khí lý tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 6 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó có giá trị là
4 lít.
8 lít.
12 lít.
16 lít.
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất tăng một lượng Δp = 50 kPa. Áp suất ban đầu của khí đó là
40 kPa.
60 kPa.
80 kPa.
100 kPa.
Tính khối lượng khí ôxy đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxy là 1,43 kg/m³.
A. 2,145 kg.
B. 21,450 kg.
C. 1,049 kg.
D. 10,49 kg.
Một lượng khí có thể tích 4 m³ ở 7°C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 27°C, thể tích lượng khí sau nung nóng là
4,29 m³.
3,73 m³.
42,9 m³.
15,43 m³.
Định luật Sác-lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Áp suất p và nhiệt độ 0°C.
Áp suất p và thể tích V.
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Chọn đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
Hình H1.
Hình H2.
Hình H3.
Hình H4.
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình b.
Hình d.
Hình a.
Hình c.
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y; x) là hệ tọa độ
(p; T)
(p; V)
(p; T) hoặc (p; V)
Đồ thị đó không thể biểu diễn quá trình đẳng áp.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây là đúng?
P₁ > P₂.
P₁ < P₂.
P₁ = P₂.
P₁ ≥ P₂.
Ở 27°C, thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227°C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Biết 12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 7°C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
327°C.
387°C.
427°C.
17,5°C.
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là P₀, V₀, T₀. Biến đổi đẳng áp đến 2V₀, sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Một lượng khí lý tưởng xác định ở trạng thái có áp suất p₁, thể tích V₁, nhiệt độ T₁ thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái đến trạng thái có áp suất p₂, thể tích V₂, nhiệt độ T₂. Phương trình nào đúng?
P₁V₁ = P₂V₂.
V₁/T₁ = V₂/T₂.
(P₁ - P₂)/(T₁ - T₂).
P₁V₁/T₁ = P₂V₂/T₂.
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27°C và thể tích 76 cm³. Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn, nghĩa là nhiệt độ 0°C và áp suất 760 mmHg, có giá trị là
22,4 cm³.
32,7 cm³.
68,25 cm³.
78 cm³.
Một lượng hơi nước có nhiệt độ t₁ = 100°C và áp suất p₁ = 1 atm đựng trong bình kín. Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ t₂ = 150°C thì áp suất của hơi nước trong bình là
1,50 atm.
1,13 atm.
1,25 atm.
1,37 atm.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít. Quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78.
2,24.
2,85.
3,2.
Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32°C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là
97°C.
652°C.
1552°C.
132°C.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít. Quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Sau khi nén, áp suất khí đã tăng lên.
A. 2,78 lần.
B. 2,25 lần.
C. 2,85 lần.
D. 5,56 lần.
Một bình bằng thép dung tích 30 lít chứa khí Hidro ở áp suất 6 MPa và nhiệt độ 37°C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5 lít, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.10⁵ Pa và 12°C.
525 quả.
1050 quả.
515 quả.
1030 quả.
Ở điều kiện tiêu chuẩn: 1 mol khí ở 0°C có áp suất 1 atm và thể tích là 22,4 lít. Hỏi một bình có dung tích 5 lít chứa 0,5 mol khí ở nhiệt độ 0°C có áp suất là bao nhiêu?
1,12 atm
0,4 atm
2,24 atm
2,56 atm
Một lượng khí lý tưởng xác định ở trạng thái có áp suất p₁, thể tích V₁, nhiệt độ T₁ thực hiện một quá trình biến đổi đến trạng thái có áp suất p₂, thể tích V₂, nhiệt độ T₂. Biết quá trình trên là quá trình đẳng tích, tức là V₁ = V₂. Phương trình nào mô tả đúng mối liên hệ của các thông số trạng thái trong quá trình đẳng tích này?
p₁V₁ = p₂V₂
V₁/T₁ = V₂/T₂
p₁/T₁ = p₂/T₂
p₁T₁ = p₂T₂
Quá trình nào sau đây có liên quan đến quá trình đẳng tích?
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Trong hệ tọa độ (p,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường Hyperbol.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p₀.
Khi làm nóng một lượng khí đẳng tích thì
Áp suất khí không đổi.
Số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Một khối khí lý tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100°C lên 200°C thì áp suất trong bình sẽ
Có thể tăng hoặc giảm.
Tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
Tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ.
Tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
Đốt nóng một lượng khí chứa trong một bình kín gần như không nở vì nhiệt sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Khi đó, áp suất của khí trong bình
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm đi 1,5 lần.
Cho đồ thị p – T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích.
V₁ > V₂
V₁ < V₂
V₁ = V₂
V₁ ≥ V₂
Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Quan hệ về thể tích của 3 bình đó là
V₃ > V₂ > V₁.
V₃ = V₂ = V₁.
V₃ < V₂ < V₁.
V₃ ≥ V₂ ≥ V₁.
Gọi p là áp suất của chất khí, μ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí, V² là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
p = (2/3)μmV²
p = 3μmV²
p = (1/3)μmV²
p = (3/2)μmV²
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức:
E_d = \frac{3}{2} kT.
E_d = \frac{2}{3} kT.
E_d = 23kT2 .
E_d = 32kT2 .
Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là E_d. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K, động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử sẽ là
E_d.
2E_d.
4E_d.
1/2 E_d.
Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không thay đổi.
giảm 2 lần.
Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ
giảm 4 lần.
tăng 8 lần.
tăng 16 lần.
tăng 32 lần.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
A. thể tích của vật càng bé.
B. thể tích của vật càng lớn.
C. nhiệt độ của vật càng thấp.
D. nhiệt độ của vật càng cao.
Nếu nhiệt độ của khí lí tưởng chưa đổi tăng thì
tốc độ của từng phân tử trong bình sẽ tăng lên.
căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong hợp sẽ tăng lên.
khoảng cách giữa các phân tử trong hợp sẽ tăng lên.
kích thước của mỗi phân tử tăng lên.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng mỗi phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng mỗi phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng áp suất khí ở bình 2.
gấp đôi lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v = sqrt(v2) . Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
v.
sqrt(2)v.
2v.
v sqrt(2).
Một khối khí ở nhiệt độ 27°C có áp suất p = 3.105 Pa. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23 (J/K). Số lượng phân tử trên mỗi cm^3 của khối khí là bao nhiêu?
6, 5.1019
2,1.1018
1,2. 1020
4,7 1017
Một bình chứa khí nitrogen ở nhiệt độ 27°C. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23 (J/K). Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí nitrogen là
6,21 10−21 J.
2,07.10^{-21} J.
1, 38.10−22 J.
8,28. 10−21 J.
Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 20°C và áp suất 1,2.10^5 Pa. Cho số Avogadro N_A = 6,02.1023mol−1 . Hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23(J/K) . Số phân tử khí chuyển động đập vào một mặt hộp là
9,89. 1022 .
1,23 1023 .
4,95. 1022 .
4,34. 1024 .
Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử khí ở 0°C là 1 eV. Biết 1 eV = 1,6.10^{-19} J. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23 (J/K). Nhiệt độ của khối khí khi đó là
T = 1,16.10^4 K.
T = 2,30.10^3 K.
T = 5,80.10^2 K.
T = 3,20.10^5 K.
Câu 58. Xét lượng khí 15,0 g, thể tích là 200,0 lít. Biết khối lượng mol của khí là 29,0 g/mol, động năng trung bình của phân tử khí là 2,43.10^{-21} J. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10^{-23} (J/K), hằng số khí lý tưởng có giá trị R = 8,31 (J/mol.K); Cho số Avogadro N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}. Áp suất mà các phân tử khí tác dụng lên thành bình bằng
1,50.10^5 Pa.
2,52.10^3 Pa.
2,50.10^5 Pa.
1,68.10^5 Pa.
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Ốt két.
Vôn kế.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10^5 J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8. 105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8. 105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilogram đồng toả ra nhiệt lượng 1.8×105J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4⋅105J/kg . Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng
3,04.10^4 J.
3,40.10^4 J.
3,41.10^4 J.
34.10^4 J.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100°C là
23.10^5 J.
2,3.10^5 J.
2,3.10^6 J.
0,23.10^4 J.
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg và khối lượng riêng của nước là 103kg/m3 . Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong 4m do sơ suất đó bằng
3,45.10^6 J.
1,5.10^6 J.
2,3.10^6 J.
1,53.10^6 J.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3 và của rượu là 800 kg/m^3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Để đạt tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
Q1 = Q2.
Q1 = 1,25 Q2.
Q1 = 1,68Q2.
Q1 = 2,1Q2.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là L=3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng c=2,09.103J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ -20°C có giá trị bằng
36 kJ.
190 kJ.
119 kJ.
1,9 kJ.
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là: c = 4,2(J/g.K) ; khối lượng riêng của nước: ρ=1(g/cm3) ; Nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=334(kJ/kg) . Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng.
0°C.
5°C.
7°C.
10°C.
Mỗi độ chia (1°C) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đông bằng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là
273,16
100
10
273,15
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
B. nhiệt độ và áp suất.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Khuấy nước.
Đóng đinh.
Nung sắt trong lò.
Mài dao, kéo.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học?
ΔU = A + Q.
ΔU = Q.
ΔU = A.
A + Q = 0.
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ t₁ đến t₂ thì
chất rắn không nhận năng lượng.
nhiệt độ của vật rắn tăng.
nhiệt độ của chất rắn giảm.
chất rắn đang nóng chảy.
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m₁ có nhiệt độ 150°C vào một bình nước có khối lượng m₂, nhiệt độ của nước tăng từ 20°C đến 50°C. Gọi c₁, c₂ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Tỉ số đúng là
m₁c₁ / m₂c₂ = 3 / 10.
m₁c₁ / m₂c₂ = 1 / 13.
m₁c₁ / m₂c₂ = 10 / 3.
m₁c₁ / m₂c₂ = 13 / 1.
Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K. Nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500°C hạ xuống còn 100°C là
219880 J.
439760 J.
382400 J.
109940 J.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm trong đó λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy chọn tên các dụng cụ có trong hình.
1. Nhiệt kế, 2. Bình cách nhiệt, 3. Máy khuấy, 4. Nguồn nhiệt, 5. Đồng hồ đo điện.
1. Nhiệt kế, 2. Bình thường, 3. Máy khuấy, 4. Nguồn sáng, 5. Đồng hồ đo áp suất.
1. Nhiệt kế, 2. Bình cách nhiệt, 3. Máy khuấy, 4. Nguồn điện, 5. Đồng hồ đo thời gian.
1. Nhiệt kế, 2. Bình cách nhiệt, 3. Máy khuấy, 4. Nguồn nhiệt, 5. Đồng hồ đo áp suất.
Hãy cho biết dụng cụ số (5) là
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.K)
Jun trên kilôgam (J/kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/K)
Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là 2,3⋅106J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3 2,3×106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3 2,3×106J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3 2,3×106J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Thả đồng thỏi 0,2 kg sắt ở 15°C và 450 g đồng ở nhiệt độ 25°C vào 150 g nước ở nhiệt độ 80°C. Biết rằng sự hao phí nhiệt về môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460 J/kg.K, 400 J/kg.K và 4200 J/kg.K. Khi cân bằng, nhiệt độ của hệ là
62,4°C.
40°C.
65°C.
23°C.
Vật ở thể rắn có
A. thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
B. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.
D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
