wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm 4 phương án: ASEAN và Cách mạng tháng Tám

Total questions: 77

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Hiến chương ASEAN 2007.

c)

Tuyên bố Ba- Li năm 1976.

d)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.

2.

Đâu không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế.

b)

Cộng đồng Quốc phòng- An ninh.

c)

Cộng đồng Chính trị- An ninh.

d)

Cộng đồng Văn hóa- Xã hội.

3.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan.

b)

Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.

c)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.

4.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là

a)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

xóa bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

5.

Quốc gia nào là thành viên thứ 7 của ASEAN?

a)

Brunây.

b)

Campuchia.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

6.

Điểm tương đồng về nguyên tắc của Liên hợp quốc và Hiệp ước Bali 1976 là

a)

giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

b)

tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, chính trị.

c)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

d)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

7.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Hưng Yên.

b)

Quảng Nam.

c)

Cao Bằng.

d)

Thanh Hóa.

8.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Móng Cái.

c)

Lai Châu.

d)

Hà Tiên.

9.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Thông nhất lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

10.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

11.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Nhà nước Tin Lành Đê-ga.

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

c)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

d)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

12.

Trong năm đầu sau CM tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

13.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khắp nước ta.

b)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

c)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

d)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

14.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân Mĩ.

15.

Sự kiện đánh dấu Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai

a)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

b)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

c)

quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

d)

Pháp bắn phá ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

16.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

b)

nguy cơ Chiến tranh thế giới hai đe dọa.

c)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

d)

trật tự thế giới đang trong giai đoạn hình thành.

17.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

18.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) nhằm mục đích

a)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

b)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp.

c)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

d)

giam chân địch, tạo điều kiện cho cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực rút lui an toàn lên căn cứ.

19.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 Phủ 1954

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.

20.

Tháng 2-1951, tại Vĩnh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Đông Dương.

d)

Đảng Lao động Việt Nam.

22.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh                                                          

b)

Việt Bắc thu - đông.           

 

c)

Biên giới thu - đông.                                                

d)

Điện Biên Phủ.

23.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

d)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

25.

Nguyên nhân quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954?

a)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

c)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

d)

Tình thân đoàn kết của các nước liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.

26.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

b)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung

c)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

d)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

27.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tinh thần quyết tâm của dân tộc.

b)

lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

28.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

lực lượng chủ yếu.

b)

loại hình chiến dịch.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

29.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

a)

Thất bại ở các đợt phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

30.

Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).

b)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).

c)

Đại hội đại biểu lần thứ I (1935).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

31.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

32.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ thống nhất nước Đông Dương.

b)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

c)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của cuộc kháng chiến.

d)

Hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với kháng chiến.

33.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).

b)

Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.

c)

Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

d)

Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

34.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

c)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

d)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

35.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

36.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Thượng Lào năm 1954.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

37.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

b)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

d)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

38.

Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là do

a)

tinh thần đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu và sản xuất của nhân dân.

b)

sự phát triển của mặt trận dân tộc thống nhất và lực lượng vũ trang.

c)

sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

d)

hệ thống hậu phương không ngừng được củng cố, phát triển.

39.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh điển ra cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cuộc diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.

b)

. Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Pháp và Mĩ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

40.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (1945 – 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

b)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

d)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

41.

Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 – 1972), chính quyền Mĩ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1965-1968)?

a)

Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

c)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.

d)

Tạo sức mạnh cho bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.

42.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ – Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Đấu tranh cải lương.

c)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

d)

Dùng bạo lực cách mạng.

43.

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1 – 1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

b)

Phát động cuộc đồng khởi trên toàn miền Nam.

c)

Tiến hành đàm phán với chính quyền Sài Gòn.

d)

Tập trung đấu tranh chính trị đánh đổ chế độ Mỹ – Diệm.

44.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 – 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.                              

b)

Phong trào chống phá bình định

c)

Phong trào “Ba sẵn sàng”

d)

Phong trào phá ấp

chiến lược

45.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào ra đời?

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh)

d)

Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào

46.

Trong những năm 1965–1968, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hoá chiến tranh

d)

Chiến tranh cục bộ

47.

Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam là gì?

a)

Quân Mỹ đóng vai trò quan trọng

b)

Mỹ chủ yếu phải tuyên bố “phi Mỹ hoá”

c)

Sử dụng phương tiện hiện đại

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang của chính quyền Sài Gòn

48.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

49.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975)

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965

50.

Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961–1965), quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào?

a)

Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn

b)

Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân

c)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

d)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn

51.

Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968), ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hoá chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Chiến tranh đặc biệt tăng cường

52.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?

a)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12–1972)

b)

Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968)

c)

Hiệp định Pa-ri (1–1973) được ký kết

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

53.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954–1975) là gì?

a)

Có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ

b)

Lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu

c)

Kết hợp biến miền Nam và ném bom miền Bắc

d)

Dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy

54.

Sự kiện nào đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3–1975)

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)

c)

Chiến dịch Tây Nguyên (3–1975)

d)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1–1975)

55.

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3–1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn nào?

a)

Bước ngoặt — tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam

b)

Tổng động khởi ở các tỉnh ven biển miền Trung

c)

Tổng tiến công chiến lược từ trung đoàn đến tiểu đoàn

d)

Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

56.

Trong giai đoạn 1969–1973 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Quân giải phóng miền Nam không tổ chức hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ

b)

Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719

c)

Mở cuộc Tiến công chiến lược, tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri

d)

Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ

57.

Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế vũ khí và chi viện thưởng xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào?

a)

Đường chuyển ngân. bình ở Việt Nam (1–1973)

b)

Đường cao tốc Bắc – Nam

c)

Đường Hồ Chí Minh

d)

Đường hàng không

58.

Chiến thắng nào của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ

b)

Bắn rơi hơn 3.000 máy bay của Mỹ

c)

Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến

d)

Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”

59.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?

a)

Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản

b)

Là hậu phương, có vai trò quyết định nhất

c)

Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ

d)

Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp

60.

Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc nào?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

61.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

62.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam sau sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Phước Bình – Bù Đốp (1969)

b)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973)

c)

Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh (1969)

d)

Đàm phán bí mật tại Hội nghị Pa-ri (1969)

63.

Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh nào?

a)

Đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh

b)

Cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh

c)

Đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh

d)

Đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh

64.

Trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân viễn chinh Mỹ đóng vai trò chủ lực trong chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”

65.

“ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng khu vực hỏa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến. Ở Đông Nam Á, các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh."

a)

ASEAN ra đời khi thế giới đang chứng kiến xu thế khu vực hóa và Toàn cầu hóa.

b)

ASEAN ra đời nhằm hợp tác khu vực và hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.

c)

Các nước Đông Nam Á hợp tác khu vực đề cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc.

d)

. Cùng với Liên hợp quốc, ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực ra đời sớm và thành công.

66.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).

a)

Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp. 

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta. 

d)

Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là

67.

“ Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch”.

(Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr. 71).

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. 

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

. Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra. 

68.

“Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trangcách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)

a)

. Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. 

c)

. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia. 

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu. 

69.

“Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận: “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”

Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết: “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.

(2, 3. Dẫn theo: Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh: Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr 284, 28)

a)

Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”.

b)

Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ.

c)

Đánh bại đế quốc Mĩ, thống nhất nước nhà. 

d)

Là chiến dịch quân sự lớn nhất của ta trong k/c chống Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.

70.

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.

(bài phát biểu Chủ tịch HCM tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)

a)

Là lời kêu toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.   

b)

Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.      

c)

. Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, đem lại độc lập tự do.

d)

. Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, thống nhất đất nước

71.

“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...

…., Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.

(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)

a)

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.

b)

Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.

c)

Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

 

72.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

73.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

 

a)

Nhật đảo chính lặt đỏ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

 

b)

. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

 

d)

. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945).

74.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

 

a)

khóa chặt biên giới Việt Trung.                              .

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

 

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.                         

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

75.

“Chủ động mở những cuộc tiến công ở những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

 

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

 

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

 

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

76.

. Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành

a)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.

b)

. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ.

c)

. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.

d)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.

77.

Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

. tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

. thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

d)

. tiến hành cách mạng chủ nghĩa và dân tộc chủ nghĩa.