Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Công nghệ gene là quy trình tạo ra
những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển
một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.
một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.
plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.
DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
kĩ thuật đưa gene từ tế bào này sang tế bào khác.
kĩ thuật lấy gene ra từ một tế bào nhất định.
kĩ thuật đưa gene ngoại lai vào tế bào nhận.
kĩ thuật làm thay đổi gene trong tế bào quan tâm.
Khi nói về vai trò của vector plasmid trong công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.
Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nhờ có vector plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, người ta không đưa trực tiếp một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận mà phải dùng vector vì
vector có khả năng tự nhân đôi trong tế bào nhận, giúp gene nhân lên.
vector có thể xâm nhập dễ dàng vào tế bào nhận.
gene cần chuyển không chui được vào tế bào nhận.
gene cần chuyển không tái bản được trong tế bào nhận.
Vector là một phân tử DNA có kích thước
nhỏ, có khả năng tái bản cùng với sự phân chia của tế bào và có thể gắn vào hệ gene của tế bào.
lớn, có khả năng tái bản và luôn hoạt động độc lập không liên quan đến hệ gene của tế bào.
nhỏ, có khả năng tái bản một cách độc lập với hệ gene của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gene của tế bào.
lớn, không có khả năng tái bản một cách độc lập với hệ gene của tế bào cũng như không thể gắn vào hệ gene của tế bào.
DNA tái tổ hợp là
một phần từ DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
một phần từ DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
một phần từ DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
một phần từ DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Plasmid được dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp vì plasmid là phân tử DNA dạng vòng, có kích thước
nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
lớn, thường có trong tế bào chất của tế bào thực vật, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
nhỏ, thường có trong lục lạp của tế bào thực vật, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, chỉ nhân đôi khi tế bào tiến hành phân chia.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme restrictase và enzyme ligase.
enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo DNA tái tổ hợp.
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng.
Plasmid là DNA thường có ở
ti thể và lục lạp của tế bào thực vật.
tế bào chất của vi khuẩn.
tế bào chất của tế bào.
trong nhân tế bào nhân thực.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến gene.
Thể đột biến.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
10 nm.
20 nm.
34 nm.
700 nm.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
RNA và polipeptide.
lipide và polisaccaride.
DNA và protein loại histone.
RNA và protein loại histone.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Chromatide.
Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu di truyền là
Cải chua.
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Bí ngô.
Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hoa đỏ và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Hạt tròn.
Quả vàng.
Hoa trắng.
Thân cao.
Bản chất quy luật phân li của Mendel là
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
sự phân li đồng đều của các allele về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?
Aa × Aa.
Aa × AA.
AA × aa.
aa × aa.
Đột biến gene là gì?
Sự thay đổi cấu trúc hoặc số lượng của các nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi trình tự nucleotide của một gene cụ thể.
Sự thay đổi lớn đột ngột số lượng tế bào trong cơ thể.
Sự thay đổi vị trí của các gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
Sự thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của các nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi trình tự nucleotide của một gene cụ thể.
Sự phân chia không đồng đều của tế bào.
Sự tăng cường hoạt động của một gene nào đó.
Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật có kiểu gen Aa có thể tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen là
AAAA
Aaaa
AAaa
aaaa
Hình vẽ sau mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Nhân.
Tế bào chất.
Màng tế bào.
Bộ máy Golgi.
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nào?
DNA girase.
DNA polymerase.
Helicase.
DNA ligase.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Gene cấu trúc A.
Vùng vận hành.
Gene cấu trúc Y.
Gene cấu trúc Z.
Ở người, bệnh mù màu đỏ – xanh lục do một allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, allele trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh mù, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù đỏ – xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận allele gây bệnh từ ai?
Bố
Mẹ
Bà nội
Ông nội
Ở ruồi giấm, xét một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có hai allele A và a; allele quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gene
XY
XAXA
XAY
XaXa
Ở ruồi giấm, gene A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt trắng; các gene này nằm trên nhiễm sắc thể X , không nằm trên nhiễm sắc thể Y . Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, đời con F1 thu được tỉ lệ: 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gene của ruồi bố mẹ là
Ruồi cái XAXa × ruồi đực XaY
Ruồi cái XAXA × ruồi đực XaY
Ruồi cái XaXa × ruồi đực XAY
Ruồi cái XAXa × ruồi đực XAY
DNA tái tổ hợp là
Một phân tử DNA được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau
Một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau
Plasmid được dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp vì plasmid là phân tử DNA dạng vòng, có kích thước
Nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào
Lớn, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, không có khả năng tái bản độc lập
Nhỏ, chỉ có trong lục lạp thực vật, có khả năng tái bản phụ thuộc hệ gene của tế bào
Lớn, có trong nhân tế bào động vật, không có khả năng tái bản độc lập
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme restrictase và enzyme DNA-ligase
Enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase
Enzyme restrictase và enzyme lyase
Enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo DNA tái tổ hợp
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp
Tạo dòng thuần chủng
Giả sử loài thực vật A có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 , loài thực vật B có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 . Theo lí thuyết, tế bào sinh dưỡng của cây thể song nhị bội được tạo ra từ hai loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
14
16
32
28
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến ít hơn gene ban đầu 3 liên kết hydro?
Mất một cặp G−C
Thay thế cặp A−T bằng cặp G−C
Thay thế cặp G−C bằng cặp A−T
Thêm một cặp A−T
Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu sau đúng hay sai: Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n .
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu sau đúng hay sai: Số lượng nhiễm sắc thể nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu sau đúng hay sai: Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu sau đúng hay sai: Nhiễm sắc thể có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền hoán vị gene, phát biểu sau đúng hay sai: Ở tất cả các loài động vật, hoán vị gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền hoán vị gene, phát biểu sau đúng hay sai: Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền hoán vị gene, phát biểu sau đúng hay sai: Số nhóm gene hoán vị của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền hoán vị gene, phát biểu sau đúng hay sai: Hoán vị gene tạo điều kiện cho các gene tốt tổ hợp với nhau, làm xuất hiện các nhóm tính trạng tốt.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1 . Allele A trội hoàn toàn so với allele A1 . Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu allele A1 là allele trội so với allele A thì thể đột biến có kiểu gene là AA .
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1 . Allele A trội hoàn toàn so với allele A1 . Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu protein do allele A1 mã hóa có chức năng bị thay đổi so với protein do allele A mã hóa thì cá thể mang allele A1 là thể đột biến.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1 . Allele A trội hoàn toàn so với allele A1 . Phát biểu sau đúng hay sai: Allele A và allele A1 có thể có số lượng nucleotide bằng nhau hoặc hơn kém nhau một nucleotide.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1 . Allele A trội hoàn toàn so với allele A1 . Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu allele A và allele A1 có số lượng nucleotide bằng nhau thì chuỗi polypeptide do hai allele này mã hóa vẫn có thể có số amino acid khác nhau.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Nhiễm sắc thể giới tính có ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY , nhiều gene tồn tại ở trạng thái đơn allele.
Đúng
Sai
Khi nói về gene và DNA, phát biểu sau đúng hay sai: Gene (một đoạn DNA) được cấu tạo từ 2 mạch, gồm 4 loại nucleotide là A,U,G,C .
Đúng
Sai
Khi nói về gene và DNA, phát biểu sau đúng hay sai: Hai mạch của gene có chiều ngược nhau, liên kết với nhau bằng các liên kết hydro.
Đúng
Sai
Khi nói về gene và DNA, phát biểu sau đúng hay sai: Gene có thể nằm trong nhân (trên nhiễm sắc thể) hoặc nằm trong tế bào chất (ở ti thể, lục lạp).
Đúng
Sai
Khi nói về gene và DNA, phát biểu sau đúng hay sai: Một gene có ba vùng cấu trúc; vùng điều hòa chứa trình tự nucleotide đặc biệt để mở đầu phiên mã; vùng kết thúc có chức năng kết thúc phiên mã.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Nhiễm sắc thể giới tính có ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu sau đúng hay sai: Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY , nhiều gene tồn tại ở trạng thái đơn allele.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn, phát biểu sau đúng hay sai: Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn, phát biểu sau đúng hay sai: Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn, phát biểu sau đúng hay sai: Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
Đúng
Sai
Với hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn, phát biểu sau đúng hay sai: Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền liên kết hoàn toàn.
Đúng
Sai
Ở người, HH quy định hói đầu, hh quy định không hói. Đàn ông dị hợp Hh bị hói, phụ nữ dị hợp Hh không hói. Trong các nhận định sau, nhận định đúng là gì? a) Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất. b) Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính. c) Lai cặp bố mẹ dị hợp về cặp gene trên sẽ cho tỉ lệ 1 hói : 1 không hói. d) Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất
Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính
Lai cặp bố mẹ dị hợp về cặp gene trên sẽ cho tỉ lệ 1 hói : 1 không hói
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính
Về cơ chế di truyền gene ngoài nhân, nhận định nào sau đây đúng? a) Quá trình tái bản DNA ngoài nhân diễn ra độc lập với quá trình tái bản DNA nhân. b) Số lượng gene ngoài nhân ở các sinh vật khác nhau là giống nhau. c) Gene ngoài nhân chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp protein. d) Các biến đổi do đột biến gene ngoài nhân thường ít nghiêm trọng hơn các bệnh do đột biến gene nhân.
Quá trình tái bản DNA ngoài nhân diễn ra độc lập với quá trình tái bản DNA nhân
Số lượng gene ngoài nhân ở các sinh vật khác nhau là giống nhau
Gene ngoài nhân chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Các biến đổi do đột biến gene ngoài nhân thường ít nghiêm trọng hơn các bệnh do đột biến gene nhân
Ở loài có 2n=24 , số dạng đột biến thể ba có thể phát hiện ở loài này là bao nhiêu?
12
24
25
23
Một phân tử DNA gồm 3000 nucleotide, ở mạch 1 có A=30% , ở mạch 2 cũng có A=30% . Tỉ lệ %C của toàn bộ phân tử DNA này là bao nhiêu?
10%
20%
30%
40%
Một phân tử DNA gồm 3000 nucleotide, tái bản 4 lần. Số phân tử DNA con thu được là bao nhiêu?
8
16
32
4
Tổng số nhiễm sắc thể trong tế bào của người mắc hội chứng Down là bao nhiêu?
45
46
47
48
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab/aB đã xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?
2
3
4
1
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% nucleotide loại A. Theo lý thuyết, tỉ lệ %G của phân tử DNA này là bao nhiêu?
20%
30%
40%
10%
Một phân tử DNA có chiều dài 5100A˚ tiến hành tái bản 1 lần. Số lượng nucleotide mà môi trường nội bào phải cung cấp cho quá trình tái bản này là bao nhiêu? (Cho biết mỗi cặp base dài 3,4A˚ .)
1500 nucleotide
3000 nucleotide
5100 nucleotide
6000 nucleotide
Một gene rất ngắn của sinh vật nhân sơ được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự như sau. Mạch I: (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA (1). Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA ATA AAG ATC GTA CAT (2). Gene này được phiên mã trong ống nghiệm cho ra một mRNA. Nếu mạch I làm khuôn và chiều phiên mã từ (1) sang (2) cho mRNA hoàn chỉnh, trên mRNA hoàn chỉnh có bao nhiêu codon?
9
10
11
12
Ở loài có 2n=24 , số dạng đột biến thể một (monosomy) có thể phát hiện ở loài này là bao nhiêu?
12
24
23
25
Xét 4 gene di truyền phân li độc lập. Một cơ thể có kiểu gene AaBbCcDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ (không phát sinh đột biến mới). Số dòng thuần tối đa về cả 4 cặp gene có thể thu được là bao nhiêu?
8
16
32
4
Một phân tử DNA có 1500 nucleotide, tái bản 4 lần. Số phân tử DNA con thu được là bao nhiêu?
8
12
16
4
Tổng số nhiễm sắc thể trong tế bào của người mắc hội chứng Turner là bao nhiêu?
44
45
46
47
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?
2
3
4
1
Bệnh mù màu (đỏ và xanh lục) ở người do đột biến gene lặn nằm trên NST X, allele trội quy định bình thường. Mẹ bình thường nhưng mang gene gây bệnh, bố bị mù màu. Xác suất sinh con trai của họ bị bệnh là bao nhiêu phần trăm?
25%
50%
12,5%
0%
