Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh lý tiêu hóa
Total questions: 76
Worksheet time: 40mins
Cấu trúc nào sau đây KHÔNG thuộc hệ thống ống tiêu hóa:
Dạ dày.
Tá tràng.
Trực tràng.
Ruột thừa.
Nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về hệ tiêu hóa:
Tất cả các tuyến tiêu hóa có bản chất là tuyến ngoại tiết đơn thuần.
Hệ tiêu hóa bao gồm hệ thống ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.
Chức năng chính của hệ tiêu hóa là biến đổi những chất có kích thước lớn, khó hấp thụ thành những phần tử có kích thước nhỏ, dễ hấp thu.
Tất cả đều đúng (không có câu sai).
Chọn nhận định SAI khi nói về hoạt động cơ học của miệng:
Miệng gồm 3 thành phần có thành phần chức năng chính là răng, lưỡi và các tuyến nước bọt.
Răng người có tính bền vững, thường sẽ không thay đổi loại răng khi đã mọc đầy đủ, trừ 1 vài trường hợp chấn thương có thể hồi phục.
Trong 3 đôi tuyến nước bọt, tuyến mang tai là tuyến có kích thước lớn nhất.
Lưỡi có chức năng làm thức ăn chuyển động quanh miệng, giúp răng nhai thức ăn kĩ hơn.
Chọn nhận định đúng khi nói về răng ở người:
Xét về thời gian hình thành, răng người gồm 3 loại, trong khi xét về chức năng thì gồm 2 loại.
Ở người, lực để nhai cắt của răng lớn hơn lực để nhai nghiền.
Cấu trúc của răng có 1/3 là xương trơn rỗng.
Ở lớp ngà trên thân răng có 1 lớp men rất cứng dày, nhất là ở mặt nhai của răng.
Tại sao các nhú vị giác ở lưỡi lại có quan trọng trong việc lựa chọn thức ăn:
Do nó giúp trộn thức ăn.
Do đây là nơi có nhiều mạch máu, mang các bạch cầu để sát khuẩn.
Do nó kích thích phản xạ sản xuất và bài tiết nước bọt.
Do nó là nơi thức ăn hay chạm phải nhất khi nhai nuốt.
Tuyến nước bọt nào sau đây có khả năng tiết men alpha-amylase:
Tuyến nước bọt dưới hàm.
Tuyến nước bọt mang tai.
Tuyến nước bọt dưới lưỡi.
Tuyến nước bọt nào sau đây có khả năng tiết dịch nhầy:
Tuyến nước bọt dưới hàm.
Tuyến nước bọt mang tai.
Tuyến nước bọt dưới lưỡi.
Tuyến nước bọt nào sau đây có khả năng tiết hỗn hợp alpha-amylase và dịch nhầy:
Tuyến nước bọt dưới hàm.
Tuyến nước bọt mang tai.
Tuyến nước bọt dưới lưỡi.
Ngoài nước bọt, amylase còn có thể hiện diện trong:
Dịch mật.
Dịch dạ dày.
Dịch tụy.
Dịch mũi.
Động tác nhai có bản chất là:
Phản xạ chủ ý.
Phản xạ tự chủ.
Phản xạ vừa chủ ý, vừa tự chủ.
Tùy trường hợp mà xếp vào phản xạ chủ ý hay tự chủ.
Các dây thần kinh sau đây chi phối động tác nhai, NGOẠI TRỪ:
Dây hướng tâm của thần kinh sinh ba.
Dây hướng tâm của thần kinh thiệt hầu.
Dây ly tâm của thần kinh sinh ba.
Dây ly tâm của thần kinh mặt.
Hành động nhai KHÔNG có tác dụng nào sau đây:
Nghiền nát thức ăn.
Gây phản xạ tiết nước bọt.
Tiêu hóa hoàn toàn thức ăn (nếu nhai kỹ).
Giúp nước bọt men tiêu hóa tiếp xúc đều với thức ăn.
Nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về giai đoạn tự ý trong quá trình nuốt:
Xảy ra trước giai đoạn hầu.
Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nuốt.
Là giai đoạn lưỡi đẩy thức ăn xuống và về sau.
Tất cả đều đúng (không có câu sai).
Loạt phản xạ sau đây KHÔNG xảy ra trong giai đoạn hầu:
Lưỡi gà hạ xuống đóng đường mũi.
Sụn nắp thanh môn đóng đường khí quản.
Thanh môn khép lại để bảo vệ cho khí quản.
Các cơ hầu co thắt phối hợp có tính nhịp nhàng.
Giai đoạn nào sau đây trong giai đoạn nuốt phụ thuộc vào trọng lực:
Giai đoạn tự ý.
Giai đoạn hầu (sách cũ).
Giai đoạn thực quản (sách mới).
Mô tả nào sau đây là đúng khi nói về cung phản xạ tiết nước bọt:
Gồm 4 thành phần, khác với 1 cung phản xạ thông thường.
Trung tâm tiết nước bọt nằm ở vùng vỏ não và phần tuỷ cổ.
Các dây thần kinh tạng chậu khi bị kích thích có thể gây phản xạ tiết nước bọt.
Sợi thần kinh ly tâm phó giao cảm của phản xạ sẽ mượn đường đi của dây thần kinh hạ thiệt.
Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về các sợi thần kinh ly tâm trong phản xạ tiết nước bọt:
Một số dây thần kinh có sợi ly tâm vận tiết, trong khi số còn lại có sợi ly tâm vận mạch.
Gồm 2 hệ thống giao cảm và phó giao cảm.
Sợi phó giao cảm chạy đến tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi theo dây thần kinh mang nhĩ (1 phần của thần kinh mặt); trong khi sợi phó giao cảm chạy đến tuyến nước bọt mang tai sẽ đi theo thần kinh thiệt hầu.
Sợi giao cảm xuất phát từ đoạn tuỷ ngực II–VI và chạy lên hạch giao cảm cổ trên cùng thì dừng lại.
Khi kích thích hệ thần kinh giao cảm thì phản xạ tiết nước bọt sẽ:
Tiết nước bọt nhiều, trong nước bọt ít muối và ít chất hữu cơ.
Tiết nước bọt nhiều, trong nước bọt nhiều muối và nhiều chất hữu cơ.
Tiết nước bọt ít, trong nước bọt nhiều muối và ít chất hữu cơ.
Tiết nước bọt ít, trong nước bọt ít muối và nhiều chất hữu cơ.
Khi kích thích hệ thần kinh phó giao cảm thì phản xạ tiết nước bọt sẽ:
Tiết nước bọt nhiều, trong nước bọt nhiều muối và ít chất hữu cơ.
Tiết nước bọt nhiều, trong nước bọt ít muối và nhiều chất hữu cơ.
Tiết nước bọt ít, trong nước bọt nhiều muối và ít chất hữu cơ.
Tiết nước bọt ít, trong nước bọt ít muối và nhiều chất hữu cơ.
Trung bình mỗi ngày, 1 người bình thường sẽ tiết khoảng:
Dưới 0,5 lít nước bọt.
Từ 0,5–1 lít nước bọt.
Từ 1–2 lít nước bọt.
Trên 2 lít nước bọt.
Đặc điểm nào sau đây là SAI khi mô tả về nước bọt:
Là chất lỏng không mầu, quánh và có pH từ 3,6–8.
Bao gồm 98–99,5% là nước, phần còn lại là chất hữu cơ.
Gồm chất nhầy có bản chất là mucoprotein, làm nước bọt quánh và có độ keo dính.
Có enzyme amylase (gọi là ptaylin) có pH0 = 6,5, không bị bất hoạt khi đến dạ dày.
Các chất vô cơ trong nước bọt KHÔNG bao gồm thành phần nào sau đây:
Clorua.
Phosphate.
Sulfua.
Bicarbonate.
Chức năng diệt khuẩn trong nước bọt có sự tham gia của:
Chất nhầy.
Lysozyme.
Amylase.
Enzyme amylase trong nước bọt có thể cắt tinh bột thành:
Glucose.
Maltose.
Dextrin.
Cao răng được hình thành do:
pH miệng giảm thấp làm phosphate và bicarbonate kết tủa quanh răng.
pH miệng giảm thấp làm clorua kết tủa quanh răng.
pH miệng tăng cao làm phosphate và bicarbonate kết tủa quanh răng.
pH miệng tăng cao làm clorua kết tủa quanh răng.
Chọn nhận định SAI khi nói về hoạt động điều hòa quá trình tiết nước bọt:
Khi thức ăn vào miệng sẽ kích thích hệ phó giao cảm gây tiết nước bọt.
Kích thích thực quản cũng có thể gây phản xạ tiết nước bọt, trong khi kích thích vào phúc mạc thì phản xạ tiết nước bọt không xảy ra.
Khi cơ thể đang có suy nghĩ, nhìn, ngửi,… thức ăn cũng có thể gây tiết nước bọt.
Nhân bài tiết nước bọt nằm ở cầu não.
Đặc điểm nào sau đây là SAI khi nói về dạ dày:
Dạ dày là 1 đoạn phình của ống tiêu hóa, thông với thực quản qua tâm vị và tá tràng qua môn vị.
Dạ dày gồm 3 vùng chính là đáy vị, thân vị và hang vị; tất cả các vùng này của dạ dày đều chứa thức ăn.
Thần kinh chi phối co bóp dạ dày là thần kinh X chạy dọc 2 bên bờ cong dạ dày.
Trong dạ dày, thức ăn đi đến đâu sẽ làm dạ dày đến đó, nhưng không làm tăng áp lực trong dạ dày quá nhiều.
Dạ dày ở 1 người trưởng thành khỏe mạnh có dung tích chứa khoảng:
1–2 lít.
2–3 lít.
3–4 lít.
Trên 4 lít.
Trong dạ dày, khu vực có khả năng đàn hồi mạnh nhất là:
Đáy vị.
Thân vị.
Hang vị.
Trong dạ dày, tế bào nào sau đây có khả năng tiết HCl và yếu tố nội tại?
Tế bào chính.
Tế bào thành.
Tế bào tuyến hậu vị.
Tế bào niêm dịch.
Yếu tố nội tại của dạ dày có tác dụng giúp hấp thu chất nào sau đây?
Acid panthothenic (B5).
Biotin (B7).
Acid folic (B9).
Cobalamin (B12).
Trong dạ dày, tế bào nào sau đây có khả năng tiết pepsinogen và các enzyme khác?
Tế bào chính.
Tế bào thành.
Tế bào tuyến hậu vị.
Tế bào niêm dịch.
Trong dạ dày, gastrin được tiết ra bởi tế bào nào sau đây?
Tế bào tuyến hậu vị.
Tế bào G.
Tế bào niêm dịch.
Trong dạ dày, tế bào nào sau đây chỉ có khả năng tiết ra dịch nhầy?
Tế bào chính.
Tế bào thành.
Tế bào tuyến hậu vị.
Tế bào niêm dịch.
Hỗn hợp gồm thức ăn được nhào trộn với dịch dạ dày được gọi là:
Vị trấp.
Nhũ trấp.
Dường trấp.
B và C đúng.
Khi vào dạ dày, thức ăn sẽ được sắp xếp bằng cách:
Xếp thành khối, thức ăn đến sau chồng lên thức ăn đến trước.
Xếp thành vòng tròn đồng tâm, thức ăn đến sau nằm ở giữa, thức ăn đến trước sẽ nằm ở sát thành dạ dày.
Xếp thành vòng tròn đồng tâm, thức ăn đến trước nằm ở giữa, thức ăn đến sau nằm ở sát thành dạ dày.
Xếp thành khối, thức ăn đến trước sẽ tạo lực ép lên thức ăn đến sau.
Chức năng của đáy X khi thức ăn vào dạ dày là:
Làm tăng trương lực của thành dạ dày vùng thân vị, giúp dạ dày tăng co bóp.
Làm tăng trương lực của thành dạ dày vùng đáy vị, giúp cản bớt thức ăn tống vào.
Làm giảm trương lực của thành dạ dày vùng thân vị, giúp dạ dày dãn rộng ra chứa thức ăn.
Làm giảm trương lực của thành dạ dày vùng tâm vị, giúp dạ dày tống thức ăn xuống tá tràng.
Yếu tố nào trong dạ dày có tác dụng kích thích dạ dày co bóp:
HCl.
Pepsinogen.
Dây X.
Thức ăn.
Trong giai đoạn co bóp, các cơ của dạ dày sẽ co bóp với tần số khoảng:
1-3 lần/phút.
3-6 lần/phút.
6-9 lần/phút.
9-12 lần/phút.
Vùng nào của dạ dày có chức năng tạo trương lực cho các cơ dạ dày, làm dạ dày không bị xẹp xuống:
Đáy vị.
Thân vị.
Hang vị.
Dạ dày không cần trương lực vẫn có thể tự phình được.
Chọn câu SAI khi mô tả về hướng đi của thức ăn trong dạ dày:
Đi từ thân vị xuống môn vị.
Thường được đẩy thẳng xuống môn vị vào lần đầu tiên.
Thức ăn khi xuống môn vị thì theo đường giữa, nếu bị đẩy lên thì sẽ đi theo hai bên.
Tất cả đều đúng (không có câu sai).
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về cơ vòng tâm vị:
Thực chất không phải là cơ mà là do niêm mạc dội lên, có thêm sự trợ giúp của cơ hoành.
Không đóng chặt bằng cơ vòng môn vị.
Khi thức ăn từ thực quản đến vùng tâm vị sẽ gây tăng áp để mở tâm vị.
Tất cả đều đúng.
Ngưỡng áp lực để gây mở tâm vị là:
Khoảng 10 cm nước.
Khoảng 30 cm nước.
Khoảng 50 cm nước.
Khoảng 70 cm nước.
Yếu tố nào sau đây sẽ kích thích gây đóng tâm vị:
pH acid hơn của thức ăn khi đã được trộn đều với dịch vị.
Dây thần kinh X chi phối cơ vòng tâm vị.
pH kiềm hơn của thức ăn trộn với nước bọt vào dạ dày.
Tăng áp lực ổ bụng.
Các yếu tố sau có thể làm cho dễ làm cho xảy ra tình trạng trào ngược dạ dày-thực quản, NGOẠI TRỪ:
Bóng hơi vùng đáy vị bị mất chức năng.
Áp lực cao của thức ăn khi trộn với dịch vị.
Áp lực ổ bụng tăng lên đột ngột.
Trương lực của cơ ở tâm vị.
Cơ chế chính của quá trình đóng mở môn vị ở dạ dày-tá tràng là:
Dung tích thức ăn.
Kích cỡ các phần tử thức ăn.
pH thức ăn.
Tất cả đều đúng.
Vùng nào trong dạ dày có tác dụng như 1 cái bơm, đẩy thức ăn từ dạ dày vào tá tràng:
Đáy vị.
Toàn bộ dạ dày.
Môn vị.
Hang vị.
Môn vị sẽ đóng lại khi:
Dạ dày tống tất cả thức ăn xuống tá tràng.
pH acid của dạ dày kích thích.
Phản xạ tiết dịch tụy xảy ra.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố điều hoà hoạt động cơ học ở dạ dày:
Yếu tố dạ dày.
Yếu tố sau dạ dày.
Yếu tố thụ thể.
Yếu tố thần kinh.
Tác dụng chính của gastrin lên dạ dày là:
Giảm trương lực cơ để dạ dày dãn ra.
Tăng tốc độ đưa thức ăn ra khỏi dạ dày. (trang 225)
Ức chế dạ dày tiết dịch vị.
Hoạt hoá các men trong dạ dày.
Trung bình 1 ngày, 1 người trưởng thành tiết dịch vị khoảng:
Dưới 0,5 lít.
Từ 0,5-1 lít.
Từ 1-2 lít.
Trên 2 lít.
Thành phần vô cơ trong dạ dày bao gồm:
Muối clorua.
Muối phosphate.
Muối amoni.
Pepsinogen sẽ được hoạt hoá thành pepsin khi tiếp xúc với:
Chymosin.
HCl.
Yếu tố nội tại.
Vitamin B12.
Dạ dày thoát khỏi tình trạng “ăn mòn chính mình” nhờ vào:
Pepsin.
Yếu tố nội tại.
Dịch nhầy.
HCl.
Dây X KHÔNG có tác động nào đến hoạt động bài tiết dịch vị của dạ dày:
Tác động lên tế bào niêm dịch qua 3 phương thức.
Gây tiết niêm dịch ở tế bào eo tuyến và cổ tuyến.
Chuyển xung động co bóp đến dạ dày.
Chuyển xung động đến các tế bào chính, gây tiết men tiêu hoá.
Khi cắt dây X, dạ dày vẫn còn có khả năng tiết dịch vị được là nhờ:
Khả năng hoạt động độc lập của các tế bào dạ dày.
Tác dụng kích thích theo chuỗi của thực quản và tá tràng.
Tác dụng của đám rối Auerbach và Meissner.
Tất cả đều đúng.
Chọn câu SAI khi nói về gastrin:
Do tế bào G (tế bào tuyến hậu vị) tiết ra.
Có tác dụng kích thích dạ dày tiết dịch vị nhiều hơn.
Có thời gian tác dụng ngắn hơn tác dụng của thần kinh.
Tất cả đều đúng (không có câu sai).
HCl có các tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
Tiêu diệt vi khuẩn.
Gây phản xạ đóng mở môn vị.
Chuyển trypsinogen thành pepsin.
Tất cả đều đúng (không có câu sai).
Tác dụng của histamin trong bài tiết dịch vị là:
Tác động lên thụ thể H1 trên niêm mạc à Giảm tiết HCl.
Tác động lên thụ thể H2 trên niêm mạc à Tăng tiết HCl.
Tác động lên thụ thể H2 trên niêm mạc à Giảm tiết HCl.
Tác động lên thụ thể H1 trên niêm mạc à Tăng tiết HCl.
Chọn cơ chất và sản phẩm phù hợp cho phản ứng do pepsin xúc tác:
Tinh bột à Glucose.
Lipid à Acid béo và glycerol.
Protein à Acid amin.
Protein à Pepton và albumose.
Các giai đoạn tiết dịch vị ở dạ dày KHÔNG bao gồm giai đoạn nào sau đây:
Giai đoạn thực quản. (giai đoạn nuốt)
Giai đoạn tâm lý.
Giai đoạn dạ dày.
Giai đoạn ruột.
Ở ruột non KHÔNG có loại cử động nào sau đây:
Cử động lắc.
Cử động co vòng từng đoạn.
Hoạt động tiết dịch ở ruột non do cấu trúc nào sau đây đảm nhận:
Tế bào niêm mạc ruột.
Vi nhung mao.
Mảng Peyer và đám rối Auerbach.
Tế bào Brunner và Lieberkuhn.
Dịch thức ăn khi được trộn với dịch ruột sẽ được gọi là:
Vị trấp.
Dưỡng trấp.
Nhũ trấp.
B và C đúng.
Loại cử động nào sau đây nếu tăng quá mạnh sẽ gây tình trạng lộn ruột, hay gặp ở trẻ sơ sinh:
Cử động quả lắc.
Cử động co vòng từng đoạn.
Sóng nhu động.
Sóng phân nhu động.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về secretin:
Được tiết ra ở vùng hạ đồi, thần não và vỏ não.
Bị theo dòng máu đến kích thích tuỵ tiết dịch.
Có tác dụng ức chế giải phóng gastrin.
Tất cả đều đúng.
Phân tích hoá học một đoạn trong ống tiêu hoá thấy có galactose, acid amin, diglycerid và một vài acid béo; đoạn ống tiêu hoá này có thể là:
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Khi bị táo bón, bác sĩ khuyên nên bổ sung rau xanh bởi vì:
Rau xanh giúp cơ thể thải trừ độc tố.
Rau xanh giúp ức chế cảm giác đau do táo bón.
Rau xanh kích thích nhu động ở ruột, giúp tổng thức ăn nhịp nhàng hơn.
Rau xanh giúp tinh thần sáng khoái hơn.
Chất mang của vitamin D là:
Vitamin C.
Vitamin B1.
Vitamin B9.
Vitamin B7.
Hoạt động co bóp của túi mật KHÔNG bị chi phối bởi yếu tố nào sau đây:
Phản xạ dây X.
Secretin, cholecystokinin.
Gastrin, VIP.
MgSO4.
Vitamin nào được tích trữ trong gan với số lượng lớn:
Vitamin A, B1, E.
Vitamin A, B9, D.
Vitamin A, B12, D.
Vitamin A, C, E.
Enterokinase trong ruột có tác dụng xúc tác phản ứng nào sau đây:
Tinh bột → Glucose.
Protein → Acid amin đầu N.
Trypsinogen → Trypsin.
Pepsinogen → Pepsin.
Ở ruột non KHÔNG có loại cử động nào sau đây
A. Cử động quả lắc.
B. Cử động co vòng từng đoạn.
C. Sóng trộn.
D. Sóng nhu động.
Điều nào sau đây là SAI khi nói về sóng trộn ở dạ dày:
A. Xuất hiện sau 5-10 phút khi thức ăn xuống dạ dày.
B. Hình thành do phản xạ của dây X từ dạ dày truyền lên não.
C. Sóng trộn được tăng cường khi kết hợp với sóng nhu động
D. Sóng trộn sẽ hoạt động yếu đi khi môi trường có pH acid để nhường vai trò lại cho sóng nhu động.
Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về phản xạ tiết nước bọt:
A. Là những phản xạ bao gồm cả phản xạ có điều kiện và không điều kiện
B. Số lượng và thành phần của nước bọt thường phụ thuộc vào tính chất lý hoá của thức ăn.
C. Phản xạ tiết nước bọt không được xếp vào phản xạ tự vệ.
D. Ở người, đôi khi nghe, nói, nhìn, tưởng tượng,… cũng có thể gây phản xạ tiết nước bọt.
Khi thức ăn vào thực quản, nơi có thức ăn đi qua sẽ xảy ra phản xạ:
A. Co thắt cả phần trên và phần dưới.
B. Dãn phần trên và co thắt phần dưới.
C. Co thắt phần trên và dãn phần dưới.
D. Dãn cả phần trên và phần dưới.
