Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Bài 3. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU CƠ KHÍ: Vật liệu cơ khí là
các kim loại được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
vật liệu được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
chất được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
dụng cụ được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
Nhóm vật liệu được dùng chủ yếu trong sản xuất cơ khí là
vật liệu kim loại và hợp kim.
vật liệu phi kim loại.
vật liệu mới và hợp kim.
kim loại đen và kim loại màu.
Vật liệu mới nào sau đây có thể thay đổi một số đặc tính của chúng theo cách có thể kiểm soát?
Hợp kim nhớ hình.
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Polymer.
Vật liệu có tính chất dẫn điện tốt, có ánh kim, có độ cứng có độ dẻo tốt là nhóm vật liệu
kim loại và hợp kim.
phi kim loại và vật liệu mới.
phi kim loại và hợp kim.
kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất dễ gia công, không bị oxi hóa, ít mài mòn là nhóm vật liệu
phi kim loại.
kim loại.
hợp kim.
kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất dễ hàn cao hơn, độ cứng hơn lớn hơn là nhóm vật liệu
vật liệu mới.
vật liệu kim loại và hợp kim.
vật liệu phi kim loại.
vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt là của nhóm
vật liệu phi kim loại.
vật liệu kim loại và hợp kim.
vật liệu mới.
vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
Tính chất của vật liệu cơ khí giúp chúng ta biết khả năng gia công là tính chất
công nghệ.
cơ học.
vật lý.
hóa học.
Vật liệu được dùng để sản xuất vỏ máy bay là
vật liệu Composite.
thép và hợp kim.
cao su.
chất dẻo.
Vật liệu được dùng để sản xuất ổ bi, bạc đạn là
thép và hợp kim.
vật liệu Composite.
cao su.
chất dẻo.
Ống dẫn nước PPR đang được sử dụng dẫn nước nóng phổ biến hiện nay. Vật liệu nào được lựa chọn sử dụng để chế tạo ra loại ống dẫn này?
Polymer nhiệt dẻo.
Cao su.
Thép.
Nhôm.
Nhóm vật liệu thường được ứng dụng để chế tạo các đầu dò của cảm biến (cảm biến điện, nhiệt, quang, sinh học, học, áp suất, PH) là nhóm vật liệu
mới (Polymer, composite, Semiconductor, Silica fiber (SiO2), ....)
vật liệu kim loại.
vật liệu hợp kim.
vật liệu phi kim loại.
Bài 4. VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM: Vật liệu kim loại và hợp kim được dùng chủ yếu trong
ngành dệt may.
sản xuất cơ khí.
chế biến nông lâm thủy sản.
điện tử.
Hợp kim là vật liệu được tạo thành từ ít nhất 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố kim loại chính.
trơ lẻ
trong đó có một nguyên tố kim loại chính
trong đó có một nguyên tố phi kim
trong đó có một nguyên tố á kim
Hợp kim có tính chất nào sau đây?
đồng nhất và duy trì các tính chất của kim loại
đồng nhất và duy trì các tính chất của á kim
không đồng nhất và duy trì các tính chất của kim loại
không đồng nhất và duy trì các tính chất của á kim
Phân biệt giữa gang với thép theo tỉ lệ thành phần nào?
silic
cacbon
mangan
photpho
Nhôm và hợp kim của nhôm có đặc điểm là
tính nhiệt luyện tốt
tính chịu ăn mòn kém
độ bền và tính dẻo thấp
tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao
Vật liệu nào hay bị oxi hóa, chịu ăn mòn kém trong các môi trường acid, muối?
Sắt và hợp kim của sắt
Nhôm và hợp kim nhôm
Đồng và hợp kim của đồng
Nickel và hợp kim của nickel
Vật liệu có màu trắng bạc, khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn mòn tốt, có độ dẻo là
gang
thép
hợp kim nhôm
hợp kim đồng
Vật liệu nào là thành phần không thể thiếu trong các loại thép không gỉ, nam châm?
Gang
Nhôm và hợp kim của nhôm
Đồng và hợp kim của đồng
Nickel và hợp kim của nickel
Tính chất cơ học của vật liệu kim loại và hợp kim là
tính dẻo, đàn hồi, độ bền kéo, độ bền nén nhất định
tính chịu ăn mòn, tính đúc, tính cắt gọt
tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính giãn nở nhiệt
khả năng dẫn điện, tính đúc, tính cắt gọt
Tính chất vật lí của vật liệu kim loại và hợp kim thể hiện qua
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt
khối lượng riêng, độ bền kéo, độ bền nén, tính giãn nở
nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính chịu ăn mòn
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, dẫn điện, dẫn nhiệt
Tính chất hóa học của sắt và hợp kim của sắt là
khó phản ứng hóa học, không dễ bị oxi hóa
khó phản ứng hóa học, không bị gì
ít bị oxi hóa, chịu ăn mòn kém
hay bị oxi hóa, chịu ăn mòn kém
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
vàng
vonfram
nhôm
thủy ngân
Trong các trường hợp cần nâng cao tuổi thọ của thiết bị, giảm nhẹ khối lượng và kích thước máy, người ta sử dụng loại vật liệu cơ khí nào?
Sắt và hợp kim của sắt
Nhôm và hợp kim nhôm
Thép hợp kim
Đồng và hợp kim đồng
Ưu điểm của thép carbon là
có khả năng biến dạng dẻo tốt
có khả năng chống ăn mòn tốt
có độ giãn dài tốt
có khả năng dẫn nhiệt kém
Vật liệu xương sống cho ngành công nghiệp người ta thường dùng
Thép carbon
Gang
Hợp kim nhôm
Hợp kim đồng
Phi kim loại ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng là
thủy ngân.
brom.
nitơ.
cao su.
Tính chất vật lí của vật liệu phi kim loại là có khối lượng riêng
lớn, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp.
thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp.
lớn, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao.
thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao.
Độ giãn dài khi kéo của cao su đạt mức
500% - 600%.
600% - 700%.
700% - 800%.
800% - 900%.
Vật liệu phi kim loại có khối lượng riêng dao động trong khoảng
0,7 g/cm³ – 1,5 g/cm³.
0,7 g/cm³ – 2 g/cm³.
0,9 g/cm³ – 1,5 g/cm³.
0,9 g/cm³ – 2 g/cm³.
Loại nhựa sau đây có tính chất đục mờ là
PVC, PS, PP.
PVC, PP, PA.
HDPE, LDPE, PP.
PMMA, HDPE, PC.
Loại nhựa có tính chất trong suốt là
PMMA, PVC, PS.
PMMA, PVC, PP.
HDPE, LDPE, PP.
HDPE, PTFE, PC.
Vật liệu phi kim loại không bị oxi hóa, không bị ăn mòn trong các môi trường acid, muối,... thuộc tính chất
cơ học.
hóa học.
vật lí.
công nghệ.
Vật liệu phi kim loại được gia công bằng nhiều phương pháp khác nhau như đùn, đúc, phun, thổi, ép... tùy theo từng loại vật liệu thuộc tính chất
cơ học.
hóa học.
vật lí.
công nghệ.
Ưu điểm của vật liệu phi kim loại so với vật liệu kim loại và hợp kim là
tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hóa học tốt.
tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hóa học tốt.
tính cứng, dẻo, dễ rèn dập, dẫn điện, dẫn nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt.
tính cơ học, vật lí, hóa học, công nghệ nổi trội so với các vật liệu truyền thống.
Tính chất cơ học chủ yếu của vật liệu phi kim loại là
tính cứng.
tính dẻo.
tính đàn hồi.
tính dẻo.
Vật liệu khi gia nhiệt sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế là
gang.
nhựa nhiệt dẻo.
nhựa nhiệt rắn.
cao su.
Cao su được dùng làm săm, lốp xe vì cao su có
độ bền cao và chịu được nhiệt độ cao, chống ăn mòn tốt, dẻo.
tính dẫn nhiệt, dẫn điện cao, chống ăn mòn tốt, dẻo.
độ bền nhiệt, nhẹ, chống ăn mòn, chịu va đập tốt, ma sát tốt.
tính đàn hồi, độ bền cao, chịu mài mòn, ma sát tốt.
Khi tác động cơ học vào mẫu, vật liệu bị gãy, vỡ. Đây là dấu hiệu nhận biết vật liệu phi kim loại loại
nhựa nhiệt dẻo.
nhựa nhiệt rắn.
cao su tự nhiên.
cao su nhân tạo.
Nguồn gốc của cao su nhân tạo được chế biến từ
than đá.
dầu mỏ.
cây cao su và than đá.
than đá và dầu mỏ.
Trong ngành cơ khí, nhựa nhiệt rắn được dùng để làm
chế tạo lò nung, ốc vít.
chế tạo bánh răng, vỏ tàu thuyền, ô tô.
sản xuất dụng cụ cắt, khuôn dập.
dùng làm săm lốp, ống dẫn.
Trong ngành cơ khí, cao su được dùng để làm gì?
đệm giảm chấn và chống rung.
săm lốp và ống dẫn.
bánh răng chịu mài mòn.
khuôn dập nóng.
Vật liệu mới là những vật liệu
trong danh mục vật liệu truyền thống sẵn có đang được sử dụng để sản xuất.
không trong danh mục vật liệu truyền thống sẵn có đang được sử dụng để sản xuất.
trong danh mục vật liệu truyền thống sẵn có không được sử dụng để sản xuất.
không trong danh mục vật liệu truyền thống sẵn có đang được sử dụng để sản xuất.
Vật liệu mới là vật liệu
kim loại và các hợp kim thông dụng.
nano, composite, cơ tính biến thiên, hợp kim nhớ hình.
sắt và hợp kim của sắt.
nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn và cao su.
Vật liệu nano là vật liệu có
cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét.
cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ milimét.
tổ hợp của hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau.
sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
Vật liệu composite là vật liệu
được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần giống nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
có cấu trúc hạt tinh thể cỡ kích thước cỡ nanomét.
có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Vật liệu có cơ tính biến thiên là vật liệu
có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
tổ hợp của hai hay nhiều vật liệu thành phần khác nhau bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
composite tiên tiến gồm hai hay nhiều thành phần vật liệu được thiết kế có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
là vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Hợp kim nhớ hình là vật liệu
có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
tổ hợp của hai hay nhiều vật liệu thành phần khác nhau bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
composite tiên tiến gồm hai hay nhiều thành phần vật liệu được thiết kế có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Vật liệu nào được gọi là vật liệu thông minh thế hệ mới?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Hợp kim nhớ hình điển hình nhất là
hợp kim Entropy.
hợp kim Heusler.
hợp kim Nitinol.
hợp kim Gang.
Nhận định sau đây “Vật liệu có được chất lượng tốt nhất từ các vật liệu thành phần, tránh được ăn mòn, mỏi, dứt gãy và bong tách do sự chuyển đổi đột ngột về tính chất vật liệu trên bề mặt phân cách giữa các vật liệu khác nhau” là đang chỉ loại vật liệu nào?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Tính chất thú vị của vật liệu …. bắt nguồn từ kích thước của chúng rất nhỏ bé có thể so sánh với các kích thước tới hạn của nhiều tính chất hoá lí của vật liệu.”
nano
composite
có cơ tính biến thiên
hợp kim nhớ hình
Trong vật liệu composite thì vật liệu cốt có tác dụng gì?
Liên kết các vật liệu.
Truyền ứng suất.
Tăng độ bền.
Tách điện.
Trong vật liệu composite thì vật liệu nền có tác dụng gì?
Liên kết các vật liệu.
Chịu ứng suất tập trung.
Truyền nhiệt.
Kháng hoá chất môi trường và nhiệt độ.
Hợp kim nhớ hình có đặc tính “thông minh” là nhờ
Sự liên kết cứng trong cấu trúc nguyên tử của các thành phần.
Sự linh hoạt trong cấu trúc nguyên tử của các thành phần.
Sự bền dẻo dai của các thành phần.
Sự truyền ứng suất tốt giữa các thành phần.
Tính chất của vật liệu nano là
Có độ cứng cao, tránh đứt gãy.
Dẫn điện, truyền nhiệt kém.
Chống mài mòn, chống ăn mòn tốt.
Bền, nhẹ, dẫn điện, truyền nhiệt và phản xạ ánh sáng tốt.
Nhận định nào sai khi nói về tính chất của vật liệu mới?
Tính chất cơ học, vật lí, hoá học vượt trội so với các vật liệu truyền thống.
Vật liệu có thể thay đổi tính chất theo môi trường hoạt động để thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Vật liệu có thể thay đổi hình dạng theo môi trường hoạt động để thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Tính chất cơ học, vật lí, hoá học như các vật liệu truyền thống.
Chuồn chuồn robot được dùng bởi vật liệu chế tạo là vật liệu
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Vật liệu có ứng dụng trong lĩnh vực khoa học quân sự được sử dụng làm áo giáp và áo chống đạn là vật liệu
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Trong lĩnh vực điện tử người ta dùng vật liệu nào để chế tạo loại robot mini?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Hãy cho biết nhận định của em về vật liệu Nano. Chọn tất cả các nhận định đúng.
Vật liệu nano là vật liệu có ít nhất một kích thước nằm trong khoảng từ 1 đến 100 nm.
Tính chất của vật liệu nano không khác gì vật liệu khối (bulk) chỉ khác nhau ở kích thước.
Khả năng kháng khuẩn của một số sợi vải tẩm nano bạc được gia tăng bởi diện tích bề mặt riêng tăng làm tăng hiệu quả tiếp xúc giữa ion Ag+ và vi khuẩn.
Khi giảm kích thước hạt TiO2 xuống vùng nano dùng trong kem chống nắng, mức độ che phủ tia UV giảm đi do kích thước nhỏ.
Hãy cho biết nhận định của em về hợp kim nhớ hình Nitinol. Chọn tất cả các nhận định đúng.
Nitinol là hợp kim chủ yếu gồm nickel và titanium, và tên “Nitinol” bắt nguồn từ tên của Naval Ordnance Laboratory.
Tính “siêu đàn hồi” của Nitinol xảy ra khi mẫu ở nhiệt độ trên nhiệt độ chuyển pha (A_f), và biến dạng do ứng suất sẽ hồi phục khi bỏ tải.
Khi thiết kế stent mạch máu bằng Nitinol cho ứng dụng trong cơ thể người, chỉ cần chọn tỉ lệ Ni/Ti chuẩn — không cần quan tâm đến xử lý bề mặt hoặc nhiệt xử lý.
Hãy cho biết nhận định của em về vật liệu có cơ tính biến thiên. Chọn tất cả phương án đúng.
Vật liệu có cơ tính biến thiên là những vật liệu thông thường luôn sẵn có.
Vật liệu có cơ tính biến thiên là những vật liệu mà các đại lượng cơ tính như mô-đun đàn hồi, độ bền, độ dòn... có thể thay đổi theo vị trí, nhiệt độ, độ biến dạng hoặc theo thời gian.
Functionally graded materials (FGM) — vật liệu phân cấp chức năng — giảm được tập trung ứng suất ở mối nối giữa hai vật liệu khác nhau vì chuyển tiếp dần các thuộc tính theo không gian.
Nếu cần chế tạo một chi tiết chịu cùng lúc tải cao và dao động nhiệt lớn, thì tốt nhất nên dùng vật liệu có cơ tính biến thiên so với vật liệu đồng nhất.
Hãy cho biết nhận định của em về vật liệu gốm, thủy tinh và polime cơ bản. Chọn tất cả phương án đúng.
Gốm sứ thường có độ bền nén cao nhưng độ dãn dài (ductility) rất thấp.
Thủy tinh là vật liệu vô định hình, do đó không có mặt phẳng trượt tinh thể như kim loại.
Tăng độ tinh khiết (giảm tạp chất) trong gốm luôn làm giảm nguy cơ nứt do giãn nở nhiệt không đều.
Khi thiết kế ống chịu ăn mòn bằng thủy tinh cho môi trường axit, bọc lớp composite polymer bên ngoài luôn là giải pháp hiệu quả nhất để tăng tuổi thọ.
Hãy cho biết nhận định của em về Polime và vật liệu điện môi. Chọn tất cả phương án đúng.
Một polymer nhiệt dẻo (thermoplastic) có thể được nung nóng, đúc lại nhiều lần mà không phân hủy cơ bản cấu trúc mạng.
Độ nóng chảy của vật liệu và khối lượng phân tử ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng gia công định hình.
Để tăng hằng số điện môi của một polime dùng làm dielectric trong tụ điện, việc phân tán hạt gốm có hằng số điện cao vào ma trận polymer luôn tăng hiệu năng điện mà không ảnh hưởng xấu đến tổn hao điện môi.
Khi chọn vật liệu phủ kim cho bộ phận chịu mài mòn ở nhiệt độ cao (ví dụ lót buồng đốt), ngoài độ cứng cần quan tâm chọn vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt tương thích với chi tiết nền để tránh nứt do nhiệt.
Hãy cho biết nhận định của em về vật liệu nhựa nhiệt rắn. Chọn tất cả phương án đúng.
Nhựa nhiệt rắn sau khi đã đóng rắn (curing) không thể gia nhiệt để chảy và tạo hình lại như nhựa nhiệt dẻo.
Lý do nhựa nhiệt rắn không tái nóng chảy được là vì sau khi đóng rắn, các mạch polymer đã tạo mạng liên kết chéo không thuận nghịch.
Khi chọn nhựa nhiệt rắn cho lớp phủ chống ăn mòn, chỉ cần xét đến tính kháng hóa chất; không cần tính đến ứng suất nhiệt hoặc bám dính với nền kim loại.
Với ứng dụng chịu nhiệt cao và ổn định kích thước, nhựa nhiệt rắn bền nhiệt rắn bằng nhựa nhiệt dẻo gia cường là lựa chọn hiển nhiên để tăng tính chế tạo mà không đánh đổi tính năng.
Hãy cho biết nhận định của em về vật liệu nhựa nhiệt dẻo. Chọn tất cả phương án đúng.
Nhựa nhiệt dẻo có thể nóng chảy và tạo hình lại nhiều lần mà không trải qua phản ứng đông rắn không thuận nghịch.
Do không có mạng liên kết chéo bền vững như nhựa nhiệt rắn, nhựa nhiệt dẻo thường kém ổn định kích thước ở nhiệt độ cao.
Khi dùng nhựa nhiệt dẻo cho chi tiết hoạt động ngoài trời, ngoài việc chọn loại kháng UV cần xét tới lão hóa do ứng suất và nhiệt để tránh nứt chậm theo thời gian.
Trong ép phun, để giảm thời gian chu kỳ người ta chỉ cần tăng nhiệt độ khuôn càng cao càng tốt.
Một số câu hỏi vận dụng: Sản phẩm nào sau đây thường được làm bằng nhựa nhiệt rắn?
Ổ cắm điện và tay nắm nồi bằng bakelit
Chai nước PET dùng một lần
Túi nilon đóng gói thực phẩm
Lốp xe ô tô
Một số câu hỏi vận dụng: Sản phẩm nào sau đây thường được làm bằng cao su?
Lốp ô tô
Ly thủy tinh
Bàn gỗ
Gạch men
Một số câu hỏi vận dụng: Chọn nhận định đúng về nhựa nhiệt dẻo và việc đựng đồ ăn nóng trong túi nilon.
Chai PET là nhựa nhiệt dẻo và không nên đựng đồ ăn nóng trong túi nilon vì có thể thôi nhiễm chất độc
Ổ cắm điện là nhựa nhiệt dẻo và an toàn khi đựng đồ ăn nóng trong túi nilon
Đồ sứ vệ sinh là nhựa nhiệt dẻo nên đựng đồ ăn nóng bằng túi nilon là vô hại
Không có sản phẩm nào là nhựa nhiệt dẻo nên không liên quan đến việc đựng đồ ăn nóng
Một số câu hỏi vận dụng: Vật liệu composite khác nhựa như thế nào? Chọn đáp án đúng.
Composite là vật liệu tổ hợp gồm pha cốt và pha nền, cho tính chất vượt trội so với nhựa đơn lẻ
Composite là một loại nhựa tinh khiết có khối lượng riêng lớn
Composite chỉ khác nhựa ở màu sắc, còn tính chất cơ lý giống nhau
Composite là kim loại pha chút nhựa để giảm giá thành
Một số câu hỏi vận dụng: Vì sao "Công nghệ nano được xem là cuộc cách mạng công nghiệp"?
Vì cho phép tạo ra vật liệu/thiết bị ở kích thước nano với tính năng mới, tác động rộng khắp nhiều lĩnh vực
Vì chỉ giúp giảm giá thành mà không thay đổi tính năng vật liệu
Vì chủ yếu dùng để thu nhỏ màu sắc của sản phẩm
Vì chỉ áp dụng trong nông nghiệp chứ không liên quan đến công nghiệp
Một số câu hỏi vận dụng: Hợp kim nhớ hình khác hợp kim thông thường như thế nào?
Có khả năng biến dạng rồi trở về hình dạng ban đầu khi gia nhiệt qua nhiệt độ chuyển pha đặc trưng
Có khối lượng riêng lớn hơn nên khó gia công hơn
Dẫn điện tốt hơn mọi kim loại nên gọi là nhớ hình
Chỉ khác ở màu sắc bề mặt so với hợp kim thường
Một số câu hỏi vận dụng: Ứng dụng của vật liệu nano ở các lĩnh vực y sinh học, điện tử, môi trường, năng lượng là những phương án nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án đúng)
Mang thuốc hướng đích và vật liệu cấy ghép kháng khuẩn trong y sinh
Cảm biến và linh kiện điện tử kích thước siêu nhỏ
Vật liệu xúc tác/ hấp phụ xử lý nước và khí thải
Nâng hiệu suất pin, ắc quy, pin mặt trời
Tăng khối lượng chi tiết cơ khí để giảm dao động
Một số câu hỏi vận dụng: Những ứng dụng của vật liệu Composite trong lĩnh vực cơ khí là những phương án nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án đúng)
Chế tạo cánh quạt gió, vỏ ốp máy bay/ô tô nhẹ mà bền
Thân vỏ tàu thuyền chịu ăn mòn biển
Tay đòn, cánh tay robot cần độ cứng riêng cao
Bánh răng kim loại chịu nhiệt cao
Tấm ốp kết cấu chịu môi trường hóa chất
Một số câu hỏi vận dụng: Ứng dụng của vật liệu có tính biến thiên (FGM) trong cơ khí, y sinh học, khoa học quân sự và điện–điện tử–năng lượng là phương án nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án đúng)
Vỏ cách nhiệt–chịu nhiệt cho động cơ tuabin/đầu đạn với gradient thành phần
Vật liệu ghép xương, răng có độ tương thích sinh học và độ cứng biến thiên gần mô
Tấm thép cán nguội dùng cho khung nhà dân dụng thông thường
Đế tản nhiệt và lớp đệm ghép nối trong linh kiện điện tử công suất
Lớp hấp thụ/ phản xạ có gradient cho pin mặt trời và cảm biến quang
