wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Lịch sử 11 – Trắc nghiệm Bài 6 và Bài 7

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

2.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

d)

Hà Lan

3.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào được thành lập sớm nhất?

a)

Việt Nam

b)

Mã Lai

c)

Phi-líp-pin

d)

In-đô-nê-xi-a

4.

Trong những năm 1930-1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đảng Nhân dân Cách mạng Lào

5.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam và Lào

b)

Lào và In-đônêxia

c)

Việt Nam, Lào và In-đônêxia

d)

Mianma, Việt Nam, Malaixia

6.

Tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện chủ trương nào?

a)

Đường lối đổi mới

b)

Xây dựng nền kinh tế tập trung

c)

Trưng thu lương thực thừa

d)

Chính sách bế quan tỏa cảng

7.

Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

b)

Khởi nghĩa của A-chà Xoa

c)

Khởi nghĩa của Pu-côm-bô

d)

Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc

8.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Đòi tự do trong kinh doanh

c)

Cải cách dân chủ

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc

9.

Trong thời gian từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, chính sách nô dịch và áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ nghĩa thực dân đã ảnh hưởng gì đến các nước Đông Nam Á?

a)

Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy các giá trị truyền thống

b)

Ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực

c)

Giúp khu vực Đông Nam Á tiếp cận các nền văn hóa mới, tiến bộ hơn

d)

Văn hóa ngoại lai hòa trộn với văn hóa bản địa tạo nên một nền văn hóa mới cho khu vực

10.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin

11.

Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là tập hợp nào sau đây?

a)

khang ch chống Nam Hán; chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý; chống Mông - Nguyên thời Trần; chống Xiêm và chống Thanh

b)

khang ch Chống Nam Hán; chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý; chống Mông - Nguyên thời Trần; chống quân Minh thời Hồ

c)

khang ch Chống Nam Hán; chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý; chống Mông - Nguyên thời Trần; chống quân Minh thời Hồ; chống quân Pháp thời Nguyễn

d)

khang ch Chống Nam Hán; chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý; chống Mông - Nguyên thời Trần; chống quân Thanh cuối thế kỉ XVIII; chống quân Pháp thời Nguyễn

12.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận nào?

a)

Bạch Đằng

b)

Như Nguyệt

c)

Binh Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút

13.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là trận nào?

a)

Bạch Đằng

b)

Như Nguyệt

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút

14.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là trận nào?

a)

Bạch Đằng

b)

Như Nguyệt

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút

15.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là ai?

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ

16.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là ai?

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ

17.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).

b)

kháng chiến chống quân Tống thời Lý (1075 - 1077).

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 - 1884).

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).

18.

Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

c)

Hiệp ước Giáp Tuất.

d)

Hiệp ước Hác - măng.

19.

Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược (năm 1258) là

a)

Đông Bộ Đầu.

b)

sông Bạch Đằng.

c)

Chi Lăng - Xương Giang.

d)

Đống Đa.

20.

Những trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) là

a)

Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng.

b)

Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt.

c)

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.

d)

Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa.

21.

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179TCN179\,\text{TCN} thất bại đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Vạn Xuân.

d)

Nam Việt.

22.

Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?

a)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

b)

Bạch Đằng.

c)

Đông Bộ Đầu.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

23.

Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nào sau đây là mâu thuẫn

a)

giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.

c)

giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc.

d)

giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.

24.

Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là

a)

Đại Việt.

b)

Nam Việt.

c)

Vạn Xuân.

d)

Đại Cồ Việt.

25.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

26.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tuỳ.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Lương.

27.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

a)

Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt.

b)

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.

c)

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.

d)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.

28.

Ai là người lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường năm 722722 và được nhân dân suy tôn là “Bố cái đại vương”?

a)

Mai Thúc Loan.

b)

Phùng Hưng.

c)

Bà Triệu.

d)

Dương Đình Nghệ.

29.

Lãnh đạo phong trào Tây Sơn là

a)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

b)

Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.

c)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

d)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

30.

Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 17851785 ?

a)

Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.

b)

Chiến thắng Chi Lăng.

c)

Chiến thắng Xương Giang.

d)

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.

31.

Nhân vật nào sau đây có vai trò quan trọng trong khởi nghĩa Lam Sơn chống lại giặc Minh do hộ thế kỉ XV?

a)

Lê Thánh Tông.

b)

Lê Lai.

c)

Nguyễn Trãi.

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm.

32.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Phong trào Tây Sơn.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

33.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Khởi nghĩa Lí Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Phong trào Tây Sơn.

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

34.

Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích gì?

a)

trả thù cho Thi Sách.

b)

trả thù nhà, đền nợ nước.

c)

rửa hận.

d)

trả thù riêng.

35.

Năm 544544 , Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, sử cũ gọi là

a)

Lý Bác Đề.

b)

Lý Nam Đế.

c)

Lý Đông Đế.

d)

Lý Tây Đế.

36.

Chiến thắng nào của vua Quang Trung năm 17891789 đã đánh bại quân xâm lược Thanh?

a)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

b)

Hải Dương.

c)

Lạng Giang (Bắc Giang).

d)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

37.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

Nguyễn Trãi.

b)

Lê Lợi.

c)

Lê Lai.

d)

Đinh Liệt.

38.

Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã

a)

để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.

b)

chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.

c)

mở ra kỉ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

39.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra đã

a)

thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

hình thành khối liên minh công - nông.

c)

góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới.

d)

thể hiện tinh thần yêu nước.

40.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

c)

Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.

d)

Nhà Minh đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

41.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là gì?

a)

Tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.

b)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt 2929 vạn quân Thanh.

c)

Tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.

d)

Tiến ra Bắc phối hợp với chúa Trịnh, lật đổ vua Lê.

42.

Khởi nghĩa Tây Sơn (thế kỉ XVIII) bùng nổ trong bối cảnh Đàng Trong

a)

bùng nổ liên tục nhiều cuộc khởi nghĩa lớn.

b)

diễn ra liên tục nạn đói trên quy mô lớn.

c)

do quốc phó Nguyễn Phúc Thuần thao túng mọi việc.

d)

khủng hoảng về kinh tế, mâu thuẫn xã hội gay gắt.

43.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( 4040 - 4343 ) là

a)

khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.

b)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

c)

lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.

d)

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

44.

Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?

a)

Do triều đình phong kiến lãnh đạo.

b)

Chống lại ách cai trị của nhà Đường.

45.

Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện

a)

mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.

b)

mong muốn đất nước ở trong mùa xuân.

c)

ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.

d)

ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.

46.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) là

a)

diễn ra khi chính quyền nhà Ngô suy yếu.

b)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

c)

đạt được thắng lợi trọn vẹn.

d)

có nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

47.

Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) là

a)

diễn ra qua hai giai đoạn.

b)

diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.

c)

được đông đảo nhân dân tham gia.

d)

có sự tham gia của nhiều tướng giỏi.

48.

Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.

b)

Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.

c)

Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.

d)

Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.

49.

Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.

b)

Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.

c)

Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

d)

Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.

50.

Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực

a)

tổ chức chính quyền, luật pháp.

b)

quân đội, quốc phòng.

c)

kinh tế, xã hội.

d)

văn hóa, giáo dục.

51.

Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?

a)

Chùa Diên Hựu.

b)

Tháp Báo Thiên.

c)

Thành Tây Đô.

d)

Tháp Phổ Minh.

52.

Để ổn định giá lúa gạo, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thi hành chính sách nào sau đây?

a)

Phát hành “Thông bảo hội sao”.

b)

Đặt kho “Thường bình”.

c)

Đặt chức quản lý chợ.

d)

Lập sổ ruộng trên cả nước.

53.

Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dựng dưới triều nào?

a)

Nhà Trần.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Lê.

d)

Nhà Hồ.

54.

Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.

b)

Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.

c)

Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.

d)

Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.

55.

Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?

a)

Nho giáo và Đạo giáo.

b)

Phật giáo và Đạo giáo.

c)

Hin-đu giáo và Hồi giáo.

d)

Đạo Thiên chúa và Phật giáo.

56.

Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là

a)

“Thông bảo hội sao”.

b)

“Thái bình thông bảo”.

c)

“Thiên phúc trân bảo”.

d)

“Thái Đức thông bảo”.

57.

Trong cải cách về văn hóa - giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Quốc ngữ.

c)

Chữ Nôm.

d)

Chữ Phạn.

58.

Dưới thời nhà Hồ, tiền “Thông bảo hội sao” được làm từ

a)

vàng.

b)

bạc.

c)

đồng.

d)

giấy.

59.

Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.

b)

Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.

c)

Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.

d)

Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

60.

Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?

a)

Nho giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

61.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối

a)

nhân trị.

b)

đức trị.

c)

kỷ trị.

d)

pháp trị.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

c)

Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.

d)

Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.

63.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?

a)

Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.

b)

Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.

c)

Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.

d)

Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.

64.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?

a)

Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.

b)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.

65.

Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV đã tạo điều kiện để nhà nước nới rộng phát triển?

a)

Đặt kho “Thường binh”.

b)

Đặt ra chức “Thị giám”.

c)

Tổ chức khai hoang, di dân.

d)

Thực hiện chính sách hạn nô.

66.

Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

Sự chống đối của quý tộc Trần.

b)

Tài chính đất nước trống rỗng.

c)

Đất nước đang diễn ra nội chiến.

d)

Sự uy hiếp của triều Thanh.

67.

Nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất nào sau đây?

a)

Hạn điền.

b)

Quân điền.

c)

Tịch điền.

d)

Lộc điền.

68.

Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?

a)

Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.

b)

Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.

c)

Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.

d)

Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.

69.

Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?

a)

Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

b)

Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.

c)

Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.

d)

D. Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.

70.

Câu 25. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

   A. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.

b)

   B. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.

c)

   C. Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.

d)

   D. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

71.

Câu 24. Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?

a)

A. Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.

b)

B. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.

c)

C. Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.

d)

D. Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.

72.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tại Tây Ninh, Trương Quyền liên minh với Pu – côm – bô đánh Pháp. Nguyễn Hữu Huân xây dựng căn cứ ở Đồng Tháp Mười, liên kết với A – cha Xoa (Cam – pu – chia) chống Pháp. Ông bị thực dân Pháp bắt, đày ra hải đảo, khi được tha về lại tiếp tục tổ chức lực lượng đánh Pháp dọc theo các tỉnh Tân An, Mỹ Tho cho đến năm 1875. Tại căn cứ Hòn Chông (Rạch Giá), Nguyễn Trung Trực xây dựng lực lượng mở rộng kháng Pháp khắp vùng Rạch Giá, Kiên Giang…”

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam tại Bắc Kì.

b)

b. Một số cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có liên minh chặt chẽ với phong trào kháng chiến ở Cam – pu – chia.

c)

c. Nguyễn Trung Trực đã xây dựng căn cứ ở Tây Ninh và tổ chức lực lượng đánh Pháp ở khắp Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang.

d)

d. Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực đã có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau trong quá trình kháng chiến chống Pháp.

73.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Triều Hồ quá chú trọng vào việc xây dựng các phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy. Trong chiến đấu (chống quân Minh xâm lược), chủ yếu phòng ngự, cố thủ trong các thành Đa Bang, Đông Đô (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hóa).

Triều Nguyễn không có đường lối kháng chiến đúng đắn lại thiên về chủ hòa. Các phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta tuy diễn ra quyết liệt nhưng thiếu sự lãnh đạo thống nhất của triều đình

a)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về quá trình kháng chiến chống quân Minh của triều Hồ và kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn

b)

b. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại trong kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn là do triều đình không lãnh đạo nhân dân kháng chiến ngay từ đầu

c)

c. Triều Hồ chú trọng xây dựng các phòng tuyến quân sự kiên cố nhưng lại không kiên quyết chống quân Minh nên đã nhanh chóng thất bại

d)

  d. Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIX, có hai triều đại phong kiến Việt Nam đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, để nước ta rơi vào ách thống trị của ngoại bang