Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HÓA HỌC 11 - HỌC KÌ 1

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nhận biết phản ứng thuận nghịch A ⇌ B đạt đến cân bằng là

a)

50% chất A chuyển thành chất B.

b)

Chất A chuyển hoàn toàn thành chất B.

c)

Chỉ 10% của chất A chuyển thành chất B.

d)

Tốc độ chuyển từ chất A thành chất B bằng với tốc độ chuyển từ chất B thành chất A.

2.

Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)?

a)

Kc = [CH4]/[H2]

b)

Kc = [CH4]/([C][H2]2)

c)

Kc = [CH4]/[C][H2]2

d)

Kc = [CH4]/[H2]2

3.

Với một phản ứng thuận nghịch bất kì tại trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

b)

Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.

c)

Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm.

d)

Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.

4.

Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)? H2(g) + 1/2O2(g) ⇌ H2O(l) ΔrH°298 = –286 kJ

a)

Cân bằng chuyển dịch sang phải.

b)

Cân bằng chuyển dịch sang trái.

c)

Không thay đổi.

d)

Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.

5.

Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cho phản ứng thuận nghịch?

a)

Hằng số cân bằng của phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.

b)

Phản ứng có thể bị ảnh hưởng bởi chất xúc tác.

c)

Số mol của chất phản ứng bằng với số mol của chất xúc tác.

d)

Tại bất kì thời điểm nào, cũng diễn ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng (trong suốt quá trình phản ứng luôn diễn ra theo hai chiều ngược nhau).

6.

Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là

a)

NaCl(s) → Na(aq) + Cl(aq).

b)

NaCl(s) → Na+(g) + Cl–(g).

c)

NaCl(s) → Na+(aq) + Cl–(aq).

d)

NaCl(s) → Na(s) + Cl(s).

7.

Saccharose (C12H22O11) là chất không điện li vì

a)

A. phân tử saccharose không có khả năng hòa tan trong nước.

b)

B. phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

c)

C. phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

d)

D. phân tử saccharose có khả năng hòa tan trong nước.

8.

Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol, glycerol, KA1(SO4)2.12H2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện?

a)

5.

b)

3.

c)

6.

d)

2.

9.

Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?

H2S(aq) + H2O -> HS-(aq) + H3O+(aq)

a)

Chất cho proton (H+) trong phản ứng.

b)

Chất nhận proton (H+) trong phản ứng.

c)

Chất không tham gia trao đổi proton.

d)

Chất chỉ đóng vai trò là base.

10.

Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?

a)

Acid mạnh.

b)

Base mạnh.

c)

Acid yếu.

d)

Nước.

11.

Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

a)

Phân li hoàn toàn trong nước.

b)

Dung dịch nước của chúng dẫn điện.

c)

Có khả năng nhận H+.

d)

Có khả năng nhường H+.

12.

Cặp acid - base liên hợp trong phản ứng trên là

a)

H2SO4 và HSO4-.

b)

H2O và H3O+.

c)

H2SO4 và SO42-; H2O và OH-.

d)

H2SO4 và HSO4-; H3O+ và H2O.

13.

Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch chuẩn vào dung dịch đựng trong (1) vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là

a)

Bình định mức.

b)

Burette.

c)

Pipette.

d)

Ống đong.

14.

Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch là

a)

2,3M.

b)

11,7M.

c)

5,0·10^{-3}M.

d)

2,0·10^{-12}M.

15.

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanol acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.

b)

Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.

c)

Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.

d)

Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.

16.

Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là

a)

0,045 M.

b)

0,035 M.

c)

0,075 M.

d)

0,05 M.

17.

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?

a)

Tinh bột.

b)

Cellulose.

c)

Protein.

d)

Glucose.

18.

Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là

a)

NO.

b)

N2O.

c)

NH3.

d)

NO2.

19.

Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen trở về mặt hóa học. Đó là do

a)

phân tử không còn electron hóa trị riêng.

b)

có liên kết ba trong phân tử.

c)

phân tử được tạo bởi nguyên tố có độ âm điện bé.

d)

cấu tạo của phân tử thỏa mãn quy tắc octet.

20.

Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (N) là không đúng?

a)

Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s²2s²2p³.

b)

Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 3 electron hóa trị.

c)

Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

d)

Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.

21.

Liên kết hóa học trong phân tử NH₃ là liên kết

a)

cộng hóa trị có cực.

b)

ion.

c)

cộng hóa trị không cực.

d)

kim loại.

22.

Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là

a)

acid.

b)

base.

c)

chất oxi hóa.

d)

chất khử.

23.

Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?

a)

SO₂, NO, NO₂.

b)

NO, CO, SO₂.

c)

CH₄, HCl, CO.

d)

Cl₂, CH₄, SO₂.

24.

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước?

a)

A. Fe, Mn.

b)

B. N, P.

c)

C. Ca, Mg.

d)

D. Cl, F.

25.

Xét cân bằng hóa học: NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?

a)

NH₄Cl.

b)

NaOH.

c)

HCl.

d)

NaCl.

26.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ammonia?

a)

Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).

b)

Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.

c)

Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.

d)

Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.

27.

Trong quá trình Haber sản xuất ammonia, chất này được tách ra khỏi hỗn hợp nhờ quá trình

a)

hóa hơi.

b)

kết tinh.

c)

ngưng tụ.

d)

chưng cất.

28.

Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phần viết bảng, ... Công thức của thạch cao sống là

a)

BaSO₄.

b)

CaSO₄.2H₂O.

c)

MgSO₄.

d)

CuSO₄.5H₂O.

29.

Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là

a)

2.

b)

4.

c)

6.

d)

8.

30.

Kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur ở nhiệt độ thường?

a)

Fe.

b)

Cu.

c)

Ag.

d)

Au.

31.

Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO₂ là

a)

+4.

b)

-2.

c)

+6.

d)

0.

32.

Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO₂. Khí SO₂ mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO₂ là

a)

sulfur trioxide.

b)

sulfuric acid.

c)

sulfur dioxide.

d)

hydrogen sulfide.

33.

Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là

a)

CO₂.

b)

H₂S.

c)

SO₂.

d)

P₂O₅.

34.

Trong công nghiệp quặng pyrite sắt (FeS₂) được dùng làm nguyên liệu để:

a)

Luyện gang.

b)

Sản xuất sulfuric acid.

c)

Chế tạo nam châm điện.

d)

Tổng hợp dược phẩm.

35.

Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen?

a)

Tính acid.

b)

Tính base.

c)

Tính háo nước.

d)

Tính dễ tan.

36.

Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là

a)

BaSO₄.

b)

Na₂SO₄.

c)

K₂SO₄.

d)

MgSO₄.

37.

Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại không tác dụng với dung dịch H₂SO₄ đặc, nguội?

a)

Al, Fe, Au, Pt.

b)

Zn, Pt, Au, Mg.

c)

Al, Fe, Zn, Mg.

d)

Al, Fe, Au, Mg.

38.

Cách pha loãng dung dịch H₂SO₄ đặc nào sau đây đúng?

a)

Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.

b)

Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.

c)

Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.

d)

Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.

39.

Trong các công thức dưới đây, có bao nhiêu công thức không thỏa mãn quy tắc octet?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

40.

Sulfuric acid đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da nếu không được sơ cứu kịp thời. Cách sơ cứu nào sau đây phù hợp khi bị sulfuric đặc rơi vào tay?

a)

Rửa chỗ tiếp xúc bằng NaHCO3

b)

Rửa chỗ tiếp xúc bằng dung dịch NaOH loãng

c)

Rửa chỗ tiếp xúc với acid dưới vòi nước sạch khoảng 20p rồi đưa đi y tế

d)

Rửa chỗ tiếp xúc dưới nước sạch 20p rồi bôi kem chống bỏng

41.

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố

a)

carbon.

b)

carbon và hydrogen.

c)

carbon, hydrogen và oxygen.

d)

carbon và nitrogen.

42.

Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết kim loại.

c)

liên kết hydrogen.

d)

liên kết ion.

43.

Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm

a)

carbon và hydrogen.

b)

hydrogen và oxygen.

c)

carbon và oxygen.

d)

carbon và nitrogen.

44.

Trường hợp nào dưới đây khoanh đúng nhóm chức carboxylic acid của ethanoic acid?

a)

[hình cấu trúc hóa học]

b)

[hình cấu trúc hóa học]

c)

[hình cấu trúc hóa học]

d)

[hình cấu trúc hóa học]

45.

Vì sao có thể dựa vào nhóm chức để phân loại các hợp chất hữu cơ?

a)

Vì biết được nhóm chức thì biết được thành phần các nguyên tố hóa học có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

Vì nhóm chức không bị biến đổi khi phân tử hữu cơ tham gia phản ứng.

c)

Vì nhóm chức tham gia vào các phản ứng trong cơ thể sống.

d)

Vì nhóm chức gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hữu cơ.

46.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất hữu cơ?

a)

Phản ứng hóa học của chất hữu cơ thường xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm trong cùng điều kiện.

b)

Các chất hữu cơ chỉ có trong cơ thể động vật và thực vật.

c)

Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

d)

Chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

47.

Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm⁻¹ và 1731 cm⁻¹. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?

a)

CH₃C(O)CH₂CH₃.

b)

CH₂=CHCH₂CH₂OH.

c)

CH₃CH₂CH₂CH=O.

d)

CH₃CH=CHCH₂OH.

48.

Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm⁻¹?

a)

Alcohol.

b)

Ketone.

c)

Ester.

d)

Aldehyde.

49.

Bài 8: Hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ Câu 49: [HDOTTN] Chọn đáp án đúng về số nhóm chức có trong các hợp chất hữu cơ sau.

a)

1 nhóm chức

b)

2 nhóm chức

c)

3 nhóm chức

d)

4 nhóm chức

50.

Trong phân tử các chất trên, không có nhóm chức nào sau đây?

a)

A. Carboxylate của ester.

b)

B. Hydroxy của alcohol và phenol.

c)

C. Amino của amine.

d)

D. Carboxyl của carboxylic acid.

51.

Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ. (b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon. (c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,………). (d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hữu cơ. (e) Phổ hồng ngoại cho phép xác định loại nhóm chức có trong phân tử hữu cơ. (g) Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion. Số phát biểu đúng là

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

52.

Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?

a)

Nhiệt độ sôi của chất.

b)

Nhiệt độ nóng chảy của chất.

c)

Tính tan của chất trong nước.

d)

Màu sắc của chất.

53.

Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

a)

về kích thước phân tử.

b)

ở mức độ nhẹ nhẹ về khối lượng.

c)

về khả năng bay hơi.

d)

về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

54.

Để tinh chế các chất rắn tan ra khỏi dung dịch thường dùng phương pháp

a)

chưng cất.

b)

chiết.

c)

kết tinh.

d)

sắc kí.

55.

Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?

a)

Phân tử khối.

b)

Nhiệt độ sôi.

c)

Khả năng hấp phụ và hoà tan.

d)

Nhiệt độ nóng chảy.

56.

Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (ts = 36,1°C), heptane (ts = 98,4°C), octane (ts = 125,7°C) và nonane (ts = 150,8°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chưng cất.

c)

Sắc kí.

d)

Chiết.

57.

Một học sinh tiến hành chưng cất để tách CHCl₃ (tₛ = 61°C) ra khỏi CHCl₂CHCl₂ (tₛ = 146°C) bằng bộ dụng cụ như dưới đây. Khi bắt đầu thu nhận CHCl₃ vào bình hứng thì nhiệt độ tại vị trí nào trong hình đang là 61°C?

a)

Vị trí X.

b)

Vị trí Y.

c)

Vị trí Z.

d)

Vị trí T.

58.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.

a)

Chiết, chưng cất và kết tủa.

b)

Chiết và kết tinh.

c)

Chung chất và kết tủa.

d)

Chưng cất, kết tủa và sắc kí.

59.

Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào để việc kết tinh lại được thuận lợi?

a)

Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.

b)

Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.

c)

Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.

d)

Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.

60.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Khi chưng cất tinh dầu bưởi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước thu được hỗn hợp gồm tinh dầu hòa tan trong nước. Để tách được tinh dầu ra khỏi hỗn hợp, người ta dùng dung môi thích hợp để chiết lấy tinh dầu.

b)

Benzoic acid (rắn) để lâu trong phòng thí nghiệm bị biến đổi một phần. Có thể sử dụng phương pháp kết tinh để thu được benzoic acid tinh khiết.

c)

Trong phòng thí nghiệm, để tách được ethyl alcohol (ethanol) (tₛ = 78,3°C) khỏi hỗn hợp với acetic acid (tₛ = 118°C) có thể dùng cách chưng cất hỗn hợp.

d)

Các hydrocarbon dùng làm nhiên liệu là các chất rất dễ cháy, do đó cần để xa nguồn lửa.

61.

Sự cố tràn dầu trên sông, biển gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và môi trường. Để thu hồi dầu tràn, người ta dùng hệ thống phao để gom dầu tràn vào một khu vực, sau đó hút vào các bồn lớn trên tàu. Để thu được dầu, người ta li tâm để tách hỗn hợp lỏng thành lớp nước (ở dưới) và lớp dầu (ở trên). Mơ van xả để loại bỏ nước phía dưới, thu được lớp dầu. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

b)

Li tâm để tách hỗn hợp thành 2 lớp chất lỏng dựa vào sự không tan vào nhau và khối lượng riêng khác nhau của dầu và nước.

c)

Trong quá trình tràn dầu sử dụng kĩ thuật chiết lỏng – lỏng.

d)

Có thể chưng cất hỗn hợp dầu và nước để thu lấy dầu.

62.

Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị …… của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

a)

phân tử khối.

b)

nguyên tử khối.

c)

diện tích ion.

d)

khối lượng.

63.

Phổ MS của chất Y có thấy chất Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?

a)

C3H8O.

b)

C2H4O2.

c)

C3H7F.

d)

C2H8N2.

64.

Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?

a)

Phân tử khối của chất.

b)

Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.

c)

Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định.

d)

Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất.

65.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.

b)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.

c)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.

d)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.

66.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.

b)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong phân tử khối của chúng như nhau.

c)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.

d)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.

67.

Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2. Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có khối lượng riêng lớn gấp 30 lần so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).

b)

Acetic acid có công thức phân tử là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) là 30.

c)

Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.

d)

Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60.

68.

Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxal?

a)

CHO.

b)

CH2O.

c)

CH2O2.

d)

C2H2O.

69.

Vanillin có thành phần chính là chiết xuất hạt vani và được tìm thấy trong tự nhiên ở vỏ quả vani Planifolia. Mùi thơm ngọt ngào của nó có thể giúp chúng ta cảm thấy bình tĩnh và thư giãn. Nó được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy vanillin chứa 63,2%C; 5,3%H và 31,5%O. Công thức thực nghiệm của vanillin là:

a)

CHO.

b)

CH2O.

c)

CH2O2.

d)

C2H2O.

70.

Hydrocarbon X được dùng làm chất chuẩn để đánh giá chất lượng của nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu). Cho phổ khối lượng (MS) và phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chất X trong hình dưới đây. Công thức phân tử của X là

a)

C8H18.

b)

C4H9.

c)

C9H10.

d)

C8H16.

71.

Chưng cất lõi cuốn hơi nước cây Hương nhu thu được hỗn hợp tinh dầu với nước. Cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch NaOH dư, loại bỏ phần không tan, sau đó acid hóa dung dịch bằng acid HCl thu được hỗn hợp chứa chất lỏng X nặng hơn nước. Loại bỏ nước để thu lấy X là chất có mùi thơm dịu, được sử dụng nhiều trong y học. Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử X như sau: %C = 73,17%; %H = 7,32%; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, phân tử khối của X nhỏ hơn 200. CTPT của X là

a)

C5H6O.

b)

C10H12O2.

c)

C9H24O2.

d)

C12H16O.