NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÝ LỚP 11 CHƯƠNG 1 VÀ 2
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là:
là một hàm bậc hai của thời gian
là một hàm bậc nhất của thời gian
một hàm sin hoặc cos của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
Câu 2: Chu kì dao động là
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s
Khoảng thời gian để vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
Độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng gọi là
Biên độ.
Tần số.
Li độ.
Pha ban đầu.
Một vật dao động điều hòa với theo phương trình x = Acos(ωt + φ) với A, ω, φ là hằng số thì pha của dao động
không đổi theo thời gian
biến thiên điều hòa theo thời gian.
là hàm bậc nhất với thời gian
là hàm bậc hai của thời gian.
Biên độ của hệ dao động điều hòa phụ thuộc yếu tố nào?
Cách kích thích cho vật dao động
Cách chọn trục tọa độ
Cách chọn gốc thời gian
Cấu tạo của hệ
Pha ban đầu của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào
đặc tính của hệ dao động.
biến đổi của vật dao động.
gốc thời gian và chiều dương của hệ tọa độ.
vận tốc ban đầu.
Trong phương trình dao động điều hòa x = Acos (ωt + φ), radian là thứ nguyên (đơn vị) của đại lượng
ω.
(ωt + φ).
A.
T.
Một vật dao động điều hòa, khi vật đi qua vị trí cân bằng thì
độ lớn vận tốc cực đại, gia tốc bằng không
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc bằng không.
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc khác không
độ lớn gia tốc và vận tốc cực đại.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
v = –ωAsin(ωt + φ).
v = ωAsin(ωt + φ).
v = –ωAcos(ωt + φ).
v = ωAcos(ωt + φ).
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Gia tốc của vật được tính bằng công thức
a = –ω²Asin(ωt + φ).
a = ω²Asin(ωt + φ).
a = –ω²Acos(ωt + φ).
a = ω²Acos(ωt + φ).
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Vận tốc
gia tốc
Biên độ
Li độ.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vecto gia tốc của vật.
luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật.
luôn hướng về vị trí cân bằng.
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật.
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng
cùng hướng chuyển động
hướng về vị trí cân bằng
ngược hướng chuyển động
Vận tốc trong dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc cực đại.
li độ bằng 0.
li độ bằng biên độ.
Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng. Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và có
cùng biên độ
cùng pha
cùng tần số góc
cùng pha ban đầu.
Một vật dao động điều hòa, khi vật đi qua vị trí cân bằng thì
độ lớn vận tốc cực đại, gia tốc bằng không
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc bằng không
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc khác không
độ lớn gia tốc và vận tốc cực đại.
Trong dao động điều hòa gia tốc a và li độ x có mối quan hệ về pha như thế nào?
Vuông pha.
Đồng pha.
Lệch pha.
Ngược pha.
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỷ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động
biên độ dao động
chu kỳ dao động.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, cơ năng toàn phần có giá trị là W thì:
Tại vị trí biên dao động: động năng bằng W.
Tại vị trí cân bằng: động năng bằng W.
Tại vị trí bất kì: thế năng lớn hơn W.
Tại vị trí bất kì: động năng lớn hơn W.
Đối với một chất điểm dao động cơ điều hòa với chu kì T thì:
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian nhưng không điều hòa.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T/2.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
Biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì 2T.
Chọn câu sai: Năng lượng của một vật dao động điều hòa
Luôn luôn là một hằng số.
Bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
Bằng thế năng của vật khi qua vị trí cân biên.
Biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của 1 vật dđhh:
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Trong dao động điều hòa của một vật, tập hợp nào sau đây gồm các đại lượng không đổi theo thời gian?
Biên độ, gia tốc
Vận tốc, li độ
gia tốc, pha dao động
Chu kì, cơ năng.
Một vật nhỏ dđhh trên trục Ox. Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
độ lớn vận tốc của chất điểm giảm
động năng của chất điểm giảm
độ lớn gia tốc của chất điểm giảm
độ lớn li độ của chất điểm tăng.
Dao động tắt dần có
biên độ giảm dần.
tần số giảm dần.
chu kì giảm dần.
cơ năng không đổi.
Dao động của hệ chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn gọi là
dao động cưỡng bức.
dao động tắt dần.
dao động duy trì.
dao động tự do.
Một hệ dao động cưỡng bức đang thực hiện dao động cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ.
chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động điều hòa.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
dao động duy trì.
Theo định nghĩa, Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng?
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Biên độ sóng tại một điểm nhất định trong môi trường sóng truyền qua
A. là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại đó.
B. tỉ lệ năng lượng của sóng tại đó.
C. biên độ dao động của nguồn.
D. tỉ lệ với bình phương tần số dao động.
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Đại lượng được đo bằng năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
tốc độ truyền sóng.
biên độ sóng.
cường độ sóng.
bước sóng.
Tìm phát biểu sai:
Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm trên cùng phương truyền gần nhau nhất và dao động cùng pha.
Những điểm cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền sóng thì dao động ngược pha.
Bước sóng là khoảng truyền của sóng trong thời gian 1 chu kì T.
Những điểm cách nhau một số nguyên lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền thì dao động cùng pha.
Trong sóng cơ, sóng được truyền được trong các môi trường.
Rắn, lỏng và chân không.
Rắn, lỏng, khí.
Rắn, khí và chân không.
Lỏng, khí và chân không.
Khi nói về sóng, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
B. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
C. Sóng cơ không truyền được trong chân không.
D. Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Câu 39: Sóng cơ không truyền được trong
A. Chân không
B. Không khí
C. Nước
D. Kim loại
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tần số của sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ sóng.
Bước sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động
là phương ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
trùng với phương truyền sóng.
có phương dao động thẳng đứng.
Một sóng dọc truyền trong môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
trùng với phương truyền sóng.
là phương ngang.
là phương thẳng đứng.
vuông góc với phương truyền sóng.
Trong sự truyền sóng cơ, khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp trên cùng một phương truyền sóng là
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần ba bước sóng.
Một sóng cơ lan truyền với tần số f và tốc độ truyền sóng v. Bước sóng của sóng này được tính bằng công thức
λ = 1/v
λ = 1/f
λ = v.f
λ = v/f
Cho mũi nhọn S chạm vào mặt nước đang yên lặng và dao động theo phương thẳng đứng để tạo sóng ngang trên mặt nước thì khi có sóng truyền tới
các phần tử nước vẫn đứng yên.
miếng xốp trên mặt nước dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương ngang.
các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
miếng xốp trên mặt nước sẽ bị đẩy đi xa theo chiều truyền sóng.
Phát biểu nào sau đây về sóng cơ học là không đúng?
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.
Sóng cơ học là quá trình lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ là
sóng dọc, truyền được trong chân không.
sóng ngang, truyền được trong chân không.
sóng ngang, không truyền được trong chân không.
sóng dọc, không truyền được trong chân không.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Sóng điện từ nào sau đây dùng để thực hiện cuộc gọi?
Tia gamma.
Tia hồng ngoại.
Tia X.
Sóng vô tuyến.
Một vệ tinh thông tin nhận nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Loại sóng được sử dụng trong quá trình thu phát của vệ tinh này là
bức xạ từ ngoại.
sóng vô tuyến.
ánh sáng nhìn thấy.
bức xạ hồng ngoại.
Vào buổi trưa, khi tiếp xúc với ánh nắng Mặt trời trong thời gian dài mà không mang áo khoác che chắn cơ thể, ta dễ bị cháy nắng làm da đen sạm đổi màu, kết quả đó là do tác dụng chủ yếu của:
Tia hồng ngoại (IR).
Tia tử ngoại (UV).
Tia X (Rơn ghen).
Tia gamma.
Cơ thể con người có thân nhiệt 37°C là một nguồn phát ra
tia hồng ngoại.
tia gamma.
tia X.
tia tử ngoại.
Nguồn sáng nào không phát ra tia tử ngoại
Mặt Trời.
Hồ quang điện.
Đèn thủy ngân.
Cục than hồng.
Tia X có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.
lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
f1 > f2 > f3.
f3 > f1 > f2.
f3 > f2 > f1.
f2 > f1 > f3.
Cho bốn ánh sáng đơn sắc thuộc miền ánh sáng nhìn thấy lam, tím, đỏ, cam. Ánh sáng có tần số lớn nhất là:
Cam.
Đỏ.
Lam.
Tím.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm cường môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 – d1 = kλ.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ bé nhất.
đứng yên không dao động.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
A. là sóng siêu âm.
B. có tính chất sóng.
C. là sóng dọc.
D. có tính chất hạt.
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng?
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-ton.
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-ton.
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liền tiếp bằng
một khoảng vân
một nửa khoảng vân
một phần tư khoảng vân
hai lần khoảng vân.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Nếu tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M bằng
nguyên lần bước sóng.
nguyên lần nửa bước sóng.
nửa nguyên lần bước sóng.
nửa bước sóng.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Nếu tại điểm M trên màn quan sát là vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M bằng
nguyên lần bước sóng.
nguyên lần nửa bước sóng.
nửa nguyên lần bước sóng.
nửa bước sóng.
Sóng đứng là tổng hợp của nhiều
sóng tới và sóng phản xạ.
sóng ngang và sóng phản xạ.
sóng dọc và sóng ngang.
sóng tới và sóng ngang.
Để tạo một sóng đứng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Trong sóng đứng nút sóng và bụng sóng liên tiếp cách nhau.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai lần tư bước sóng.
Khi nói về sóng đứng trên sợi dây. Phát biểu nào sau đây là sai?
Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là nút sóng.
Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng sóng.
Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng một phần tư bước sóng.
Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng đứng?
Sóng đứng là sóng có các bụng và các nút cố định trong không gian.
Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng bước sóng λ.
Sóng đứng là tổng hợp của nhiều sóng tới và sóng phản xạ.
Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng λ/2.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng đứng, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Sóng nào có ứng dụng để đo tốc độ truyền sóng?
Sóng đứng.
Sóng điện từ.
Sóng ánh sáng.
Sóng âm.
Câu 75: Chọn phát biểu đúng: Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
cùng pha với sóng tới nếu vật cản cố định.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản tự do.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản cố định.
luôn ngược pha với sóng tới.
