Font size
WorksheetsMetabolism and Energy Conversion Questions
Total questions: 71
Worksheet time: 38mins
Quá trình đồng hóa là:
Quá trình phân giải các chất phức tạp thành đơn giản.
Quá trình phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ chất đơn giản, cần năng lượng.
Quá trình vận chuyển chất qua màng.
Quá trình dị hóa là:
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất đơn giản.
Tích lũy năng lượng trong ATP.
Quang hợp và hô hấp.
Phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản, giải phóng năng lượng.
Năng lượng sử dụng trực tiếp trong tế bào là:
Nhiệt năng
Ánh sáng
ATP
Glucozơ
ATP viết tắt của:
Adenosine triphosphate
Adenosine diphosphate
Adenosine monophosphate
Adenosine phosphate
Năng lượng từ ATP thường được sử dụng cho:
Tổng hợp chất hữu cơ
Vận chuyển chủ động
Sinh công cơ học
Tất cả các quá trình trên
Tế bào sử dụng năng lượng ATP trong trường hợp nào?
Vận chuyển chất qua màng
Hoạt động cơ
Tổng hợp protein
Cả A, B, C
Trong trao đổi chất, sự chuyển hóa năng lượng tuân theo:
Quy luật di truyền
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Quy luật tiến hóa
Quy luật chọn lọc tự nhiên
Vì sao ATP chỉ được gọi là chất "trung gian năng lượng" mà không phải "kho dự trữ năng lượng"?
Vì lượng ATP trong tế bào rất lớn
Vì ATP không ổn định, dễ bị phân giải, không dự trữ lâu dài
Vì ATP dự trữ trong ti thể
Vì ATP chỉ có trong nhân
Sự khác nhau cơ bản giữa đồng hóa và dị hóa là:
Đồng hóa tiêu thụ năng lượng, dị hóa giải phóng năng lượng
Đồng hóa tạo ra năng lượng, dị hóa tiêu hao năng lượng
Cả hai đều tạo ra năng lượng
Đồng hóa và dị hóa đều giống nhau
Hô hấp tế bào là một dạng:
Dị hóa
Đồng hóa
Vận chuyển chủ động
Sinh trưởng
Nếu ATP không được tái tạo kịp thời, điều gì sẽ xảy ra với tế bào?
Tế bào vẫn hoạt động bình thường
Hoạt động sống bị đình trệ
Tế bào tăng tốc độ trao đổi chất
Tế bào tổng hợp thêm ADN
Trong thí nghiệm: tế bào được cung cấp đủ glucozơ nhưng thiếu O2, năng lượng chủ yếu sẽ được tạo ra bằng cách nào?
Quang hợp
Hô hấp hiếu khí
Lên men (hô hấp kị khí)
Vận chuyển chủ động
Khi nói về mối quan hệ giữa dị hóa và đồng hóa, phát biểu nào đúng?
Dị hóa cung cấp nguyên liệu, đồng hóa cung cấp năng lượng
Dị hóa cung cấp năng lượng, đồng hóa tiêu thụ năng lượng
Dị hóa và đồng hóa hoàn toàn độc lập
Cả hai đều chỉ giải phóng năng lượng
Một người bị thiếu hụt ATP trong cơ thể sẽ gặp khó khăn nhiều nhất ở hoạt động nào?
Hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu
Vận chuyển chủ động ion qua màng
Thoát hơi nước ở lá
Khuếch tán O2 vào tế bào
Trong điều kiện nào quá trình dị hóa tăng mạnh?
Khi cơ thể nghỉ ngơi
Khi cơ thể vận động nhiều
Khi cây xanh quang hợp mạnh
Khi tế bào đang phân chia
Khi cơ thể ăn nhiều tinh bột, glucozơ được hấp thụ sẽ chủ yếu:
Tham gia ngay vào dị hóa để giải phóng năng lượng
Dự trữ dưới dạng glicogen hoặc mỡ
Chuyển hóa thành ATP trực tiếp
Thoát ra ngoài cơ thể
Trong sản xuất nông nghiệp, để cây trồng có đủ năng lượng cho sinh trưởng và phát triển, biện pháp quan trọng nhất là:
Tưới nước đầy đủ
Bón phân hữu cơ
Tăng cường ánh sáng cho quang hợp
Dùng thuốc bảo vệ thực vật
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Tế bào quản bào và tế bào nội bì.
Tế bào quản bào và tế bào bì.
Tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quản bào và tế bào nội bì.
tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là?
Nước.
Nước và một số chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
Nước và các ion khoáng
Đường saccarozơ, acid amin, hoocmon thực vật.
Trong con đường di chuyển của nước và khoáng qua gian bào, nhờ có đai Caspary mà
các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách tối đa, hấp thụ cát các ion không chọn lọc.
các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách có chọn lọc cả về thành phần và số lượng.
nước và ion khoáng được giữ lại bên ngoài tế bào.
nước và ion khoáng vào thể bào tầng, giúp rễ cây dễ dàng hấp thụ.
Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
Áp suất của rễ.
Sự thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.
Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.
Dịch tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch đất.
Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động
Từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
Từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, đồng thời hơi tiêu tốn năng lượng.
Từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
Từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Khi nói về đặc điểm của tế bào lông hút phù hợp với chức năng hút nước, phát biểu nào sau đây sai?
Có không bào lớn.
Độ nhớt chất nguyên sinh cao.
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
Áp suất thẩm thấu rất lớn.
Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ. II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ. II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
1.
2.
3.
4.
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng
tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.
không thay đổi khi nhiệt độ tăng hoặc giảm.
không phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết vì:
Các tế bào không được cung cấp chất dinh dưỡng nên bị chết.
Mạch rây cấu tạo từ các tế bào sống nên mạch gỗ cần cấu tạo từ các tế bào chết.
Giúp nước và ion khoáng di chuyển trong mạch thuận lợi hơn, chịu được áp suất lớn và chống rò rỉ ra ngoài.
Các tế bào này sẽ không hút nước và ion muối khoáng của những tế bào bên cạnh.
Động lực nào dưới đây đóng vai trò chủ yếu giúp cây cao vút chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá?
Áp suất của rễ (Áp suất rễ).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Con đường di chuyển của nước trong cây phải qua các cấu trúc như
lông hút ở mạch gỗ (mạch rây) nội bì.
lông hút ở biểu bì rễ ở mạch gỗ ở khí khổng ở lá
lông hút ở mạch rây ở khí khổng ở lá ở mạch gỗ.
lông hút ở nội bì ở mạch gỗ ở khí khổng ở lá.
Ở các loài cây trên cạn, sự hấp nước và ion khoáng bị ngừng khi
quá ẩm ướt, quá acid hay thiếu oxygen.
quá nhược trương, quá acid hay thiếu oxygen.
quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxygen.
quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxygen.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
Xảy ra khi ẩm độ không khí cao, đất ẩm, thoát hơi nước yếu.
Giọt dịch thoát ra chủ yếu qua khí khổng.
Là hình thức bài tiết nước và các chất tan khác ra môi trường.
Thường xảy ra ở mép hoặc chóp lá.
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước. II. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất. III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng nước đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá. IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
1
2
3
4
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ phần đầu cành có đường kính to. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hóa học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày?
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây? I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất. II. Cản bóng nước trong cây bị phá hủy. III. Các ion khoáng độc hại đối với cây. IV. Rễ cây thiếu oxygen nên cây hô hấp không bình thường. V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.
I, II, V
II, IV, V
I, II, IV, V
III, IV, V
Cho biết, trong nghề trồng lúa nước, việc việc nhổ cây mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng. Nguyên nhân là vì?
Tận dụng đất khi chưa gieo cấy
Bớt rủi ro do thời gian thích hợp để cấy
Kích thích rễ ra cỡ con, tăng cường hấp thụ nước và muối khoáng
Tiết kiệm được cây giống vì không phải bỏ bớt cây con
Hiện tượng ứ giọt chỉ có thể xuất hiện ở cơ thể thực vật nào? 1. Ở cây thân gỗ, áp suất rễ không đáng kể do lực liên kết phân tử rất cao. 2. Cây bụi và thân thảo thường thấp, gần mặt đất dễ xảy ra bão hòa hơi nước vào ban đêm, nhất là khi trời lạnh. 3. Cây bụi và cây thân thảo thường thấp nên động lực áp suất rễ đẩy nước đến mép lá. 4. Cây bụi và cây thân thảo không có bó mạch gỗ nên lực thoát nước yếu dẫn đến hiện tượng ứ giọt xuất hiện
2, 4
2, 3
1, 2, 3
2, 3, 4
Trường hợp nào sau đây không gây nên hiện tượng hạn sinh lí ở thực vật?
Cây bị ngập úng trong thời gian dài.
Nhiệt độ đất quá thấp.
Trời nắng gắt kéo dài.
Đất trồng bị nhiễm mặn.
Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển. II. Để tập trung quang hợp vào các lá chính. III. Để giảm tối đa sự thoát hơi nước. IV. Không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển. V. Để giảm bớt sự hô hấp từ lá.
2
3
4
5
Quá trình quang hợp diễn ra ở nhóm sinh vật nào sau đây?
Thực vật và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Tảo và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo.
Quá trình quang hợp ở thực vật là gì?
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, điển ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, điển ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, điển ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2, trong quá trình này thực vật chuyển hóa năng lượng hóa học.
Quá trình quang hợp ở thực vật chủ yếu diễn ra ở đâu?
Chủ yếu ở rễ cây.
Bao quăn lục lạp của tế bào lá
Chủ yếu ở thân cây.
Chủ yếu ở hoa và quả.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật gồm:
Khí oxygen và glucose.
Glucose và nước.
Khí carbon dioxide, glucose.
Khí carbon dioxide và nước
Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật gồm:
Khí oxygen và glucose.
Glucose và nước.
Khí carbon dioxide, glucose.
Khí carbon dioxide và nước
Quang hợp có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
Cung cấp năng lượng và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể thực vật.
Cung cấp carbon dioxide là nguyên liệu cho pha sáng.
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
Cung cấp oxygen là nguồn nguyên liệu cung cấp cho pha tối của quang hợp.
Pha sáng của quá trình quang hợp là:
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được carotene hấp thụ chuyển thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được sắc tố quang hợp hấp thụ thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP và NADPH.
Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là:
Màng thylakoid.
Bào tương.
Chất nền lục lạp.
Màng trong lục lạp.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu do hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid.
Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
Diệp lục b.
diệp lục a.
carotene.
xanthophyl.
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục b.
diệp lục a.
carotene.
xanthophyl.
Lá cây có màu xanh lục vì?
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục không hấp thụ ánh sáng xanh lục.
Các sắc tố quang hợp có thể hòa tan trong:
hỗn hợp các sắc tố khác.
nước.
dung môi hữu cơ.
dung môi nước và dầu ăn.
Trong pha sáng của quang hợp, quá trình quang phân li nước diễn ra ở đâu?
Xoang thylakoid.
Màng thylakoid.
Chất nền lục lạp.
Màng trong lục lạp.
Trong pha sáng của quang hợp, O2 được giải phóng ở giai đoạn nào?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Quang phân li nước.
Chuỗi truyền electron.
Carotenoid hấp thụ ánh sáng.
Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quá trình quang hợp?
ATP.
O2.
NADPH.
CO2.
Vì sao lại được gọi tên là thực vật C3?
vì sản phẩm đầu tiên cố định CO2 theo chu trình Calvin là hợp chất 3 cacbon.
vì sản phẩm cuối cùng cố định CO2 theo chu trình Calvin là hợp chất 3 cacbon.
vì sản phẩm trung gian cố định CO2 theo chu trình Calvin là hợp chất 3 cacbon.
vì khi cố định CO2 theo chu trình Calvin đều tạo ra các sản phẩm là hợp chất 3 cacbon.
Trong chu trình Calvin, sản phẩm của pha sáng (ATP) được sử dụng ở giai đoạn nào?
Cố định CO2.
Khử 3-phosphoglycerate.
khử 3-phosphoglycerate và tái tạo RuBP
Tái tạo RuBP.
Trong chu trình Calvin, sản phẩm của pha sáng (NADPH) được sử dụng ở giai đoạn nào?
cố định CO2.
khử 3-phosphoglycerate.
khử 3-phosphoglycerate và tái tạo RuBP
tái tạo RuBP.
Trong quang hợp ở thực vật C3, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
AM (Malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
Trong quang hợp ở thực vật C4, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
AM (Malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
Trong pha tối của thực vật C4, chu trình Calvin được diễn ra ở loại tế bào nào?
Tế bào thịt lá (tế bào mô giậu).
Tế bào bao quanh bó mạch.
Mô dẫn.
Biểu bì lá.
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là:
AM (malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
Quan sát hình bên về chu trình Calvin ở thực vật C3, hợp chất hữu cơ nào tạo thành từ G3P để hình thành glucozo và các hợp chất hữu cơ?
Quan sát hình 4.3 hãy cho biết, diệp lục hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng nào?
Đỏ và xanh lục.
Đỏ và xanh tím.
Xanh tím và xanh lục
Đỏ và vàng
Quan sát hình 4.3 hãy cho biết, carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng nào?
Đỏ và xanh lục.
Đỏ và xanh tím.
Xanh tím và xanh lục
Đỏ và vàng
Dựa vào đường biểu diễn trong hình 4.3, vùng bước sóng nào thể hiện mức hấp thụ thấp nhất của diệp lục?
Khoảng 500–600 nm (vàng–lục).
Khoảng 400–450 nm (tím).
Khoảng 650–700 nm (đỏ).
Khoảng 700–750 nm (hồng ngoại gần).
