wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trln sinh

Total questions: 72

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của hô hấp?

(a)  

2.

Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O, ATP. Có bao nhiêu chất là sản phẩm chính của hô hấp?

(a)  

3.

Cho các vai trò sau:

(1) Cung cấp năng lượng cho hầu hết các hoạt động sống

(2) Giải phóng nhiệt năng để duy trì thân nhiệt

(3) Tạo sản phẩm trung gian để tổng hợp các hợp chất hữu cơ

(4) Chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ

(5) Tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước

Hô hấp ở thực vật có bao nhiêu vai trò trong số các vai trò nêu trên?

(a)  

4.

Trong số các dạng năng lượng sau: ATP, nhiệt năng, NADPH, FADH2. Có bao nhiêu dạng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tạo ra?

(a)  

5.

Hô hấp ở thực vật có thể diễn ra theo mấy con đường?

(a)  

6.

Cho các vai trò sau:

(1) Cung cấp năng lượng cho hầu hết các hoạt động sống

(2) Giải phóng nhiệt năng để duy trì thân nhiệt

(3) Tạo sản phẩm trung gian để tổng hợp các hợp chất hữu cơ

(4) Chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ

(5) Tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước

Có bao nhiêu vai trò không phải là vai trò của hô hấp?

(a)  

7.

Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O, ATP. Có bao nhiêu chất không phải sản phẩm của hô hấp?

(a)  

8.

Trong số các giai đoạn của hô hấp hiếu khí, có bao nhiêu giai đoạn không xảy ra trong tế bào chất?

(1). Chu trình Krebs.

(2). Chuỗi truyền electron

(3). Đường phân

(4). Oxy hóa pyruvate

(a)  

9.

Cho các chất sau, có bao nhiêu chất là sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật?

(1). ATP.

(2). O2.

(3). H2O.

(4). CO2.

(a)  

10.

Hô hấp ở thực vật có bao nhiêu vai trò chính?

(a)  

11.

Trong quá trình chăm sóc vườn ươm, Minh nhận thấy rằng những cây non bị úng nước lâu ngày thường còi cọc, lá vàng và dễ bị chết. Giáo viên giải thích rằng khi đất quá ướt, rễ không lấy được oxy, dẫn đến hô hấp bị giảm sút, cây không tạo đủ năng lượng cho các hoạt động sống như hút khoáng, tổng hợp chất mới và phân chia tế bào.

Từ tình huống trên, hãy cho biết hô hấp có mấy vai trò đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây?

(a)  

12.

Trong số các hoạt động sống sau đây của cây

(1). Tổng hợp và vận chuyển các chất.

(2). Sinh trưởng và phát triển.

(3). Cảm ứng.

Hãy cho biết có bao nhiêu hoạt động của cây cần năng lượng do hô hấp cung cấp?

(a)  

13.

Giai đoạn đường phân của hô hấp hiếu khí tạo ra bao nhiêu sản phẩm?

(a)  

14.

Cho các giai đoạn hô hấp tế bào sau: (1). Đường phân. (2). Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs. (3). Chuỗi truyền electron. Thứ tự đúng của các giai đoạn hô hấp hiếu khí là?

(a)  

15.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về hô hấp hiếu khí?

(1). Giai đoạn đường phân thu được 2 NADH.

(2). Hai phân tử pyruvate được chuyển vào chất nền ti thể và được biến đổi thành 2 phần tử acetyl – CoA.

(3). Đường phân là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp.

(4). Chu trình Krebs diễn ra trong chất nền của ti thể.

(a)  

16.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về các con đường hô hấp ở thực vật?

(1). Lên men là con đường hô hấp diễn ra phổ biến ở thực vật trong điều kiện bình thường, có O2.

(2). Lên men xảy ra trong điều kiện có O2, tạo ra nhiều ATP nhất.

(3). Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn chuỗi chuyền electron.

(4). Lên men là phản ứng thích nghi của cây giúp cây tồn tại tạm thời trong điều kiện thiếu O2.

(a)  

17.

Quá trình lên men 1 phân tử glucose tạo được tối đa bao nhiêu ATP

(a)  

18.

Trong số các sản phẩm sau: ethanol, lactate acid, Pyruvate, Acetyl-CoA. Quá trình lên men có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?

(a)  

19.

Trong số các sản phẩm sau: C₂H₅OCOOH, C₂H₅OH, Acetyl-CoA, Pyruvic acid. Quá trình lên men lactate có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?

(a)  

20.

Trong số các sản phẩm sau: CO₂, C₂H₅OH, Acetyl-CoA , Pyruvic acid. Quá trình lên men rượu có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?

(a)  

21.

Trong các phát biểu sau về hô hấp ở thực vật: (1). Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt khô. (2). Hô hấp tạo ra sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cơ thể. (3). Phân giải kị khí bao gồm chu trình Krebs và chuỗi truyền electron hô hấp. (4). Giai đoạn đường phân diễn ra trong ti thể và không cần oxygen. Có bao nhiêu phát biểu đúng về hô hấp ở thực vật?

(a)  

22.

Trong số các chất sau đây: C₆H₁₂O₆, O₂, CO₂, H₂O. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của hô hấp?

(a)  

23.

Trong số các chất sau đây: C₆H₁₂O₆, O₂, CO₂, H₂O, ATP. Có bao nhiêu chất là sản phẩm chính của hô hấp?

(a)  

24.

Cho các vai trò sau:

(1) Cung cấp năng lượng cho hầu hết các hoạt động sống.

(2) Giải phóng nhiệt năng để duy trì thân nhiệt.

(3) Tạo sản phẩm trung gian để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

(4) Chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.

(5) Tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước.

Hô hấp ở thực vật có bao nhiêu vai trò trong số các vai trò nêu trên?

(a)  

25.

Trong số các dạng năng lượng sau: ATP, nhiệt năng, NADPH, FADH2. Có bao nhiêu dạng năng lượng do quá trình hô hấp tạo ra phục vụ cho các hoạt động sống?

(a)  

26.

Trong quá trình lên men rượu, có bao nhiêu sản phẩm chính được tạo thành?

(a)  

27.

Cho các nhận định sau về các con đường hô hấp ở thực vật. Có bao nhiêu nhận định đúng?

(1). Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là ti thể và lục lạp.

(2). Ở thực vật có hai hình thức hô hấp là hô hấp hiếu khí và lên men, trong đó hô hấp hiếu khí chỉ xảy ra khi có oxygen.

(3). Hô hấp kị khí còn được gọi là lên men xảy ra trong điều kiện không có oxygen, sinh ra các chất  gây hại cho cây.

(4). Hô hấp kị khí gồm hai giai đoạn là lên men ethanol và lên men lactate

(a)  

28.

Cho các nhận định sau về các con đường hô hấp ở thực vật. Có bao nhiêu nhận định sai?

(1). Hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn là đường phân, oxi hoá pyruvic acid - chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.

(2). Trong hô hấp, đường phân là quá trình phân giải glucose đến acetyl - CoA.

(3). Từ 1 phân tử glucose, qua quá trình đường phân sẽ tạo ra 2ATP + 2NADH + 2 pyruvic acid.

(4). Sự lên men là quá trình phân giải không hoàn toàn pyruvic acid nên tạo ra sản phẩm còn năng lượng như ethanol hoặc lactate.

(a)  

29.

Trong các phát biểu sau về hô hấp ở thực vật:

(1). Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt khô.

(2). Hô hấp tạo ra sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cơ thể.

(3). Phân giải kị khí bao gồm chu trình Krebs và chuỗi truyền electron hô hấp.

(4). Giai đoạn đường phân diễn ra trong ti thể và không cần oxygen.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

30.

Trong các phát biểu sau về hô hấp ở thực vật:

(1). Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt khô.

(2). Hô hấp tạo ra sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cơ thể.

(3). Phân giải kị khí bao gồm chu trình Krebs và chuỗi truyền electron hô hấp.

(4). Giai đoạn đường phân diễn ra trong ti thể và không cần oxygen.

Có bao nhiêu phát biểu sai?

(a)  

31.

Người thực hiện thí nghiệm muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm thì cần so sánh hai ống nghiệm nào?

(a)  

32.

Tổng số phân tử CO₂ được tạo ra từ toàn bộ quá trình hô hấp hiếu khí (tính cho 1 glucose) là bao nhiêu?

(a)  

33.

Trong giai đoạn oxy hóa pyruvate, từ 1 phân tử pyruvate tạo ra bao nhiêu loại sản phẩm?

(a)  

34.

Tổng số phân tử NADH được tạo ra từ toàn bộ quá trình hô hấp hiếu khí từ (1 glucose) là bao nhiêu?

(a)  

35.

Khi oxy hóa pyruvate thành Acetyl-CoA, hãy cho biết có bao nhiêu loại sản phẩm được tạo ra trong giai đoạn này?

(1). Phân tử khí

(2). Phân tử mang điện tử

(3). Phân tử mang nhóm chức mới

(4). Nước

(a)  

36.

Trong chuỗi truyền electron hô hấp hiếu khí, có bao nhiêu thành phần chính tham gia theo các nhóm sau?

(1). Chất cho – nhận electron (NADH, FADH₂)

(2). Các phức hợp protein trong màng

(3). Chất nhận electron cuối cùng

(a)  

37.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

(1). Tiêu hóa nội bào là hình thức tiêu hóa chính của nhóm động vật chưa có hệ tiêu hóa

(2). Ở hình thức tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme do lysosome cung cấp

(3). Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học hoặc tiêu hóa cơ học

(4). Tiêu hóa ngoại bào chỉ gặp ở những loài động vật có xương sống

(a)  

38.

Cho các chất sau đây:

(1). Amino acid

(2). Glucose

(3). Cholesterol

(4). Na+/K+

(5). H2O

(6). Collagen

(7). Cellulose

Hãy cho biết có bao nhiêu chất dinh dưỡng trên có thể được hấp thu trực tiếp ở ruột non?

(a)  

39.

Biểu đồ thể hiện hoạt động của ba loại enzyme tiêu hóa ở các mức pH khác nhau. Ở pH = 3, enzyme nào hoạt động tốt nhất?

(a)  

40.

Sơ đồ bên cho thấy một phần của hệ thống tiêu hóa ở người. Các chất dinh dưỡng từ thức ăn được hấp thụ chủ yếu ở cấu trúc số mấy của hệ thống này?

(a)  

41.

Trong quá trình tiêu hoá ở ruột non, có bao nhiêu hoạt động sau đây diễn ra tại ruột non?

(1). Hoàn tất tiêu hoá hoá học

(2). Hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng

(3). Nghiền nhỏ thức ăn bằng cơ học

(4). Tiến hành quá trình lên men thức ăn

(a)  

42.

Có bao nhiêu loại enzyme tiêu hoá dưới đây của ruột non thuộc nhóm phân giải protein?

(1). Trypsin

(2). Lipase

(3). Chymotrypsin

(4). Amylase

(a)  

43.

Có bao nhiêu hoạt động tiêu hoá diễn ra trong ống tiêu hoá của các động vật có ống tiêu hoá?

(1). Tiêu hoá cơ học

(2). Tiêu hoá hoá học

(3). Tiêu hoá nội bào

(4). Hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột.

(a)  

44.

Trong các hoạt động sau, có bao nhiêu hoạt động thuộc về tiêu hoá cơ học trong ống tiêu hoá?

(1). Nhai và đảo trộn thức ăn ở miệng

(2). Co bóp dạ dày

(3). Enzyme pepsin phân giải protein

(4). Nghiền thức ăn ở mề của chim

(a)  

45.

Có bao nhiêu tuyến tiêu hoá sau đây tham gia trực tiếp vào tiêu hoá hoá học ở ruột non?

(1). Tuyến tụy

(2). Tuyến gan

(3). Tuyến nước bọt

(4). Tuyến ruột

(a)  

46.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây là enzyme tiêu hoá có trong dịch vị dạ dày?

(1). Pepsin

(2). HCl

(3). Lipase dạ dày

(4). Amilase

(a)  

47.

Trong các cấu trúc sau, có bao nhiêu cấu trúc góp phần làm tăng diện tích hấp thụ ở ruột non?

(1). Thành ruột nhiều nếp gấp

(2). Lông ruột

(3). Vi lông trên bề mặt tế bào biểu mô ruột

(4). Tuyến tụy

(a)  

48.

Có bao nhiêu hoạt động sau đây diễn ra trong khoang miệng của đa số động vật có ống tiêu hoá?

(1). Nhai và nghiền nhỏ thức ăn

(2). Làm ẩm và bôi trơn thức ăn nhờ nước bọt

(3). Khởi đầu phân giải tinh bột nhờ enzyme amylase

(4). Tiêu hoá protein bằng pepsin

(a)  

49.

Trong các nhóm động vật: Giun đất, giun dẹp, cá, ốc, tôm, cua, thằn lằn; Có bao nhiêu nhóm động vật sau đây hô hấp bằng mang?

(a)  

50.

Có bao nhiêu ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?

(1). Diện tích bề mặt lớn.

(2). Mỏng và luôn ẩm ướt.

(3). Có nhiều mao mạch.

(4). Có sự lưu thông khí.

(a)  

51.

Cho các hình thức trao đổi khí sau:

(1). Trao đổi khí qua mang.

(2). Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

(3) Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

(4). Trao đổi khí qua phổi.

Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào?

(a)  

52.

Cho các loài động vật: tôm, người, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và trai sông. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?

(a)  

53.

Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể?

(1). Thủy tức.

(2). Trai sông.

(3). Tôm.

(4). Giun tròn.

(5). Giun dẹp.

(a)  

54.

Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, giun tròn, lưỡng cư và cá. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

(a)  

55.

Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, bọ ngựa, mèo, tôm, mối và bướm. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?

(a)  

56.

Cho các loài động vật: rùa biển, rắn, chim và cá voi. Có bao nhiêu loài động vật phổi chứa phế nang?

(a)  

57.

Cho các loài động vật sau: Chó, mèo, tôm, cua, ốc, rắn, thỏ, châu chấu, kiến, chim sẻ, ruồi, chim đại bàng, chim bồ câu, cá, trai sông, muỗi, con đỉa, giun đất, gián. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?

(a)  

58.

Cho các loài động vật sau: Chó, mèo, tôm, cua, ốc, rắn, thỏ, châu chấu, kiến, chim sẻ, ruồi, chim đại bàng, chim bồ câu, cá, trai sông, muỗi, con đỉa, giun đất, gián. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua mang?

(a)  

59.

Cho các loài động vật sau: Chó, mèo, tôm, cua, ốc, rắn, thỏ, châu chấu, kiến, ruồi, cá, trai, muỗi, con đỉa, giun đất, gián. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua phổi?

(a)  

60.

Cho các động vật sau đây: Cá, dế mèn, chim bồ câu, giun đốt, ong, châu chấu, gián. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?

(a)  

61.

Khi nói về đặc điểm hô hấp của côn trùng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Bề mặt trao đổi khí của côn trùng luôn có hệ thống mạch máu để vận chuyển khí.

(2). Côn trùng có hệ thống ống khí phân nhánh đưa khí đến tận từng tế bào.

(3). Côn trùng có hệ thống các lỗ thở nằm ở phần bụng để trao đổi khí.

(4). Côn trùng không có phổi.

(a)  

62.

Có bao nhiêu loài sau đây là động vật trao đổi khí qua phổi?

(1). Ếch nhái trưởng thành.

(2). Bò sát.

(3). Động vật nguyên sinh.

(4). Nấm.

(5). Chim.

(6). Động vật có vú.

(a)  

63.

Có bao nhiêu động vật có hệ thống túi khí thông với phổi trong các loài sau đây?

(1). Sư tử.

(2). Chim bồ câu.

(3). Sóc.

(4). Ếch nhái.

(5). Châu chấu.

(6). Cá chép.

(a)  

64.

Trong các loại cơ sau đây: cơ hoành, cơ bụng, cơ ngực, cơ eo, cơ miệng, cơ liên sườn. Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào, thở ra bình thường ở người?

(a)  

65.

Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể?

(1). Thủy tức.

(2). Trai sông.

(3). Tôm.

(4). Giun tròn.

(5). Giun dẹp.

(a)  

66.

Khi đưa cá lên cạn thì sau một thời gian ngắn, cá sẽ bị chết. Có bao nhiêu nhận định không đúng về nguyên nhân chết của cá?

(1). Mang bị khô, các tia mang bị vón lại, diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ nên cá không hô hấp được.

(2). Độ ẩm trên cạn thấp.

(3). Nồng độ O2 không khí cao, bị sốc O2 không hấp thu được O2 của không khí.

(4). Nhiệt độ trên cạn cao.

(a)  

67.

Cho các nhóm động vật sau: bò sát, côn trùng, chim, cá mập, cá voi. Có bao nhiêu nhóm động vật trao đổi khí qua mang?

(a)  

68.

Cho các động vật sau đây: lươn, dế mèn, chim bồ câu, giun đốt, ong, châu chấu, gián. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?

(a)  

69.

Có bao nhiêu ý đúng khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí ảnh hưởng đến hiệu quả trao đổi khí?

(1). Diện tích bề mặt lớn.

(2). Mỏng và luôn ẩm ướt.

(3). Có rất nhiều mao mạch.

(4). Có sắc tố hô hấp.

(5). Dày và luôn ẩm ướt.

(a)  

70.

Cho các thành phần: sợi mang, cung mang, phiến mang và khoang mang. Mang của cá xương được cấu tạo từ mấy thành phần kể trên?

(a)  

71.

Có bao nhiêu ý đúng về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?

(1). Diện tích bề mặt lớn.

(2). Mỏng và luôn ẩm ướt.

(3). Có nhiều mao mạch.

(4). Có sự lưu thông khí.

(a)  

72.

Có bao nhiêu nguyên nhân nào sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?

(1). Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra.

(2). Không có khí cặn trong phổi.

(3). Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.

(4). Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu CO2 hơn.

(a)