wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử gk1

Total questions: 75

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
a)
phân chia lại thuộc địa của các nước.
b)
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
c)
thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
d)
phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
2.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới của toàn thể nhân loại.
a)
Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.
b)
Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
c)
Nâng cao đời sống tinh thần con người.
d)
Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.
3.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế Tê-hê-ran, I-an-ta, Xan Phran-xi-xcô.
a)
Oa-sinh-tơn, Xan Phran–xi–xcô, I-an-ta.
b)
Tê-hê-ran, I-an-ta, Xan Phran-xi-xcô.
c)
I-an-ta, Tê-hê-ran, Xan Phran-xi-xcô.
d)
Xan Phran-xi-xcô, Oa-sinh-tơn, Tê-hê-ran.
4.
Hiến chương của Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
a)
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô
b)
Hội nghị Pốt-xđam
c)
Hội nghị I-an-ta.
d)
Hội nghị Bàn Môn Điếm.
5.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
a)
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
b)
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thể giới.
c)
Thúc đẩy hợp tác quốc tế.
d)
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
6.
Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.
a)
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
b)
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc.
c)
Thúc đẩy hợp tác quốc tế.
d)
Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.
7.
Mối quan hệ giữa các nước thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên nền tảng tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
a)
tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
b)
tôn trọng quyền độc lập và tự quyết.
c)
tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ.
d)
tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ.
8.
Nội dung không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức LHQ là Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.
a)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
b)
Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực quốc trong quan hệ quốc tế.
c)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước,
9.
Cơ quan của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới là Hội đồng bảo an.
a)
Đại hội đồng.
b)
Ban thư ký.
c)
Hội đồng bảo an.
d)
Tòa án quốc tế.
10.
Một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc là Năng lượng sạch và bền vững.
a)
Chống nạn thất nghiệp.
b)
Quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
c)
Chống bạo lực gia đình
d)
Năng lượng sạch và bền vững.
11.
Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm Hạn chế vũ khí hạt nhân.
a)
Xoá đói giảm nghèo.
b)
Thực hiện bình đẳng giới.
c)
Đảm bảo bền vững về môi trường.
d)
Hạn chế vũ khí hạt nhân.
12.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng là Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
a)
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
b)
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
c)
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
d)
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
13.
Nội dung là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội là Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
a)
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
b)
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
c)
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
d)
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.
14.
Quyết định không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
a)
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
b)
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
c)
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
d)
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
15.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
a)
Mỹ.
b)
Liên Xô.
c)
Pháp.
d)
các nước phương Tây.
16.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
a)
Trung Quốc.
b)
Nhật Bản.
c)
Pháp.
d)
Ấn Độ.
17.
Quyết định trong hội nghị Ianta tạo điều kiện cho các nước phương Tây quay trở lại xâm lược Đông Dương là Các vùng còn lại ở châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng các nước phương Tây.
a)
Giữ nguyên trạng Mông Cổ.
b)
Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật.
c)
Nhật Bản do quân đội Mỹ chiếm đóng.
d)
Các vùng còn lại ở châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng các nước phương Tây.
18.
Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã có tác động tích cực là Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa đối với phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam trong năm 1945.
a)
Việt Nam không phải chịu sự tác động của cuộc đối đầu Xô- Mĩ.
b)
Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa.
c)
Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ tổ chức Liên hợp quốc.
d)
Việt Nam không bị thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
19.
Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
a)
Liên Xô và Mỹ.
b)
Mỹ và Anh.
c)
Liên Xô và Anh.
d)
Liên Xô và Pháp.
20.
Sự kiện chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
a)
Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
b)
Liên Xô và Mỹ ki Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
c)
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
d)
Liên Xô và Mỹ suy yếu.
21.
Nguyên nhân đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I- an-ta là Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt.
a)
Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt.
b)
Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp (Liên Xô) thành công.
c)
Sự suy giảm về kinh tế của Nhật Bản, các nước Tây Âu.
d)
Mỹ và Liên Xô đã tận dụng cơ hội để phát triển nhanh.
22.
Nội dung là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta là Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột.
a)
Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột.
c)
Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Các vấn đề về dân tộc, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết triệt để.
23.
Nội dung là biểu hiện của Chiến tranh lạnh là Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
a)
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
b)
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
c)
Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
d)
Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
24.
Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, Đức ở Châu Âu được xem là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ.
a)
Pháp.
b)
Đức.
c)
Anh.
d)
Liên Xô.
25.
Sự kiện lịch sử diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
a)
Tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
b)
Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
c)
Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
d)
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
26.
Những năm 70 của thế kỉ XX, sự xuất hiện xu thế Hoà hoãn Đông - Tây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh.
a)
Đa quốc gia.
b)
Hoà hoãn Đông - Tây.
c)
Công nghiệp hoá.
d)
Đơn cực.
27.
Khái niệm "đa cực" được hiểu là trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
a)
trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
b)
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
c)
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
d)
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
28.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế Nhất siêu, nhiều cường.
a)
Nhất siêu, nhiều cường.
b)
Đa cực và 2 trung tâm Mĩ và Nga.
c)
Đa cực và một trung tâm EU.
d)
Mĩ chi phối hoàn toàn thế giới.
29.
Nhân tố đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế là trụ cột.
a)
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế là trụ cột.
b)
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đông Bảo an Liên hợp quốc.
c)
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tô chức liên kết khu vực.
d)
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
30.
Nội dung không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế là Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.
a)
Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
b)
Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
c)
Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
d)
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.
31.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b)
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
c)
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
d)
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
32.
Nội dung dưới đây phản ánh không đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ hoàn toàn.
a)
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
b)
Việt Nam chưa kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.
c)
Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.
d)
Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ hoàn toàn.
33.
Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-líp-pin thỏa thuận thành lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
a)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
b)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
c)
Tổ chức MAPHILINDO.
d)
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).
34.
Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế Liên kết khu vực.
a)
Toàn cầu hóa.
b)
Hòa hoãn Đông – Tây.
c)
Đa cực, nhiều trung tâm.
d)
Liên kết khu vực.
35.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều đã giành được độc lập.
a)
đều có nền kinh tế phát triển.
b)
đều đã giành được độc lập.
c)
có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
d)
đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
36.
Nội dung không phải là mục đích thành lập của ASEAN là Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.
a)
Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.
b)
Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.
c)
Thúc đấy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tể, xã hội, văn hoá.
d)
Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.
37.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 -1976 là Hiệp ước Ba-li được kí kết.
a)
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
b)
Hiến chương ASEAN được thông qua.
c)
Ban Thư kí ASEAN được thành lập.
d)
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
38.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
a)
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
b)
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
c)
ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
d)
Hiến chương ASEAN được thông qua.
39.
Những quốc gia là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN là Lào và Mi-an-ma.
a)
Việt Nam và Lào.
b)
Lào và Mi-an-ma.
c)
Cam-pu-chia và Bru-nây.
d)
Bru-nây và Mi-an-ma.
40.
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
a)
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
b)
Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
c)
Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
d)
Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
41.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
a)
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
b)
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
c)
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
d)
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết (1991).
42.
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
a)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.
b)
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
c)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
d)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
43.

Văn kiện thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)
Tuyên bố Ba-li năm 1976.
b)
Tầm nhìn ASEAN 2025.
c)
Hiệp ước Ba li năm 1976.
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
44.
Năm 2007, văn bản “Tầm nhìn ASEAN 2020” xác định Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên sự nhận thức rõ ràng về yếu tố liên kết an ninh.
a)
tương đồng chính trị.
b)
liên kết an ninh.
c)
tương đồng về kinh tế.
d)
lịch sử - văn hóa.
45.

Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được nêu trong văn kiện

a)
Hiến chương ASEAN.
b)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
c)
Tuyên bố Cuala- Lămpơ.
d)
Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)
46.

Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN chủ trương lấy yếu tố ..... làm trung tâm.

a)
Kinh tế
b)
Con người
c)
Quân sự
d)
Xã hội
47.

Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quá trình hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là

a)
từng bước tham gia vào liên minh quân sự quốc tế.
b)
hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu vực.
c)
không tham gia vào các công ước của quốc tế.
d)
dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên.
48.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN

a)
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
b)
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
c)
cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
d)
hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
49.

Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)
Thành lập lực lượng quân sự khu vực.
b)
Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.
c)
Tạo rào cản kinh tế.
d)
Thúc đẩy giao lưu văn hóa.
50.

Nội dung không phải là điểm tương đồng của ba trụ cột trong Cộng đồng ASEAN là

a)
Có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á.
b)
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước thành viên trong khu vực Đông Nam Á.
c)
Chủ trương giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng giải pháp hòa bình.
d)
Cùng xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia, dân tộc ở Đông Nam Á.
51.

Nội dung là điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 là

a)
Được thông qua sau khi Cộng đồng ASEAN đã đi vào hoạt động.
b)
Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột
c)
Đề xuất các ý tưởng và lộ trình để thành lập Cộng đồng ASEAN.
d)
Xây dựng và hoàn thiện co sở pháp lý về vấn đề tranh chấp biển Đông.
52.

Thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt không phải là

a)
Sự đa dạng về hệ thống chính trị.
b)
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
c)
Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.
d)
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ.
53.

Nội dung không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN là

a)
Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.
b)
ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
c)
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
d)
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
54.

Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)
Cộng đồng Thể thao.
b)
Cộng đồng Kinh tế.
c)
Cộng đồng Quân sự.
d)
Cộng đồng Quốc phòng.
55.

Nội dung là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN là

a)
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
b)
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
c)
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thể giới.
d)
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
56.
Theo Hiến chương, Liên hợp quốc không được can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.
a)
Đ
b)
S
57.
2. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân đã góp phần mở ra thời kỳ “phi thực dân hóa”.
a)
Đ
b)
S
58.
3. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được tất cả các thành viên thực hiện nghiêm chỉnh.
a)
Đ
b)
S
59.
4. Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực dần hình thành với sự vươn lên của nhiều trung tâm trong đó Mỹ và Trung Quốc là 2 cường quốc lớn nhất. Đ
a)
Đ
b)
S
60.
5. Từ năm 1991, cuộc cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh là chạy đua vũ trang.
a)
Đ
b)
S
61.
6. Phân chia thành quả thắng lợi giữa các cường quốc trong khối Đồng minh chống phát xít là một nội dung quan trọng khiến hội nghị I-an-ta diễn ra căng thẳng, quyết liệt.
a)
Đ
b)
S
62.
7. Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế chi phối thế giới của hai siêu cường Mỹ và Liên Xô.
a)
Đ
b)
S
63.
8. Trong hội nghị I-an-ta, Liên Xô giành được nhiều quyền lợi, thông qua đó, mở rộng được hệ thống thuộc địa của mình ở châu Âu và châu Á.
a)
Đ
b)
S
64.
9. Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã đánh dấu thắng lợi mang tính bước ngoặt của Mỹ trong quá trình thực hiện tham vọng “bá chủ toàn cầu”.
a)
Đ
b)
S
65.
10. Nội dung Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một ASEAN hoà bình và ổn định.
a)
Đ
b)
S
66.
11. Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020.
a)
Đ
b)
S
67.
12. Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.
a)
Đ
b)
S
68.
13. Tuyên bố Bali I là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động.
a)
Đ
b)
S
69.
14. Hiến chương ASEAN là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ASEAN từ khi thành lập đến nay.
a)
Đ
b)
S
70.
15. Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971 nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.
a)
Đ
b)
S
71.
16. ASEAN đã triệt để giải quyết hài hòa lợi ích quốc gia với lợi ích khu vực.
a)
Đ
b)
S
72.
17. “Đồng thuận” là nguyên tắc hoạt động cơ bản và chủ đạo để duy trì đoàn kết nội bộ của ASEAN.
a)
Đ
b)
S
73.
18. Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a)
Đ
b)
S
74.
19. Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
a)
Đ
b)
S
75.
20. Mục tiêu của Cộng đồng ASEAN là hướng tới xây dựng một liên minh chính trị, quân sự.
a)
Đ
b)
S