wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm tổng hợp (lớp 11)

Total questions: 68

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra phát biểu sai trong số các phát biểu sau:

a)

Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học

b)

Chất bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (chất tham gia phản ứng)

c)

Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm

d)

Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng tăng dần, lượng sản phẩm giảm dần.

2.

Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

a)

Phản ứng đốt cháy cồn.

b)

Phản ứng quang hợp.

c)

Phản ứng đốt cháy xăng.

d)

Phản ứng đốt cháy que diêm.

3.

Số nguyên tử Iron trong 280 gam Iron là bao nhiêu?

a)

20,11×102320{,}11\times 10^{23}

b)

25,11×102325{,}11\times 10^{23}

c)

30,11×102330{,}11\times 10^{23}

d)

35,11×102335{,}11\times 10^{23}

4.

Cho 36 gam hơi nước chiếm thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?

a)

0,4960{,}496 lít

b)

4,9584{,}958 lít

c)

49,849{,}8 lít

d)

49,5849{,}58 lít

5.

Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là dãy nào?

a)

SO2, Cl2, H2S

b)

N2, CO2, H2

c)

CH4, H2S, O2

d)

Cl2, SO2, N2

6.

Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,2M0{,}2\,\mathrm{M} với 3 lít dung dịch urea 0,1M0{,}1\,\mathrm{M} , thu được 5 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.

a)

0,14M0{,}14\,\mathrm{M}

b)

0,34M0{,}34\,\mathrm{M}

c)

0,68M0{,}68\,\mathrm{M}

d)

0,86M0{,}86\,\mathrm{M}

7.

Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch KCl, HCl, KOH đều có cùng nồng độ 1M1\,\mathrm{M} . Lấy một ít mỗi dung dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào để số mol chất tan trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau?

a)

Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100 ml, 120 ml, 150 ml.

b)

Lấy các thể tích dung dịch bằng nhau.

c)

Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100 ml, 200 ml, 150 ml.

d)

Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 50 ml, 120 ml, 150 ml.

8.

Khi giảm nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Biến đổi ít.

b)

Thường tăng.

c)

Thường giảm.

d)

Không đổi.

9.

25C25^{\circ}\mathrm{C} , khi cho 19 gam muối X vào 40 gam nước, khuấy kĩ thì có 5 gam muối không tan. Độ tan của muối X là bao nhiêu (tính theo gam chất tan trong 100 gam nước)?

a)

3535

b)

3636

c)

3737

d)

3838

10.

Hoà tan 40 gam đường với nước, thu được dung dịch đường 20%20\% . Khối lượng dung dịch thu được là bao nhiêu?

a)

150150 gam

b)

170170 gam

c)

200200 gam

d)

250250 gam

11.

Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng: Sulfur ++ khí oxygen \rightarrow sulfur dioxide. Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là bao nhiêu?

a)

4040 gam

b)

4444 gam

c)

4848 gam

d)

5252 gam

12.

Cho sơ đồ phản ứng: P+5O2P2O5\mathrm{P}+5\mathrm{O}_2\rightarrow\mathrm{P}_2\mathrm{O}_5 . Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là bao nhiêu?

a)

1313

b)

1111

c)

1212

d)

1414

13.

Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng hoá học người ta dùng khái niệm nào sau đây?

a)

Tốc độ phản ứng.

b)

Cân bằng hoá học.

c)

Phản ứng thuận nghịch.

d)

Phản ứng một chiều.

14.

Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác: “Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng.”

a)

(1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao.

b)

(1) tăng, (2) không bị thay đổi.

c)

(1) tăng, (2) không bị tiêu hao

d)

(1) thay đổi, (2) bị tiêu hao không nhiều.

15.

Để xác định tốc độ phản ứng, người ta dùng cách nào sau đây?

a)

Đo sự thay đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất rắn hoặc nồng độ chất tan trong một đơn vị thời gian.

b)

Đo thời gian xảy ra phản ứng.

c)

Đo khối lượng các chất tham gia.

d)

Đo thể tích các chất tham gia.

16.

Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?

a)

Xúc tác.

b)

Nhiệt độ.

c)

Nồng độ.

d)

Thời gian.

17.

Cho phương trình hoá học: Fe2O3+xH2SO4Fe2(SO4)3+3H2O\mathrm{Fe}_2\mathrm{O}_3 + x\,\mathrm{H}_2\mathrm{SO}_4 \rightarrow \mathrm{Fe}_2(\mathrm{SO}_4)_3 + 3\,\mathrm{H}_2\mathrm{O} . Khi cho 1 mol Fe2O3\mathrm{Fe}_2\mathrm{O}_3 tác dụng với vừa đủ H2SO4\mathrm{H}_2\mathrm{SO}_4 thu được xx mol Fe2(SO4)3\mathrm{Fe}_2(\mathrm{SO}_4)_3 . Giá trị xx là bao nhiêu?

a)

0,50{,}5 mol

b)

11 mol

c)

22 mol

d)

2,52{,}5 mol

18.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính toán theo phương trình hoá học?

a)

Tính toán theo phương trình cân viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b)

Tính toán theo phương trình cân viết sơ đồ phản ứng xảy ra.

c)

Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện chuẩn.

d)

Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu đề bài.

19.

Hiệu suất phản ứng là gì?

a)

Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.

b)

Tỉ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.

c)

Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.

d)

Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.

20.

Chọn đáp án đúng: Công thức tính hiệu suất phản ứng theo chất sản phẩm là công thức nào?

a)

H=nLTnTT×100%H=\frac{n_{\text{LT}}}{n_{\text{TT}}}\times 100\%

b)

H=mTTmLT×100%H=\frac{m_{\text{TT}}}{m_{\text{LT}}}\times 100\%

c)

H=nTTnLT×100%H=\frac{n_{\text{TT}}}{n_{\text{LT}}}\times 100\%

d)

H=mLTmTT×100%H=m_{\text{LT}}-m_{\text{TT}}\times 100\%

21.

Khi mất khả năng nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?

a)

Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau.

b)

Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương.

c)

Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị huỷ hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng.

d)

Tất cả các phương án đưa ra.

22.

Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?

a)

Hệ tiêu hoá.

b)

Hệ bài tiết.

c)

Hệ tuần hoàn.

d)

Hệ hô hấp.

23.

Chức năng của cột sống là gì?

a)

Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan phía bên trong khoang bụng.

b)

Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn xương sườn với xương ức thành lồng ngực.

c)

Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động.

d)

Bảo đảm cho cơ thể được vận động dễ dàng

24.

Thành phần cấu tạo của xương gồm những gì?

a)

A. Chủ yếu là chất hữu cơ (cốt giao).

b)

Chủ yếu là chất vô cơ (muối khoáng)

c)

Chỉ gồm cơ vân và mô mỡ.Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao không đổi.

d)

Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo độ tuổi.

25.

Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?

a)

Ruột thừa.

b)

Ruột già.

c)

Ruột non.

d)

Dạ dày.

26.

Cơ quan nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?

a)

Thực quản.

b)

Dạ dày.

c)

Tuyến ruột.

d)

Tá tràng.

27.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người?

a)

Hình đĩa, lõm hai mặt.

b)

Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán.

c)

Màu đỏ hồng.

d)

Tham gia vào chức năng vận chuyển khí.

28.

Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?

a)

75%.

b)

60%.

c)

45%.

d)

55%.

29.

Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu?

a)

Hồng cầu.

b)

Bạch cầu.

c)

Tiểu cầu.

d)

Tất cả các phương án còn lại.

30.

Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp?

a)

Thanh quản.

b)

Thực quản.

c)

Khí quản.

d)

Phế quản.

31.

Đặt một bao gạo 60 kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4 kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2. Áp suất của chân ghế tác dụng lên mặt đất là

a)

200000 N/m^2.

b)

125000 N/m^2.

c)

80000 N/m^2.

d)

50000 N/m^2.

32.

Cột trụ đá tạo ra một áp suất lên diện tích tiếp xúc chân cột là hình tròn. Tăng đường kính chân cột lên gấp đôi thì áp suất thay đổi ra sao?

a)

Giảm 2 lần.

b)

Giảm 4 lần.

c)

Không thay đổi.

d)

Không xác định.

33.

Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất?

a)

Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.

b)

Đi giày cao gót và đứng một chân.

c)

Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.

d)

Đi giày đế bằng và đứng một chân.

34.

Áp lực là

a)

Lực ép vuông góc với mặt bị ép.

b)

Lực song song với mặt bị ép.

c)

Lực kéo vuông góc với mặt bị kéo.

d)

Lực tác dụng của vật lên giá treo.

35.

Chọn câu sai.

a)

Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.

b)

Vật nhúng sâu trong chất lỏng thì áp suất do chất lỏng tác dụng lên vật càng lớn.

c)

Đơn vị đo áp suất chất lỏng là N/m^3

d)

Đơn vị đo áp suất chất lỏng là Pa.

36.

Phát biểu nào sau đây về áp suất chất lỏng là không đúng?

a)

Áp suất chất lỏng gây ra trên mặt thoáng bằng 0.

b)

Chất lỏng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa.

c)

Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.

d)

Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào bản chất và chiều cao cột chất lỏng.

37.

Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ giá trị P1P_1 , nhưng vật vào nước thì lực kế chỉ giá trị P2P_2 . Hãy chọn câu đúng.

a)

P1=P2P_1 = P_2 .

b)

P1>P2P_1 > P_2 .

c)

P1<P2P_1 < P_2 .

d)

P1P2P_1 \ge P_2 .

38.

Một quả nặng bằng sắt nặng 50 g50\ \mathrm{g} , có thể tích 25 cm325\ \mathrm{cm^3} được nhúng chìm trong nước. Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m310\,000\ \mathrm{N/m^3} . Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là

a)

0,5 N.

b)

0,25 N.

c)

0,05 N.

d)

2,5 N.

39.

Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi nhúng trong nước, một thỏi nhúng trong dầu. Thỏi nào chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn?

a)

Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.

b)

Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.

c)

Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes bằng nhau vì chúng có cùng thể tích.

d)

Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes bằng nhau vì chúng có cùng thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ.

40.

Công thức tính khối lượng riêng là

a)

D=mVD = mV .

b)

D=V/mD = V/m .

c)

d=P/Vd = P/V .

d)

D=m/VD = m/V .

41.

Một chất lỏng có trọng lượng riêng d=10000 N/m3d = 10\,000\ \mathrm{N/m^3} . Khối lượng riêng của chất lỏng đó là

a)

1000 kg/m31000\ \mathrm{kg/m^3} .

b)

100 kg/m3100\ \mathrm{kg/m^3} .

c)

10 kg/m310\ \mathrm{kg/m^3} .

d)

1 kg/m31\ \mathrm{kg/m^3} .

42.

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nào dưới đây?

a)

Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng.

b)

Vật lơ lửng trong chất lỏng.

c)

Vật nổi trên mặt chất lỏng.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

43.

: Khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó

a)

A. 2500 kg/m³

b)


B. 2,5 kg

c)

0,25 kg/m³

d)

250 kg/m³

44.

760 mmHg = ……………… N/m²

(a)  

45.

Trọng lượng của một chất được xác định bằng

a)

Khối lượng của chất đó.

b)

Thể tích của chất đó.

c)

trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

d)

Khối lượng riêng của chất đó.

46.

đơn vị của khối lượng riêng là

a)

kg/ m3m^3

b)

N/m3

c)

kg/m

d)

N/m

47.

102680 N/m² = ……………… mmHg = ……………… cmHg

(a)  

48.

……………… mmHg = 96560 Pa

(a)  

49.

102000 Pa = ……………… mmHg

(a)  

50.

Treo một vật có khối lượng là 960 g vào lực kế. Kim trên lực kế chỉ là ……………… N

(a)  

51.

5 kg của một chất có thể tích đặc là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm là ………………

(a)  

52.

Áp lực của một vật có khối lượng 200 g lên mặt bàn nằm ngang là ………………

(a)  

53.

Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi ……………… theo mọi hướng.

(a)  

54.

………………… là những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các ………………… tương ứng.

(a)  

55.

Nếu một người có 4,5 lít máu thì thể tích huyết tương là …………………, thể tích các tế bào máu là …………………

(a)  

56.

Người có nhóm máu A có thể truyền cho những người có nhóm máu …………………

(a)  

57.

Đường dẫn khí có chức năng …………………

(a)  

58.

Cho 4 gam zinc (Zn) hạt vào một ống nghiệm đựng dung dịch H₂SO₄ 4 M dư ở nhiệt độ thường. Nếu giả nguyên các điều kiện khác, chỉ thay đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không thay đổi)?

a) Thay 4 gam Zn hạt bằng 4 gam Zn bột.
b) Thay dung dịch H₂SO₄ 4 M bằng dung dịch H₂SO₄ 2 M.
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50°C).
d) Dùng thể tích dung dịch H₂SO₄ 4 M gấp đôi ban đầu.

(a)  

59.

Ở 25°C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.Chọn Đ

a)

Khối lượng dung dịch là 80 gam

b)

Nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%

c)

Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hoà là 26,47%

d)

Dung dịch NaCl trên là dung dịch bão hoà.

60.

Ở 25°C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.Chọn S

a)

Khối lượng dung dịch là 80 gam

b)

Nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%

c)

Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hoà là 26,47%

d)

Dung dịch NaCl trên là dung dịch bão hoà.

61.

Cho các khí: HCl, NH₃, H₂S, NO, C₂H₆.

Chọn Đ

a)

Tỉ khối của khí C₂H₆ đối với không khí là 1,034

b)

Tỉ khối của khí NH₃ đối với không khí là 0,706.

c)

Khí H₂S nặng hơn không khí

d)

Tỉ khối của khí NH₃ đối với không khí là 1,706.

62.

Cho các khí: HCl, NH₃, H₂S, NO, C₂H₆.

Chọn S

a)

Tỉ khối của khí C₂H₆ đối với không khí là 1,034

b)

Tỉ khối của khí NH₃ đối với không khí là 0,706.

c)

Khí H₂S nặng hơn không khí

d)

Tỉ khối của khí NH₃ đối với không khí là 1,706.

63.

Đáp án đúng

a)

Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi hướng.

b)

Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào diện tích đáy của vật chứa.

c)

Áp suất khí quyển giảm dần khi lên cao.

d)

Áp suất khí quyển do không khí gây ra lên mọi vật theo một phương duy nhất.

64.

Đáp án sai

a)

Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi hướng.

b)

Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào diện tích đáy của vật chứa.

c)

Áp suất khí quyển giảm dần khi lên cao.

d)

Áp suất khí quyển do không khí gây ra lên mọi vật theo một phương duy nhất.

65.

Một thỏi đồng có thể tích 3 cm³ được nhúng hoàn toàn trong nước có khối lượng riêng 1000 kg/m³.

đáp án đúng

a)

Trọng lượng của nước là 1000 N/m³.

b)

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đồng là 0,03 N.

c)

Nếu thay thỏi đồng bằng thỏi nhôm thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi nhôm vẫn là 0,03 N.

d)

Nếu sử dụng thỏi nhôm và thay nước bằng xăng có khối lượng riêng 720 kg/m³ thì lực đẩy Archimedes tác dụng vào thỏi nhôm là 0,22 N.

66.

Một thỏi đồng có thể tích 3 cm³ được nhúng hoàn toàn trong nước có khối lượng riêng 1000 kg/m³.

đáp án sai

a)

Trọng lượng của nước là 1000 N/m³.

b)

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đồng là 0,03 N.

c)

Nếu thay thỏi đồng bằng thỏi nhôm thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi nhôm vẫn là 0,03 N.

d)

Nếu sử dụng thỏi nhôm và thay nước bằng xăng có khối lượng riêng 720 kg/m³ thì lực đẩy Archimedes tác dụng vào thỏi nhôm là 0,22 N.

67.

đáp án đúng

a)

Chức năng chính của huyết tương là vận chuyển khí oxi.

b)

Ngồi học sai tư thế là một trong các nguyên nhân gây nên tật còng vẹo cột sống.

c)

Cơ quan hấp thụ nước chủ yếu của cơ thể là ruột già.

d)

Thành phần của hệ hô hấp gồm khoang mũi, khí quản, phế quản và phổi

68.

đáp án sai

a)

Chức năng chính của huyết tương là vận chuyển khí oxi.

b)

Ngồi học sai tư thế là một trong các nguyên nhân gây nên tật còng vẹo cột sống.

c)

Cơ quan hấp thụ nước chủ yếu của cơ thể là ruột già.

d)

Thành phần của hệ hô hấp gồm khoang mũi, khí quản, phế quản và phổi