NEW
Font size
Worksheetson tap BTH
Total questions: 65
Worksheet time: 11hrs 50mins
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và neutron
electron và proton
proton và neutron
electron và neutron
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng:
Số proton và số electron
Số khối A và số nơtron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Số proton và điện tích hạt nhân
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử................
Có cùng số nơtron
Có cùng số proton và số nơtron
Có cùng số proton
Có cùng số khối A
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử................
Có cùng số nơtron
Có cùng số proton và số nơtron
Có cùng số proton
Có cùng số khối A
Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li(3p,4n) chiếm 92,5% ; Li(3p,3n) chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
6,89
6,9
7,1
6,93
Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Bán kính nguyên tử giảm dần tính kim loại tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần tính phi kim giảm dần
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIB
X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIA
X thuộc nhóm VIIB; Y thuộc nhóm VA
Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu hóa học và vị trí của X (chu kỳ, nhóm) là
Na, chu kì 3, nhóm IA.
Mg, chu kì 3, nhóm IIA.
F, chu kì 2, nhóm VIIA.
Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M ( chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
Mệnh đề nào sau đây sai ?
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có số e- hóa trị bằng nhau.
Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
24
14
32
40
Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử của hai nguyên tố là 32. Hai nguyên tố đó là
N và P
Na và K
Mg và Ca
O và S
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nhận định đúng:
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố ……………, tính phi kim …………
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, giảm dần
giảm dần, tăng dần
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm kim loại kiềm?
ns1
ns2np1
3s1
ns2np5
Cho nguyên tử X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Cho nguyên tử X có Z = 16. Nhận định nào sau đây không đúng?
X là nguyên tố phi kim có khuynh hướng nhận thêm 2 electron.
X ở ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
Công thức oxit cao nhất là X2O6, công thức hợp chất khí là H2X
Hidroxit của X có công thức H2XO4 là một axit.
Số phân lớp electron trong lớp N là
3.
4.
5.
6.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. nguyên tử khối tăng dần. B. điện tích hạt nhân tăng dần.
C. số khối tăng dần. D. mức năng lượng electron.
A
B
C
D
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
B. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính KL giảm, tính PK giảm.
B. tính KL tăng, tính PK giảm.
C. tính KL tăng, tính PK tăng.
D. tính KL giảm, tính PK tăng.
Những nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau ?
X : 1s22s22p1 ; Y : 1s22s22p63s23p1 ;
Z : 1s22s22p4 ; T : 1s22s22p63s23p5
X, Y
Y, Z
Z,T
X, T
Số electron của nguyên tố nằm ở chu kì 3 nhóm VIA trong bảng tuần hoàn hóa học là
15
16
17
18
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
Nguyên tử kim loại dễ nhường electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử kim loại dễ nhường electron để trở thành cation hay ion dương.
Nguyên tử phi kim dễ nhận thêm electron để trở thành phần tử mang điện tích dương hay cation.
Nguyên tử phi kim dễ nhận thêm electron để trở thành phần tử mang điện tích âm hay anion.
Cho các nguyên tố 14Si, 15P, 16S, 17Cl và các chất sau: (a) H2SiO3; (b) H2SO4 ; (c) HClO4 ; (d) H3PO4. Thứ tự tính axit tăng dần của các chất là?
(a), (c), (b), (d).
(a), (b), (c), (d).
(d), (c), (b), (a).
(a), (d), (b), (c).
Cho số hiệu các nguyên tố Mg=12, Al=13, K=19, Ca=20. Tính bazơ của các oxit tăng dần trong dãy?
Al2O3, MgO, CaO, K2O.
K2O, Al2O3, MgO, CaO.
CaO, Al2O3, K2O, MgO.
MgO, CaO, Al2O3, K2O.
Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, T lần lượt là: 1s22s22p63s1, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s2 2p63s23p1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì sự sắp xếp đúng là?
Y < T < X.
Y < X < T.
T < Y < Z.
T < X < Y.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là?
F, Li, O, Na.
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
Li, Na, O, F.
Cho các tính chất và đặc điểm cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố hoá học:
(a) Hoá trị cao nhất đối với oxide ;
(b) Khối lượng nguyên tử;
(c) Số electron thuộc lớp ngoài cùng;
(d) Số lớp electron;
(e) Tính phi kim;
(g) Bán kính nguyên tử;
(h) Số proton trong hạt nhân nguyên tử;
(i) Tính kim loại;
Số tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử là:
5.
4
6
3
Độ âm điện của các nguyên tố : 9F, 17Cl, 35Br, 53I. Xếp theo chiều giảm dần là:
F > Cl > Br > I.
I> Br > Cl> F.
Cl> F > I > Br.
I > Br> F > Cl.
Độ âm điện của dãy nguyên tố Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (13), P (Z = 15), Cl (Z = 17), biến đổi theo chiều nào sau đây ?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Vừa giảm vừa tăng.
Nguyên tố X có Z = 16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIB.
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIIB.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5 có số electron hóa trị là?
A. 4.
B. 7.
C. 6.
D. 5.
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 5 là:
8 và 8
18 và 8
8 và 18
18 và 18
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d8 4s2. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm VIB
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có tính phi kim và có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5?
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm khí hiếm.
Nhóm halogen.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Trong phân tử hydrogen chloride (HCl) thì nguyên tử hydrogen và nguyen tử chlorine liên kết với nhau bằng
1 cặp electron chung
2 cặp electron chung
3 cặp electron chung
1 electron chung
số cặp electron tự do trên nguyên tử N trong NH3 là
1
2
3
0
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
2.
3.
4.
5.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H (2,20), N (3,04). Độ phân cực của liên kết trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất?
H2O.
NH3.
OF2.
CH4.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Nhiệt độ nóng chảy thấp.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Ở điều kiện thường, chủ yếu ở dạng lỏng.
Không dẫn điện ở mọi trạng thái.
Số cặp electron liên kết trong phân tử CH4 là
1.
2.
3.
4.
Trong phân tử nitơ, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng bao nhiêu cặp electron dùng chung? Biêt ZN = 7
1 cặp electron
3 cặp electron
2 cặp electron
4 cặp electron
Trong phân tử H2O, số cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là:
1
3
2
4
Trong phân tử C2H4 có bao nhiêu liên kết δ và liên kết π ?
3 liên kết δ và 3 liên kết π .
3 liên kết δ và 2 liên kết π .
4 liên kết δ và 1 liên kết π .
5 liên kết δ và 1 liên kết π
Liên kết trong phân tử nào sau đây hình thành do sự xen phủ của các obitan s
HCl.
H2O.
Cl2.
H2.
Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành
Sự xen phủ trục của 2 orbital s.
Sự xen phủ bên của 2 orbital p chứa electron độc thân.
sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử clo.
Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbitan p chứa electron độc thân.
