NEW
Font size
Worksheetsktck2
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí.
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể.
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Cân bằng nội môi là
duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Mất cân bằng nội môi thường dẫn đến rối loạn
độ pH của máu.
nồng độ glucôzơ trong máu.
máu, nước mô, bạch huyết.
hoạt động của tế bào và cơ quan.
Huyết áp là
áp lực của máu khi tâm thất co.
áp lực của máu khi tâm thất dãn.
áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
do sự ma sát giữa máu và thành mạch.
Thành phần của hệ mạch gồm
động mạch và tĩnh mạch.
tĩnh mạch và mao mạch.
động mạch và mao mạch.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
Vận tốc máu là
tốc độ máu chảy trong một phút.
tốc độ máu chảy trong một giây.
tốc độ máu chảy trong một giờ.
tốc độ máu chảy trong hệ mạch.
Kiểu hướng động của rễ cây đâm sâu vào lòng đất thuộc dạng nào sau đây?
Hướng trọng lực âm.
Hướng trọng lực dương.
Hướng hóa.
Hướng tiếp xúc.
Hướng động âm là sự vận động sinh trưởng của thực vật
hướng tới nguồn kích thích.
tránh xa nguồn kích thích.
theo hướng cắm sâu vào đất.
hướng tránh xa nguồn sáng.
Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể động vật tiếp nhận kích thích và
cảm nhận các kích thích của môi trường.
phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
phản ứng lại một số kích thích của môi trường sống để tồn tại và phát triển.
phản ứng lại các kích thích của môi trường một cách gián tiếp.
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể.
co toàn bộ cơ thể.
di chuyển đi chỗ khác.
co ở phần cơ thể bị kích thích.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
Thuỷ tức, san hô, hải quỳ.
Hải quỳ, đỉa, nhện, ốc.
San hô, tôm, ốc.
Thuỷ tức, giun đất, tằm, châu chấu.
Nhóm động vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?
Trùng biến hình, giáp xác
Trùng đế giày, sứa.
San hô, mực ống.
Giun đất, giáp xác.
Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự:
mất phân cực → đảo cực → tái phân cực.
đảo cực → tái phân cực → mất phân cực.
mất phân cực → tái phân cực → đảo cực.
đảo cực →mất phân cực → tái phân cực.
Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp.
chùy xináp.
màng sau xináp.
khe xináp.
Cấu tạo của xináp gồm
chùy xináp, khe xináp, màng trước xináp, màng sau xináp.
chùy xináp, màng trước xináp và màng sau xináp.
chùy xináp, khe xináp và màng sau xináp.
chùy xináp, khe xináp và màng trước xináp.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp.
khe xináp.
chùy xináp.
màng sau xináp.
Động vật có các hình thức học tập nào?
Quen nhờn, in vết, điều kiện hóa, học ngầm, học khôn.
Bẩm sinh, học ngầm, học khôn.
Sinh sản, in vết, di cư, điều kiện hóa.
Quen nhờn, in vết, điều kiện hóa, học ngầm, đánh dấu lãnh thổ.
Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính
sinh sản
kiếm ăn.
săn bắt mồi.
bảo vệ lãnh thổ.
Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh linh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính
sinh sản.
kiếm ăn.
săn bắt mồi.
bảo vệ lãnh thổ.
Sinh trưởng của thực vật là quá trình
tăng chiều dài cơ thể.
tăng về chiều ngang cơ thể.
tăng về khối lượng cơ thể.
tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
làm cho thân và rễ cây dài ra
làm cho lóng dài ra.
tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi
tạo biểu bì, tầng sinh mạch, mạch gỗ sơ cấp.
Sinh trưởng thứ cấp của cây gỗ là
sinh trưởng theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh bên.
sinh trưởng theo chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh bên.
sinh trưởng theo chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
sinh trưởng theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là
tính chuyển hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Một cây lùn sản xuất không đủ lượng chất điều hòa sinh trưởng. Hoocmôn thực vật nào sau đây có vai trò điều chỉnh giúp cây sinh trưởng bình thường?
Êtilen.
Axit abxixic.
Xitôkinin.
Gibêrelin.
Hoocmôn thực vật nào sau đây làm chậm sự già cỗi của cây?
Auxin.
Xitôkinin.
Êtilen.
Axit abxixic.
Êtilen có vai trò
thúc quả chóng chín.
giữ cho quả tươi lâu.
giúp cây mau lớn
giúp cây chóng ra hoa.
Người ta xác định tuổi của cây cà chua theo số lá. Theo lí thuyết, khi đến lá thứ mấy thì cây cà chua sẽ bắt đầu ra hoa?
Lá thứ 14.
Lá thứ 15.
Lá thứ 16.
Lá thứ 17.
Những nhân tố chi phối sự ra hoa của thực vật là?
Tuổi của cây, nhiệt độ thấp.
Nhiệt độ thấp, quang chu kì và hoocmôn ra hoa.
Nhiệt độ thấp, quang chu kì, tuổi của cây và hoocmôn ra hoa.
Nhiệt độ thấp, quang chu kì, tuổi của cây, hoocmôn ra hoa và phitôcrôm.
Sinh trưởng của động vật là quá trình
tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
đẻ con.
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
phân hoá tế bào.
Đặc điểm của sự phát triển qua biến thái hoàn toàn là con non
có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành.
có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành.
có hình dạng, cấu tạo và sinh lí giống con trưởng thành.
rất yếu chưa tự kiếm ăn được.
Đặc điểm của sự phát triển qua biến thái không hoàn toàn là con non có đặc điểm hình dạng, cấu tạo, sinh lí
gần giống con trưởng thành và phải trải qua nhiều lần lột xác mới thành con trưởng thành.
rất giống con trưởng thành về các đặc điểm cơ bản.
gần giống con trưởng thành và không qua giai đoạn lột xác.
khác hoàn toàn con trưởng thành và rất yếu nên chưa kiếm ăn được.
Ơstrôgen được sinh ra ở
tuyến giáp.
buồng trứng.
tuyến yên.
tinh hoàn.
Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở
tinh hoàn.
tuyến giáp.
tuyến yên.
tuồng trứng.
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò
tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin do đó kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, kích thích xương phát triển.
kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Tirôxin có tác dụng kích thích
quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Nhân tố ánh sáng giúp cơ thể động vật tổng hợp
vitamin A.
vitamin B.
vitamin C.
vitamin D.
Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là
hooc môn tirôxin, ơtrôgen, testostêron, ecđisơn.
hooc môn sinh trưởng, tirôxin, ơtrôgen, testostêron.
hooc môn tirôxin, ơtrôgen, testostêron, juvenin.
hooc môn sinh trưởng, tirôxin, ơtrôgen, juvenin.
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật là
giới tính.
hooc môn sinh trưởng, tirôxin, ơtrôgen, testostêron.
nhân tố di truyền.
thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng, các chất độc hại.
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?
Gan và thận.
Phổi và thận.
Tuyến ruột và tuyến tụy.
Các hệ đệm.
Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, bộ phân có chức năng điều khiển hoạt động của các cơ quan là
Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển.
Bộ phận thực hiện.
Bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
Trình tự các pha trong một chu kì tim gồm:
pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha dãn chung.
pha dãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ.
pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung.
pha co tâm nhĩ → pha dãn chung → pha co tâm thất.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch.
mao mạch.
động mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của
hướng sáng.
hướng tiếp xúc.
hướng trọng lực âm.
hướng trọng lực dương.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
sinh trưởng.
không sinh trưởng.
ứng động tổn thương.
tiếp xúc.
Kiểu ứng động nào sau đây có liên quan đến sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào hai phía đối diện cơ quan?
Ứng động nở hoa của cây bồ công anh.
Ứng động đóng mở của khí khổng.
Ứng động cụp lá ở cây trinh nữ khi va chạm.
Ứng động nở hoa của cây thanh long và ứng động cụp ở cây trinh nữ khi va chạm.
Hiện tượng thân cây cong về phía nguồn sáng là kiểu hướng động nào sau đây?
Hướng động dương.
Hướng động âm.
Hướng động tự do.
Hướng động định hướng.
Vận động cảm ứng nào sau đây có liên quan đến sức trương nước trong tế bào?
Vận động nở hoa ở cây nghệ tây.
Vận động quấn vòng ở cây rau muống.
Vận động đóng mở của khí khổng.
Vận động nở hoa của cây hoa mười giờ.
Điều không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện là
được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
không di truyền được, mang tính cá thể.
có số lượng hạn chế.
thường do vỏ não điều khiển.
Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi trục thần kinh có bao miêlin nhanh hơn so với không có bao miêlin vì chúng
lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kề bên.
không lan truyền theo kiểu nhảy cóc.
mất phân cực và đảo cực liên tục từ vùng này sang vùng khác.
lan truyền theo kiểu nhảy cóc.
Hệ thần kinh dạng ống gặp ở nhóm động vật nào sau đây?
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, giun tròn.
Lưỡng cư, bò sát, thú, ruột khoang.
Cá, bò sát, chim, thú, chân khớp.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo gồm hai phần rõ rệt là
não và tuỷ sống.
thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
não và thần kinh ngoại biên.
tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.
Phản xạ phức tạp thường là phản xạ
có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.
có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống.
có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.
Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi trục thần kinh không có bao miêlin chậm hơn so với có bao miêlin vì chúng
lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kề bên
lan truyền theo kiểu nhảy cóc.
có các eo Ranvie.
có sợi trục thần kinh dài hơn.
Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
Cây ngày ngắn.
Cây ngày dài.
Cây trung tính.
Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính.
Xuân hóa là
hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào ánh sáng.
hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào nhiệt độ thấp.
hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào độ ẩm.
hiện tượng phụ thuộc của sự ra hoa vào tương qua độ dài ngày và đêm.
Quang chu kì là sự ra hoa phụ thuộc vào
độ dài đêm.
tuổi của cây
độ dài ngày.
độ dài ngày và đêm.
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
sinh trưởng và phân hóa tế bào.
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi
Châu chấu, ếch, muỗi.
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Châu chấu, ếch, muỗi.
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Loại hoocmon nào sau đây liên quan đến bệnh bướu cổ?
Testostêrôn.
Tirôxin.
Ơstrôgen.
Insullin.
Vào thời kì dậy thì trẻ em có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ thể tiết ra nhiều hoocmôn
sinh trưởng
ơstrôgen (nữ) và testostêrôn (nam).
tirôxin.
ơstrôgen (nam) và testostêrôn (nữ).
Đặc trưng không thuộc sinh sản hữu tính là :
Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các giao tử.
Luôn gắn liền với quá trình tạo giao tử.
Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gene.
Tạo ra thế hệ sau luôn thích nghi với môi trường sống ổn định.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Hình thức sinh sản phổ biến.
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Điều nào dưới đâykhông đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?
Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên trong cơ thể con cái.
Thụ tinh ngoài làm giảm hiệu quả thụ tinh.
Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diễn ra bên ngoài cơ thể con cái.
Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
Tính ưu việt của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính là:
tạo ra sự đa dạng trong sinh giới, tăng khả năng thích nghi với môi trường ổn định.
con sinh ra giống mẹ, tăng khả năng chống chịu với môi trường bất ổn.
tạo ra sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
con sinh ra đều tốt hơn so với bố mẹ, thích nghi với môi trường ổn định.
Sinh sản vô tính ở thực vật có đặc điểm:
tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
tạo ra cây con khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Hình thức sinh sản nào dưới đây chỉ tạo ra 2 cá thể con từ 1 cá thể mẹ?
Nảy chồi.
Phân mảnh.
Phân đôi.
Trinh sinh.
Ưu điểm nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính ở động vật là:
tạo ra nhiều biến dị là cơ sở cho tính đa dạng và tiềm năng thích nghi.
số lượng cá thể con được tạo ra nhiều.
cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ.
có nhiều cá thể cùng tham gia vào cơ chế sinh sản.
Hình thức sinh sản nào dưới đây có thể tạo ra nhiềucá thể con từ 1 cá thể mẹ?
Trinh sinh.
. Nảy chồi.
Phân mảnh.
Phân đôi.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp của
nhân 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ.
hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử lưỡng bội.
hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.
Hoocmôn nào sau đây tham gia điều hòa quá trình sinh tinh?
Ơstrôgen.
Prôgesterôn.
GH.
Testostêrôn.
Biện pháp tránh thai có thể tránh được HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục là sử dụng
phương pháp tổng hợp
viên thuốc tránh thai
bao cao su
vòng tránh thai
Sự phối hợp của những loại hoocmôn làm cho niêm mạc dạ con dày và phồng lên, tích đầy máu trong mạch chuẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con là hoocmôn
Progesteron và ơstrogen
kích thích nang trứng, progesteron
tạo thể vàng và ơstrogen
thể vàng và progesteron
Các loại hoocmôn phối hợp kích thích phát triển nang trứng và gây rụng trứng là hoocmôn
kích thích nang trứng (FSH), progesteron và ơstrogen
progesteron, hoocmôn thể vàng (LH) và ơstrogen
kích thích nang trứng, hoocmôn tạo thể vàng và ơstrogen
kích thích nang trứng, hoocmôn tạo thể vàng và progesteron
Trong cơ chế điều hòa sinh tinh, FSH kích thích
ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
tế bào kẽ sản sinh ra testosteron
phát triển ống sinh tinh và sản sinh ra tinh trùng
tuyến yên sản sinh LH
Testosteron nồng độ cao sẽ
ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi tiết GnRH, FSH và LH
ức chế tuyến yên tiết GnRH, FSH và LH
kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi tăng tiết GnRH, FSH và LH
ức chế vùng dưới đồi tiết GnRH, FSH và LH
