Font size
Worksheets1. HDOT - CKI HÓA HỌC 9 - NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Thành phần chính của không khí khô và sạch là:
N₂ 90%, O₂ 10%
N₂ 78%, O₂ 21%
O₂ 78%, N₂ 21%
CO₂ 78%, O₂ 21%
Khí chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí:
O₂ (Oxygen)
Ar (Argon)
N₂ (Nitrogen)
CO₂ (Carbon dioxide)
Tỉ lệ O₂ trong không khí là:
21%
78%
50%
0,9%
Khí chiếm tỉ lệ 0,04% trong không khí là:
N₂
CO₂
Ar
O₂
Argon (Ar) trong không khí chiếm khoảng:
0,09%
0,9%
9%
1,9%
Khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất:
CH₄ (Methane)
N₂ (Nitrogen)
Ar (Argon)
H₂ (Hydrogen)
Tác hại của khí CO đối với cơ thể người:
Làm chậm nhịp tim
Kết hợp với hemoglobin gây thiếu O₂
Gây rụng tóc
Ăn mòn kim loại
SO₂ (Sulfur dioxide) sinh ra nhiều khi:
Đun nước
Đốt cháy lưu huỳnh hoặc nhiên liệu chứa lưu huỳnh
Thở ra
Quang hợp
Khí SO₂ gây ra hiện tượng:
Mưa acid
Mù quang hóa
Hiệu ứng nhà kính
Thủng tầng ozon
Nitrogen oxide (NO, NO₂) gây ra:
Mưa
Mù quang hóa
Cả A và B
Hiệu ứng nhà kính
CH₄ (Methane) phát sinh từ:
Quá trình hô hấp
Chăn nuôi gia súc, bãi rác
Công nghiệp luyện kim
Núi lửa
Hiện tượng “mù quang hóa” xảy ra khi:
SO₂ + O₂
NO₂ + hydrocarbon + ánh sáng
CO₂ + H₂O
CH₄ + N₂
Mưa acid có pH:
> 7
= 7
< 5,6
= 6,5
Tác hại của mưa acid:
Ăn mòn công trình
Bệnh hô hấp
Tăng nhiệt độ toàn cầu
Thủng tầng ozon
Hiệu ứng nhà kính gây ra bởi khí:
CO₂, CH₄
N₂, O₂
Ar, He
SO₂, N
Tác hại của mưa acid:
Ăn mòn công trình
Bệnh hô hấp
Tăng nhiệt độ toàn cầu
Thủng tầng ozon
Hiệu ứng nhà kính gây ra bởi khí:
CO₂, CH₄
N₂, O₂
Ar, He
SO₂, NO₂
Hậu quả của hiệu ứng nhà kính:
Tăng mực nước biển
Sa mạc hóa
Thời tiết cực đoan
Cả A, B, C
Mù quang hóa gây ảnh hưởng nhiều nhất đến:
Tim
Phổi
Gan
Dạ dày
Khí CO₂ tăng nhiều gây ra:
Mưa
Hiệu ứng nhà kính
Thủng tầng ozone
Mù quang hóa
Khí độc có mùi hắc, gây ho, khó thở là:
SO₂
O₂
N₂
Ar
NO₂ ở nhiệt độ cao gây tác hại chính là:
Gây ung thư
Gây viêm phổi, mù quang hóa
Ăn mòn kim loại
Tan trong dầu
Chất nào góp phần gây hiệu ứng nhà kính nhưng không gây mưa acid?
CO₂
SO₂
NO₂
CO
Tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính tự nhiên là:
O₂
CO₂
Ar
SO₂
Nguồn phát thải nhiều CO nhất là:
Động cơ xăng
Động cơ điện
Quang hợp
Núi lửa
Trong khí thải ô tô, khí gây độc lớn nhất là:
SO₂
NO₂
CO
N₂
Methane (CH₄) chủ yếu phát thải từ:
Quang hợp
Sản xuất gạch ngói
Ruộng lúa, bãi rác
Khí quyển
Biện pháp giảm hiệu ứng nhà kính:
Trồng cây xanh
Giảm đốt nhiên liệu hóa thạch
Dùng năng lượng tái tạo
Cả A, B, C
Hậu quả trực tiếp của việc nồng độ CO₂ tăng cao là:
Tăng độ pH của mưa
Trái đất nóng lên
Sinh ra nhiều NO₂
Ozon tăng
Tác hại chính của CO đối với sức khỏe là:
Làm rối loạn hô hấp
Làm đông máu
Phá hủy hồng cầu
Cản trở vận chuyển O₂
Tác hại chính của CO đối với sức khỏe là:
Làm rối loạn hô hấp
Làm đông máu
Phá hủy hồng cầu
Cản trở vận chuyển O₂
Hợp chất gây bệnh tim mạch do kết hợp với hemoglobin là:
CO₂
CO
SO₂
CH₄
Tác hại chính của mù quang hóa đối với giao thông:
Ăn mòn bê tông
Gây mờ tầm nhìn
Làm giảm tốc độ gió
Gây sóng thần
Phản ứng nung đá vôi:
CaCO₃ → CaO + CO₂
CaCO₃ → Ca(OH)₂
CaCO₃ + H₂O → Ca(OH)₂ + CO₂
CaCO₃ + O₂ → CaO₂
Tên gọi IUPAC của CaCO₃ là:
Calcium oxide
Calcium hydroxide
Calcium carbonate
Calcium sulfate
Tên gọi IUPAC của CaO là:
Calcium hydroxide
Calcium oxide
Calcium carbonate
Calcium sulfate
Phản ứng tôi vôi:
CaO + CO₂ → CaCO₃
CaO + H₂O → Ca(OH)₂
CaO + O₂ → CaO₂
CaO + SO₂ → CaSO₃
Tên gọi IUPAC của Ca(OH)₂:
Calcium hydroxide
Calcium oxide
Calcium carbonate
Calcium sulfate
Phản ứng trung hòa khí CO₂ trong xử lí nước:
CaO + CO₂ → CaCO₃
Ca(OH)₂ + CO₂ → CaCO₃ + H₂O
CaCO₃ + CO₂ → Ca(HCO₃)₂
CO₂ + H₂O → H₂CO₃
Đá vôi có thành phần chính là:
CaCO₃
CaO
Ca(OH)₂
CaSO₄
Vôi sống là chất nào?
CaCO₃
CaO
Ca(OH)₂
CaSO₄
Vôi tôi là chất nào?
CaCO₃
CaO
Ca(OH)₂
CaSO₄
Quá trình nung đá vôi tạo ra khí:
CO
CO₂
SO₂
NO₂
Ứng dụng của vôi sống (CaO):
Khử chua đất
Trung hòa nước thải chứa axit
Vật liệu xây dựng
Cả A, B, C
Ứng dụng của vôi tôi (Ca(OH)₂):
(a)
Câu 54. Ứng dụng của vôi sống (CaO):
Khử chua đất
Trung hòa nước thải chứa axit
Vật liệu xây dựng
Cả A, B, C
Câu 55. Ứng dụng của vôi tôi (Ca(OH)₂):
Quét tường
Khử trùng nước
Trung hòa khí CO₂
Cả A, B, C
Câu 56. Ứng dụng của CaCO₃:
Làm xi măng
Làm vật liệu xây dựng
Sản xuất vôi sống
Cả A, B, C
Câu 79. Đá vôi được sử dụng để sản xuất:
Vôi sống (CaO)
Vôi tôi (Ca(OH)₂)
Xi măng
Cả A, B, C
Câu 81. Chất rắn có đặc điểm:
Các hạt tự do chuyển động hỗn loạn
Các hạt dao động quanh vị trí cân bằng
Các hạt trượt lên nhau
Các hạt không có lực hút
Câu 82. Chất lỏng có đặc điểm:
Các hạt dao động tại chỗ
Các hạt trượt lên nhau
Các hạt chuyển động hoàn toàn tự do
Các hạt đứng yên
Câu 83. Chất khí có đặc điểm:
Các hạt dao động tại chỗ
Các hạt trượt lên nhau
Các hạt chuyển động tự do
Các hạt không chuyển động
Câu 84. Quá trình chất rắn chuyển trực tiếp thành chất khí gọi là:
Bay hơi
Ngưng tụ
Thăng hoa
Đông đặc
Câu 85. Quá trình chất lỏng chuyển thành chất khí gọi là:
Bay hơi/Hóa hơi
Đông đặc
Nóng chảy
Thăng hoa
Câu 86. Quá trình chất lỏng biến thành chất rắn gọi là:
Bay hơi
Đông đặc
Nóng chảy
Thăng hoa
Câu 87. Quá trình chất rắn biến thành chất lỏng gọi là:
Bay hơi
Đông đặc
Nóng chảy
Thăng hoa
Câu 88. Khi chất khí chuyển trực tiếp thành chất rắn gọi là:
Ngưng tụ
Ngưng kết
Đông đặc
Thăng hoa
Câu 89. Đường cong gia nhiệt thể hiện:
Nhiệt độ giảm dần theo thời gian
Nhiệt độ tăng dần theo thời gian
Nhiệt độ k
rắn gọi là:
Ngưng tụ
Ngưng kết
Đông đặc
Thăng hoa
Đường cong gia nhiệt thể hiện:
Nhiệt độ giảm dần theo thời gian
Nhiệt độ tăng dần theo thời gian
Nhiệt độ không đổi
Không xác định
Đường cong làm lạnh thể hiện:
Nhiệt độ giảm dần theo thời gian
Nhiệt độ tăng dần theo thời gian
Nhiệt độ không đổi
Không thay đổi trạng thái
Chất tinh khiết có đặc điểm:
Không có thành phần nhất định
Có thành phần và tính chất nhất định
Luôn bị pha tạp
Là hỗn hợp của nhiều chất
Hỗn hợp là:
Tập hợp của nhiều chất nhưng không có phản ứng hóa học
Một chất duy nhất, thành phần xác định
Các chất kết hợp hóa học với nhau
Chất có cấu tạo đơn giản nhất
Hợp chất là:
Chất được tạo bởi nhiều nguyên tố kết hợp hóa học
Chất tinh khiết, chỉ một nguyên tố
Hỗn hợp đồng nhất
Hỗn hợp dị thể
Đơn chất là:
Chất không thể bị phân hủy hóa học thành chất đơn giản hơn
Hợp chất của nhiều nguyên tố
Hỗn hợp
Chất không tồn tại tự do
Sắc ký dùng để:
Nhận diện chất
Phân tích hỗn hợp
Tinh chế chất
Cả A, B, C
Giá trị Rf được tính theo công thức:
Rf = khoảng cách dung môi / khoảng cách chất
Rf = khoảng cách chất / khoảng cách dung môi
Rf = khối lượng chất / thể tích dung môi
Rf = nồng độ chất tan / dung môi
Tạp chất ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của chất:
Làm tăng điểm nóng chảy
Làm giảm điểm nóng chảy
Không ảnh hưởng
Cả A và B
Tạp chất ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của chất:
Làm tăng điểm nóng chảy
Làm giảm điểm nóng chảy
Không ảnh hưởng
Cả A và B
Tạp chất ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của chất:
Làm tăng điểm sôi
Làm giảm điểm sôi
Không ảnh hưởng
Làm chất đông đặc
Chất tinh khiết có nhiệt độ nóng chảy:
Cố định
Dao động trong khoảng
Luôn giảm dần
Không xác định
Hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy:
Cố định
Trong một khoảng
Luôn cao hơn chất tinh khiết
Không xác định
Sắc ký giấy dùng để:
Xác định màu sắc
Phân tích thành phần hỗn hợp
Tăng tốc độ phản ứng
Giảm nhiệt độ nóng chảy
Công cụ dùng để phân biệt hỗn hợp và chất tinh khiết:
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
Màu sắc
Khối lượng
Thể tích
Khi tăng áp suất, điểm sôi của chất lỏng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Khi giảm áp suất, điểm sôi của chất lỏng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Khi tăng nhiệt độ, chất rắn có xu hướng:
Đông đặc
Nóng chảy
Bay hơi
Ngưng tụ
Sự bay hơi xảy ra:
Ở bề mặt chất lỏng
Trong toàn bộ khối chất lỏng
Ở thể rắn
Ở chất khí
Sự sôi xảy ra:
Chỉ ở bề mặt chất lỏng
Ở cả bề mặt và trong lòng chất lỏng
Chỉ ở chất rắn
Chỉ ở chất khí
